Tài liệu của Trung tâm Dự báo và Nghiên cứu đô thị - PADDI
Les Livrets du Centre de Prospective et d'Études Urbaines - PADDI
1 - 5 / 04 / 2013 1
er
- 5 avril 2013
RENFORCEMENT DES COMPÉTENCES EN MATIÈRE DE
GESTION ADMINISTRATIVE DES GRANDES VILLES
N° 45 - 2012/2013
N° 45 - 2012/2013
Centre de Prospective
et d’Études Urbaines
Trung tâm Dự báo và Nghiên cứu đô thị
Centre de Prospective et d’Études Urbaines
216 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
ĐT / Fax : +84 (0)83 930 54 77 - Email :
www.paddi.vn
Tài liệu của Trung tâm Dự báo và Nghiên cứu đô thị - PADDI
Les Livrets du Centre de Prospective et d'Études Urbaines - PADDI
SAØI GOØN TP HOÀ CHÍ MINH
Region
Region
SAØI GOØN TP HOÀ CHÍ MINH
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH Ở
CÁC THÀNH PHỐ LỚN
HĐND
TP.HCM
HĐND
TP Đông
HĐND
TP Bắc
HĐND
Khu vực nông thôn
Khu vực đã
đô thị hóa
UBHC
phường
UBHC
phường
Ủy ban
hành
chính
huyện
Cần Giờ
Ủy ban
hành
chính
huyện
Bình
Chánh
UBND
TP Đông
(Nhập
quận 2, 9
và Thủ
Đức)
UBND
TP Tây
(Nhập quận
Bình Tân,
một phần
quận 8 và
sensibilisant à des concepts, des techniques et des méthodes
nouvelles (transversalité, pluridisciplinarité) en matière de
gestion urbaine, dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville.
La méthode proposée a été imaginée en collaboration avec
les partenaires vietnamiens, puis validée par ces derniers.
Il s’agit de voir quelles méthodes sont utilisées et quelles
réponses sont apportées en France pour répondre à des
problèmes similaires à ceux rencontrés par les professionnels
vietnamiens au cours de leur activité. Pour ce faire, l’atelier
sera organisé autour d’un cas d’étude vietnamien très
concret.
Une fois établies, ces connaissances devront pouvoir à la
fois inspirer de nouvelles pratiques et de nouvelles politiques,
et sensibiliser un public plus large grâce à une diusion
étendue.
C’est dans cet objectif de large diusion et de sensibilisation
que les Livrets ont été créés.
3
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013
Avant -propos / Lời nói đầu
L
ỜI NÓI ĐẦU
Mục tiêu tổng quát của các khóa học là chuyển giao tri thức:
các khóa học của PADDI nhằm bổ sung cho chương trình
đào tạo công chức của Thành phố bằng cách hướng đến
các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện, đa
ngành) trong quản lý đô thị, trong bối cảnh đặc thù của Thành
phố Hồ Chí Minh. Phương pháp tổ chức khóa học được hình
thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam và được các
đối tác phê duyệt.
Ngày in / Date d'impression :
Số bản / Nombre d'exemplaires :
Công ty in / Imprimeur : KenG
Trung tâm PADDI xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ông Trần Anh Tuấn, Bà Vũ Ngọc Anh và Bà Christine Malé đã tham
gia khóa tập huấn cũng như đã đóng góp rất lớn cho việc xuất bản cuốn tài liệu này.
L’équipe du PADDI tient à adresser tous ses remerciements à M. Tran Anh Tuan, Mme Vu Ngoc Anh et Mme Christine
Malé pour leur implication pendant l’atelier et pour leur participation à l’élaboration de ce livret.
4 5
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
Mục lục
Sommaire
Region
Region
M
ục lục
LỜI NÓI ĐẦU
03
TỪ VIẾT TẮT
09
PHẦN 1 – TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I. TRÌNH BÀY TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CỦA VIỆT NAM 15
1. Ba cấp chính quyền địa phương
2. Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân
3. Tổ chức của chính quyền trung ương và chính quyền địa phương theo quy định của
pháp luật
4. Quan hệ giữa các Bộ ngành trung ương và các Sở ngành ở địa phương.
5. Bước đầu tiên hướng tới phân cấp
II. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 19
locale.
5. Les premiers pas de la décentralisation
II. PRÉSENTATION DE L’ORGANISATION ADMINISTRATIVE DE HÔ CHI MINH-VILLE 18
1. Les particularités de l’organisation administrative propres à HCMV
2. Le système budgétaire
III. LES DIFFICULTÉS RENCONTRÉES PAR HÔ CHI MINH-VILLE EN TERMES D’ORGANISATION
ADMINISTRATIVE 24
1. Un cadre administratif inadapté au développement d’une métropole
2. Manque d’autonomie financière
3. Une insuffisante coordination entre départements
4. La régionalisation : une coopération entre les villes et les provinces
IV. LES DIFFICULTÉS LIÉES AUX RELATIONS POUVOIR CENTRAL-VILLE 30
V. DES ORIENTATIONS POUR ÉLABORER UN NOUVEAU MODÈLE D’ORGANISATION DES AUTORITÉS
URBAINES 30
VI. PROPOSITIONS DE L’HIDS 30
Echanges et remarques
IV. CAS PRATIQUE : ANALYSE DES PARTICIPANTS SUR L’ORGANISATION INSTITUTIONNELLE
ACTUELLE DE LA VILLE-PROVINCE DE HCMV 32
10
12
INTRODUCTION
LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
6 7
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
Mục lục
Sommaire
Region
Region
II. KHUYẾN NGHỊ 81
75
42
PARTIE 2 – LA SITUATION EN FRANCE ET L’EXEMPLE LYONNAIS
I. CADRE FRANÇAIS DE LA DÉCENTRALISATION 42
1. Principes juridiques fondamentaux de la décentralisation
2. Historique de la décentralisation
3. L’autonomie des collectivités territoriales dans le cadre législatif
Echanges et remarques
II. FONCTIONNEMENT GÉNÉRAL D’UNE COLLECTIVITÉ TERRITORIALE 52
1. Principes généraux
2. Fonctionnement du budget
Echanges et remarques
3. Ressources humaines
Echanges et remarques
4. Les relations entre technique et politique au sein d’une collectivité
Echanges et remarques
III. LES RECOMPOSITIONS DU TERRITOIRE VERS UNE PRISE EN COMPTE DES DYNA-
MIQUES TERRITORIALES 62
1. Les regroupements de communes
Echanges et remarques
2. Les relations entre collectivités territoriales
3. Le projet de métropole
Echanges et remarques
88
104
ANNEXE 3 – GLOSSAIRE
LISTE DES ATELIERS PASSÉS
PARTIE 3 – SYNTHÈSE ET RECOMMANDATIONS
I. SYNTHÈSE 74
DTA: Chỉ thị quy hoạch lãnh thổ
DUPA: Sở Quy hoạch - Kiến trúc
EPASE: Ban quản lý dự án quy hoạch - đầu tư - xây dựng
Saint-Etienne (EPASE)
EPCI: Cơ quan hợp tác liên thành phố TPHCM Thành phố
Hồ Chí Minh
HIDS: Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM
IMV: Dự án hợp tác phát triển đô thị Hà Nội
INSEE: Viện thống kê và nghiên cứu kinh tế quốc gia
LGV: Các tuyến tàu cao tốc
MAI: Bộ Nội vụ
MoC: Bộ Xây dựng
MoF: Bộ tài chính
MPI: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
OIN: Dự án vì lợi ích quốc gia
PCV: Đảng cộng sản Việt Nam
Personnels TOS: Nhân viên kỹ thuật và dịch vụ
PIB: Tổng sản phẩm nội địa
PLU: Quy hoạch đô thị địa phương (Quy hoạch chi tiết)
PPR: Kế hoạch phòng ngừa rủi ro
RMI: Thu nhập tối thiểu
SCoT: Sơ đồ liên kết địa bàn (Quy hoạch chung)
SDAGE: Sơ đồ quy hoạch và quản lý nước
SNCF: Công ty đường sắt quốc gia Pháp
SYTRAL: Cơ quan tổ chức giao thông tỉnh Rhône và
Cộng đồng đô thị Lyon
TGV: Tàu cao tốc
TPU: Thuế địa phương áp dụng cho doanh nghiệp
TVA: Thuế giá trị gia tăng
VIAP: Viện Kiến trúc Quy hoạch đô thị và nông thôn Việt Nam
nomiques
LGV : Ligne Grande Vitesse
MAI : Ministère des Affaires Intérieures
MOC : Ministère de la Construction
MoF : Ministère des Finances
MPI : Ministère du Plan et de l’Investissement
OIN : Opération d’Intérêt National
PCV : Parti Communiste Vietnamien
Personnels TOS : Personnels Techniques, Ouvriers et de
Services
PIB : Produit Intérieur Brut
PLU : Plan Local d’Urbanisme
PPR : Plan de Prévention des Risques
RMI : Revenu Minimum d’Insertion
SCoT : Schéma de Cohérence Territoriale
SDAGE : Schéma Directeur d’Aménagement et de Gestion
des Eaux
SNCF : Société Nationale des Chemins de Fer
SYTRAL : Syndicat Mixte des Transports pour le Rhône et
l’Agglomération Lyonnaise
TGV : Train à Grande Vitesse
TPU : Taxe Professionnelle Unique
TVA : Taxe sur la Valeur Ajoutée
VIAP : Vietnam Institute of Architecture and Urban and Rural
Planning
VNF : Voies Navigables de France
10 11
Danh sách tham gia khóa tập huấn
Liste des participants à l’atelier
Region
Võ Quốc Hùng
Uỷ ban nhân dân Quận 11
Tô Thị Thanh Thủy
Uỷ ban nhân dân Quận Tân Phú
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Đinh Nguyễn Thanh Thủy
Uỷ ban nhân dân Quận Bình Tân
Nguyễn Hoàng Sơn
Uỷ ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Đặng Thanh Hiền
Nguyễn Thị Xuân Diện
Ban quản lý đầu tư xây dựng khu đô thị mới Thủ
Thiêm
Mai Văn An
Viện nghiên cứu phát triển
Vũ Ngọc Anh
Kiều Ngọc Thúy
Triệu Thanh Sơn
Trương Thiết Hà
Vương Tịnh Mạch
Nguyễn Long Sơn
Vũ Thị Thu Hương
Đào Thị Hồng Hoa
Phạm Thị Thu Thủy
Phan Nguyễn Trung Minh
Viện Quy hoạch đô thị
Lâm Thị Hồng Nhung
Trường cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Đặng Thanh Tuyền
Công Thị Phương Nga
Département de la Construction
Vu Thi Khuyen
Nguyen Tuan Dung
Département des Affaires Intérieures
Le Van Phu
Ho Dung Man
Doan Thi Lanh
Nguyen Van Day
Le Thi Ngoc Dung
Ngo Thi Hoang Cac
Comité populaire du District 1
Vo Quoc Hung
Comité populaire du District 11
To Thi Thanh Thuy
Comité populaire du District Tan Phu
Nguyen Thi Tuyet Mai
Dinh Nguyen Thanh Thuy
Comité populaire du District Binh Tan
Nguyen Hoang Son
Comité populaire de la ville de Can Tho
Dang Thanh Hien
Nguyen Thi Xuan Dien
Autorité de gestion de la nouvelle zone urbaine
de Thu Thiem
Mai Van An
HIDS
Vu Ngoc Anh
Kieu Thuy Ngoc
Trieu Thanh Son
Truong Thiet Ha
er
-5 avril 2013
G
IỚI THIỆU
Từ một thập kỷ qua, Việt Nam có một tốc độ phát triển đô thị mạnh mẽ, góp phần vào sự phát triển kinh tế nhưng
cũng đặt ra nhiều thách thức trong một đất nước phần lớn là nông thôn. Để đương đầu với hiện tượng đô thị hóa và
phát huy tối đa tác động tích cực của nó, chính quyền các cấp ở Việt Nam phải điều chỉnh phương thức hoạt động
và tổ chức. Kể từ đầu những năm 2000, quá tnh phân cấp được tiến hành nhằm tăng cường năng lực cho chính
quyền địa phương và tạo thuận lợi cho việc hình thành chính quyền đô thị phù hợp hơn với sự phát triển xã hội, kinh
tế và không gian từ đó giúp cho công tác quản lý đô thị hiệu quả hơn.
Trong quá trình này, thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) có vị trí quan trọng, vừa là đô thị loại đặc biệt trực thuộc trung
ương với 10 triệu dân và sự phát triển kinh tế năng động vừa là địa phương đi tiên phong trong nhiều vấn đề mới.
Thật vậy, Ủy ban nhân dân TPHCM đã giao cho Viện nghiên cứu phát triển (Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM)
nhiệm vụ nghiên cứu những thay đổi có thể thực hiện trong công tác quản lý đô thị địa phương và đề xuất mô hình
chính quyền đô thị để trình Chính phủ theo quy định của Nghị quyết 16 của Bộ Chính Trị
1
.
Đây là một phần của quá trình cải cách rộng hơn trong khuôn khổ sửa đổi Hiến pháp 1992, tạo tiền đề cho những
thay đổi quan trọng theo hướng hiện đại hóa mô hình tổ chức hành chính của Việt Nam, nâng cao hiệu quả quản lý
đô thị, đặc biệt là ở TPHCM, đầu tàu kinh tế của cả nước.
Trong khuôn khổ nhiệm vụ đồng hành cùng các cơ quan chuyên môn của TPHCM, PADDI được Viện Nghiên cứu
phát triển TPHCM đề nghị tổ chức khóa tập huấn về chủ đề này nhằm tham khảo kinh nghiệm nước ngoài. Khóa
tập huấn do chuyên gia của Ban điều phối lãnh thổ, Cộng đồng đô thị Lyon hướng dẫn. Hiện nay, Ban này đóng vai
trò hỗ trợ cho lãnh đạo Lyon nghiên cứu mô hình cải cách Cộng đồng đô thị Lyon theo luật ngày 16 tháng 12 năm
2010 về cải cách chính quyền địa phương
2
.
Khóa tập huấn này diễn ra trong bối cảnh có nhiều nghiên cứu, đề xuất về cải cách mô hình tổ chức thể chế ở Pháp
và Việt Nam và là dịp để TPHCM và Lyon, hai thành phố đi tiên phong ở hai nước, trao đổi kinh nghiệm về chủ đề
này. Mặc dù hệ thống thể chế, hành chính và chính trị của Pháp và Việt Nam có khác nhau, nhưng hai nước vẫn
période de ralentissement économique.
Dans le cadre de sa mission d’accompagnement des réexions urbaines des autorités de HCMV, le PADDI a été
sollicité par l’HIDS pour concevoir cet atelier et contribuer à nourrir la réexion par un retour d’expérience étran-
gère. L’atelier a ainsi été construit et animé avec la Mission Coordination Territoriale du Grand Lyon actuellement
chargée d’animer la réexion de la Communauté urbaine sur le nouveau statut de métropole proposé par la loi du
16 décembre 2010 de réforme des collectivités territoriales
2
et de l’accompagner vers sa mise en place.
Cet atelier répond ainsi à l’actualité institutionnelle et politique française et vietnamienne, en faisant se rencontrer
les expériences de deux villes, HCMV et Lyon, jouant toutes deux le rôle de « laboratoire »
institutionnel dans leur pays respectif. Si les systèmes institutionnels, administratifs et politiques français et vietna-
miens apparaissent très diérents, ils présentent toutefois des points intéressants de comparaison.
Les processus de réforme institutionnelle étant longs et complexes, et la discussion n’en étant qu’à ces débuts à
HCMV, cet atelier se présente comme le premier d’une série à construire en accompagnement de l’avancée des
travaux de l’HIDS.
1
Résolution N°16-NQ/TW du 10.08.2012 du Bureau politique sur les tâches et les orientations de développement d’HCMV
à l’horizon 2020. Cf. III Les dicultés rencontrées par Hô Chi Minh-Ville en termes d’organisation administrative ; 2. Manque
d’autonomie nancière.
2
La loi du 16 décembre 2010 de réforme des collectivités territoriales crée un nouvel Etablissement Public de Coopération
Intercommunale, la Métropole, qui a pour objectif de se substituer aux collectivités locales présentes sur son territoire (communes,
regroupement de communes et département). Cf. Partie 2 : La situation en France et l’exemple Lyonnais ; III. Les recompositions
du territoire vers une prise en compte des dynamiques territoriales ; 2. Les relations entre collectivités territoriales.
14 15
Phần 1
Partie 1
Region
Region
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
•
I. TRÌNH BÀY TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CỦA VIỆT NAM
Nguồn: Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM, 2013
Quốc hội
(Hiến pháp, Luật, Nghị quyết)
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
(Pháp lệnh, Nghị quyết)
Chính phủ
(Nghị định)
Thủ tướng CP
(Quyết định)
Tòa án nhân dân tối cao
(Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán)
Chánh án TAND TC (Thông tư)
Viện kiểm soát nhân dân tối cao
Viện trưởng VKSNDTC
(Thông tư)
Chủ tịch nước
(Lệnh quyết định)
HĐND cấp tỉnh
(Nghị quyết)
TAND cấp tỉnh VKSND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
(Quyết định, chỉ thị)
Hội đồng nhân
dân cấp huyện
TAND cấp huyện VKSND cấp
huyện
UBND cấp huyện
Hội đồng nhân
le niveau communal qui correspond aux communes
rurales (xa) et aux quartiers urbains (phuong) compo-
sant les districts (huyen/quan).
•
•
•
•
•
I. PRÉSENTATION DE L’ORGANISATION ADMINISTRATIVE DU VIETNAM
Source : HIDS, 2013
ARTIE 1 – L’ORGANISATION ADMINISTRATIVE
DE HÔ CHI MINH-VILLE
Organisation institutionnelle vietnamienne : les relations entre le pouvoir central et le pouvoir local
Assemblée Nationale
(Constitution, Loi, Résolution)
Comité permanent de l’AN
(Textes législatifs, Résolution)
Gouvernement
(Décret)
Premier Ministre
(Décision)
Cour Populaire Suprême
(Résolution du Conseil des juges)
Président de la
Cour populaire suprême (Circulaire)
Parquet populaire suprême (PPS)
Directeur du PPS (Circulaire)
Président
(Ordre, Décision)
Conseil populaire
3. Tổ chức chính quyền trung ương và chính quyền
địa phương theo quy định của pháp luật
Các Bộ và cơ quan ngang bộ được tổ chức theo Luật Tổ
chức Chính phủ và các quyết định của Chính phủ. Luật, nghị
định xác định trách nhiệm, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong từng lĩnh vực.
Tương tự như vậy, cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương
cũng được quy định trong luật, theo một mô hình giống như
ở cấp trung ương. Nghị định 13/NĐ-CP ngày 04/02/2008 đưa
ra nguyên tắc không nhất thiết ở Trung ương có Bộ, cơ quan
ngang Bộ thì cấp tỉnh có tổ chức tương ứng về nhiệm vụ, tổ
chức và tên gọi.
Tuy nhiên, văn bản hướng dẫn áp dụng nguyên tắc này vẫn
chưa được ban hành.
Sở Quy hoạch và Kiến trúc TPHCM và Hà Nội được thành
lập theo nguyên tắc nói trên; TPHCM và Hà Nội là hai đô thị
loại đặc biệt. Sở Quy hoạch - Kiến trúc của hai thành phố này
đảm nhận một phần nhiệm vụ được thực hiện bởi Sở Xây
dựng ở các tỉnh khác.
Hiện nay, tổ chức chính quyền địa phương trên cả nước về cơ
bản là giống nhau, trừ Hà Nội và TPHCM.
Phân loại đô thị ở Việt Nam
3
Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
Loại
Đặc biệt
I
II
IV
III
và đầy đủ
Trực thuộc tỉnh Trung tâm vùng 500 trở lên 10.000 người trở lên
80
Được xây dựng
tương đối hoàn
thiện và đồng bộ
Trực thuộc trung ương Trung tâm vùng
hoặc quốc gia trong
một số ngành
800 trở lên 10.000 người
trở lên
75
Được xây dựng
tương đối hoàn
thiện và đồng bộ
Trực thuộc tỉnh Trung tâm vùng
hoặc tỉnh
300 trở lên 8.000 người
trở lên
Được xây dựng
tương đối hoàn
thiện và đồng bộ
Trực thuộc tỉnh Trung tâm vùng
hoặc tỉnh trong một
số ngành
150 trở lên 6.000 người
trở lên
Được xây dựng
tương đối hoàn
thiện và đồng bộ
gouvernement et les décisions gouvernementales. Des lois
spéciques et des décrets dénissent les compétences, les
fonctions, les missions et les responsabilités des diérents
organismes de gestion dans chaque domaine.
De la même manière, l’organisation des collectivités locales
est dénie par voie législative, selon une reproduction à
l’échelle locale de l’organisation au niveau central. Le décret
n°13/ND/CP du 04/02/2008 énonce pourtant le principe selon
lequel l’organisation des départements techniques au niveau
des collectivités locales n’est pas obligée de suivre le sché-
Classication et hiérarchie urbaine au Vietnam
3
Décret sur la classication des villes n°42/2009/ND-CP
Rang
Spécial
I
II
IV
III
V
Statut
administratif
Fonction Population
(milliers)
Densité de
population
dans la zone
urbaine (hab/km²)
Population active
non agricole
gouvernement central
Centre régional
ou national dans
certains secteurs
800 ou plus 10 000 ou plus
75
Partiellement
construites
Sous contrôle des
autorités provinciales
Centre régional
ou provincial
300 ou plus 8 000 ou plus Partiellement
construites
Sous contrôle des
autorités provinciales
Centre provincial ou
régional dans
certains secteurs
150 ou plus 6 000 ou plus Partiellement
construites
70Sous contrôle des
autorités provinciales
Centre provincial 50 ou plus 4 000
65Sous contrôle des
autorités des districts
ruraux
Centre de district ou
d’une zone
intercommunale
ng ban hnh
4
.
5. Bc u tiờn hng ti phõn cp
Phõn cp gia chớnh quyn trung ng v chớnh quyn a
phng c th hin qua:
Vic chuyn giao trỏch nhim cho chớnh quyn a
phng. Tuy nhiờn, iu ny vn cũn hn ch vỡ
Cỏc a phng ra quyt nh trong cỏc iu kin do
trung ng a ra.
C ch xin - cho: a phng mun thớ im mt
vn no ú ngoi phm vi quy nh phi kin ngh
v c ng ý v ch trng ca Trung ng.
Phõn cp ngõn sỏch: chớnh quyn a phng cú trỏch
nhim thu ngõn sỏch, sau ú mt phn c chuyn v
trung ng m bo cõn bng ti chớnh gia cỏc tnh
khỏc nhau. Vỡ vy, chớnh quyn a phng cú quyn
t ch ngõn sỏch thp v khụng to ra ngun thu mi.
1. Cỏc c thự ca TPHCM
T chc nhõn s:
Ngh nh 13/N-CP ngy 04/02/2008 a ra nguyờn
tc khụng nht thit Trung ng cú B, c quan
ngang B thỡ cp tnh cú t chc tng ng v nhim
v, t chc v tờn gi. S Quy hoch v Kin trỳc
TPHCM v H Ni c thnh lp theo nguyờn tc ny.
TPHCM v H Ni l hai ụ th loi c bit. S Quy
hoch - Kin trỳc ca hai thnh ph ny m nhn mt
phn nhim v c thc hin bi S Xõy dng cỏc
tnh khỏc.
S lng thnh viờn U ban nhõn dõn TPHCM l
qun lý ca thnh ph.
- Ngy 15 thỏng 11 nm 2008, Ngh quyt s 26/2008/
NQ-QH12 v thớ im khụng t chc hi ng nhõn dõn
huyn, qun, phng.
- Ngy 10 thỏng 8 nm 2012, Ngh quyt 16-NQ/TW
ca B chớnh tr v phng hng, nhim v phỏt trin
TPHCM n nm 2020.
-
-
1. Les particularitộs de lorganisation administrative
propres HCMV
Organisation des ressources humaines :
Le dộcret n13/ND/CP du 04/02/2008 ộnonỗant le
principe selon lequel lorganisation des dộpartements
techniques au niveau des collectivitộs locales nest pas
obligộe de reproduire le schộma dorganisation des
ministốres en termes de missions, dorganisation et
dappellation, ộtablit ộgalement le Dộpartement de la
planication urbaine et de larchitecture (DUPA)
HCMV, en charge de mission dộvolues dans les autres
villes au Dộpartement de la Construction (DOC). Le
DUPA est toutefois rattachộ comme le DOC au Minis-
tốre de la Construction.
Le nombre des dộcideurs est plus important HCMV
pour permettre la ville de faire face au nombre im-
portant de projets mener et ne pas ralentir les prises
lectivitộs locales se traduit actuellement par :
Un transfert de responsabilitộs vers les autoritộs lo-
cales qui reste toutefois limitộ par
des conditions de prise de dộcision faisant intervenir
de maniốre importante lEtat central pour les projets
dộpassant un certain nombre de logements ou un
coỷt.
le principe de ô demandeur-donneur ằ mettant la
collectivitộ en position de demander lautorisation
lEtat central dexpộrimenter une nouvelle compộ-
tence avant de pouvoir le faire.
Une dộcentralisation budgộtaire limitộe : qui se traduit
par le rụle conộ aux collectivitộs de lever limpụt. Cet
impụt est ensuite en grande partie transmis lEtat
central qui assure la pộrộquation scale entre les dif-
fộrentes provinces du pays. De ce fait, les collectivitộs
locales bộnộcient dune faible autonomie budgộtaire.
Elles ne peuvent par ailleurs pas crộer de nouvelles
sources de recettes.
II. PRẫSENTATION DE LORGANISA-
TION ADMINISTRATIVE DE Hễ CHI
MINH-VILLE
En tant que ville-spộciale et mộtropole ộconomique, HCMV
a fait lobjet dune rộexion particuliốre depuis le dộbut des
annộes 2000. De nombreuses dộcisions politiques ont ain-
si permis HCMV dobtenir de nouveaux droits et compộ-
tences.
4
Voir aussi le contrụle de lộgalitộ des dộcisions des Collec-tivitộs
Territoriales franỗaises par lEtat dans ô Partie 2, I. Cadre franỗais
er
-5 avril 2013
TPHCM là 5 trong khi ở các tỉnh, thành phố là từ 3 đến
5. TPHCM cũng có thể tăng số lượng Phó Chủ tịch ở
một số quận, huyện có nhu cầu quản lý phức tạp. Để
thực hiện được điều này, Thành phố có công văn đề
xuất cụ thể một số quận, huyện cần thêm Phó Chủ tịch
có nêu rõ lý do (dân cư đông, tốc độ đô thị hóa cao). Bộ
Nội vụ sẽ xem xét đề xuất của Thành phố và trình Thủ
tướng Chính phủ. Nếu được chấp thuận, Trung ương sẽ
ban hành văn bản đồng ý về đề xuất của Thành phố.
Số lượng tối đa các Phó Giám đốc cơ quan chuyên
môn là 4 trong khi đó trung bình ở các tỉnh, thành phố
khác là 3.
Tổ chức các cơ quan chuyên môn
Tổ chức cơ quan chuyên môn ở quận thành thị cũng
giống như ở huyện nông thôn.
Công tác quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị được giao
cho Sở Giao thông Vận tải, trong khi đó ở các tỉnh,
thành phố khác là Sở Xây dựng.
Một số cơ chế thí điểm
Thành lập Sở cảnh sát phòng cháy chữa cháy (Quyết
định 719/QĐ-TTg)
Thí điểm triển khai thừa phát lại (Nghị định 61/2009/
NĐ-CP)
Thí điểm mô hình Công ty đầu tư tài chính nhà nước
Thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân quận,
huyện và phường (theo Nghị định số 26/2008/QH12),
ngoại trừ 5 huyện (Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc
Môn và Nhà Bè).
•
•
•
nombre de Vice-Président de district selon les besoins.
Pour ce faire, la Ville en fait la proposition au niveau
central en justiant la nécessité d’augmenter le nombre
de vice-présidents pour tel ou tel district (augmentation
du nombre d’habitants, urbanisation forte). Le Ministère
des Aaires Inférieures examine la proposition puis la
présente au Premier Ministre. Si la demande est accep-
tée par ce dernier, les autorités centrales prennent la
décision d’approbation correspondante.
Le nombre maximal de Vice-directeurs par dépar-
tements techniques est limité à 4 alors qu’il est en
moyenne de 3 dans les autres villes.
Organisation des services
L’organisation des départements techniques est iden-
tique au niveau des districts urbains et ruraux.
La gestion des infrastructures techniques urbaines est
conée au Département des Transports et des Com-
munications alors que cela est géré dans les autres
villes par le Département de la Construction.
Expérimentations diverses
Expérimentation de l’établissement d’une police de pré-
vention contre les incendies d’après la Décision 719/
QD-TTG
Expérimentation de la mise en place d’huissiers de jus-
tice selon le Décret 61/2009/ND-CP Expérimentation
du modèle de société publique d’investissement nan-
cier ( HFIC)
et sur la base de propositions des Comités populaires des
villes, les budgets locaux des provinces et des villes sous
tutelle gouvernementale.
Ensuite, chaque ville d’échelon gouvernementale dénit le
budget de l’échelon qui lui est directement inférieur, qui fait
de même.
SYSTEME BUDGÉTAIRE ETATIQUE
BUDGET CENTRAL
BUDGET LOCAL
BUDGET DES PROVINCES - BUDGET DES VILLES SOUS TUTELLE CENTRALE
BUDGET DES VILLES, BUDGET DES COMMUNIES, BUDGET DES DISTRICTS RELEVANT DE LA PROVINCE
BUDGET DES BOURGS-BUDGET DES COMMUNES
•
•
•
•
•
•
22 23
Phần 1
Partie 1
Region
Region
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
• Ngân sách địa phương được trung ương xác định
Quy trình xây dựng ngân sách.
Mỗi năm, các cơ quan chuyên môn và quận/huyện đề xuất
ngân sách cho năm tới. Các đề xuất này được Sở Kế hoạch
thành phố có tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số và đô thị
mạnh mẽ. Mô hình tổ chức bộ máy cứng nhắc đang mâu
thuẫn với một siêu đô thị có sự biến động liên tục và cần quy
trình ra quyết định nhanh hơn. Vì vậy, Thành phố đã giao cho
Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM nghiên cứu mô hình mới
của chính quyền đô thị nhằm mục đích quản lý thành phố tốt
hơn và tăng tính tự chủ.
5
Các địa phương thu thuế, sau đó giữ lại một phần và phần còn lại nộp về cho Trung ương. Cấp tỉnh thu thuế trong khuôn khổ và dưới
sự kiểm soát của Bộ tài chính. Xem phần 2 Thiếu tự chủ tài chính
Quy trình xây dựng ngân sách của địa phương
Nguồn: Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM, 2013
Tháng 6 năm hiện hành, Thủ
tướng chính phủ ra chỉ thị về việc
xây dựng kế hoạch phát triển
KT-XH và dự toán NSNN
năm sau.
Bộ tài chính ra thông tư để các Bộ,
cơ quan TW và các tỉnh, thành phố
trực thuộc TW làm căn cứ xây dựng
dự toán thu chi NS của mình năm
sau
Các Bộ, cơ quan TW và Uỷ ban
nhân dân các tỉnh, thành phố
hướng dẫn cấp dưới (đơn vị thụ
hưởng NS) lập dự toán thu chi
NS
Bộ tài chính tổng hợp và lập dự
toán NSNN cho năm tài chính tiếp
theo trình Chính phủ
tants pour tous les domaines de compétences de la Pro-
vince, et doit être validé par le MoF et le Ministère du Plan
et de l’Investissement (MPI). De cette manière, l’élaboration
du budget des collectivités locales vietnamiennes est enca-
drée par l’Etat. Cependant, les montants décidés ne sont pas
immédiatement transmis aux échelons inférieurs. Lorsqu’un
district ou un département a besoin d’un nancement pour
un projet, il justie sa demande auprès de l’échelon supérieur
qui lui transmet le montant. Le budget non utilisé à la n de
l’année n’est pas reporté sur le budget de l’année suivante.
Des possibilités d’augmenter les revenus de la col-
lectivité
Des possibilités de nancement supplémentaires sont
oertes à HCMV avec le décret 124/2004/NĐ-CP qui dé-
Procédure d’élaboration budgétaire des collectivités
Source : HIDS, 2013
nit des mécanismes nanciers et budgétaires spéciques
à HCMV. Il permet par exemple à la ville de mobiliser des
fonds d’investissements supplémentaires pour contribuer à
la construction d’équipements publics dont le montant peut
s’élever à l’équivalent de l’apport de la ville.
Il existe également une incitation au recouvrement ecace
de l’impôt pour les provinces et villes-provinces. Chaque
année, l’Etat xe en eet des objectifs de recouvrement aux
provinces
5
qui donnent droit à des subventions supplémen-
taires lorsqu’ils sont atteints.HCMV peut ainsi bénécier d’un
bonus de 30 % du montant recouvré au-delà de l’objectif de
recouvrement annuel.
les prévisions citées précédem-
ment et la présente au
Gouvernement
Le bénéficiaire du budget envoie les
prévisions budgétaires aux supéri-
eurs et aux organismes des finances
de même niveau
Les Ministères élaborent leur
propre budget, de même que les
Comités Populaires des
Provinces
Le Gouvernement discute la
synthèse et modifie si nécessaire
la proposition
Examen de l’Assemblée
Nationale, révision et
approbation
L’Assemblée Nationale approuve les
budgets.
Le Premier Ministre attribue le budget à
chaque ministère et province
Les Comités populaires et les Ministères, en fonction de l’attribution du PM, élaborent leurs budgets.
Le budget doit être présenté pour discussion et approbation par le Conseil Populaire.
Le Comité Populaire de chaque échelon doit rapporter à l’organe financier supérieur l’approbation par le Conseil
Populaire.
•
24 25
Phần 1
Partie 1
Region
Thu bổ sung từ ngân sách trung ương
Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết
cấu hạ tầng
Ở Việt Nam, chính quyền địa phương thu thuế thay cho Bộ
Tài chính. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng
100%:
Thuế nhà, đất;
Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu,
khí;
Thuế môn bài;
Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Tiền sử dụng đất;
Tiền cho thuê đất;
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Lệ phí trước bạ;
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức
kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu
nhập từ vốn góp của địa phương;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ
chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa
phương;
Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp
và các khoản thu khác nộp vào ngân sách địa phương
theo quy định của pháp luật;
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật;
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
1. Un cadre administratif inadapté au développement
d’une métropole
Alors que HCMV connaît une dynamique qui la diérencie
largement des autres villes du Vietnam, son appareil admi-
nistratif est en grande partie identique à celui des autres
villes et provinces. Cette dynamique de développement s’est
accompagnée d’une recomposition du territoire, avec notam-
ment une densication des centres urbains et un étalement
urbain.
Le mode de gouvernance actuel de HCMV ne semble donc
pas optimal pour soutenir ce développement.
Il apparaît notamment que les compétences des acteurs de
la gestion publique ne sont pas assez clairement dénies oc-
casionnant des chevauchements de compétences. L’organi-
foncier et du loyer du terrain),
loyer du terrain,
loyer des logements appartenant aux autorités pu-
bliques,
recettes de la vente des logements appartenant aux
autorités publiques,
frais d’enregistrement : véhicules, maisons, foncier…
recettes de la loterie,
récupération des actifs publics des sociétés publiques
et revenus des capitaux publics,
aides non-remboursables des organisations internatio-
nales, des organismes et des individus étrangers pour
la collectivité locale
recettes des services publics et des établissements à
titre commercial et industriel,
recette de terrain appartenant aux autorités publiques,
mobilisation directe de fonds auprès des organismes et
des individus, contribution volontaire des organismes et
des individus dans le pays et à l’étranger,
solde du budget de l’année précédente,
autres recettes conformes à la loi…
D’autres taxes alimentent uniquement l’Etat central :
• TVA sur les produits d’importation,
• Impôts sur les sociétés spéciales,
• Taxe sur l’exportation et l’importation,
Ho Chi Minh-Ville (HCMV) est une métropole dont
la population ofcielle s’élève à 7,5 millions d’habi-
tants (2011) à laquelle il faut ajouter une population
migrante, bien souvent non enregistrée d’environ 2
millions d’habitants.
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
26 27
Phn 1
Partie 1
Region
Region
Ti liu ca PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
Thu thu nhp doanh nghip ca cỏc n v hch toỏn
ton ngnh;
Cỏc khon thu v thu khỏc t du, khớ theo quy nh
ca Chớnh ph;
Tin thu hi vn ca ngõn sỏch trung ng ti cỏc t
chc kinh t, thu hi tin cho vay ca ngõn sỏch trung
ng (c gc v lói), thu t qu d tr ti chớnh ca
trung ng, thu nhp t vn gúp ca Nh nc;
Vin tr khụng hon li ca Chớnh ph cỏc nc, cỏc
nh trong giai on t 3 n 5 nm nhm m bo phõn
chia ng u gia cỏc tnh:
Thu giỏ tr gia tng, khụng k thu giỏ tr gia tng hng
hoỏ nhp khu;
Thu thu nhp doanh nghip, khụng k thu thu nhp
doanh nghip ca cỏc n v hch toỏn ton ngnh;
Thu thu nhp i vi ngi cú thu nhp cao;
Thu chuyn li nhun ra nc ngoi, khụng k thu
chuyn li nhun ra nc ngoi t lnh vc du, khớ;
Thu tiờu th c bit thu t hng hoỏ, dch v trong
nc;
Phớ xng, du.
Theo t l phõn chia hin ti, TPHCM c gi 23% cỏc
khon thu cú s phõn chia gia ngõn sỏch trung ng v
ngõn sỏch a phng
7
.
Chớnh ph cú th cp mt s khon h tr cp c bit trong
trng hp trung ng giao cho chớnh quyn a phng thc
hin d ỏn c th khụng thuc thm quyn ban u ca a
phng.
T l iu tit gia ngõn sỏch trung ng v ngõn sỏch a
phng c iu chnh t 3 n 5 nm mt ln. Ch tiờu thu
ngõn sỏch phõn cho Thnh ph H Chớ Minh ngy cng cao
trong khi t l iu tit cho ngõn sỏch thnh ph ngy cng
gim, dn n ngun vn u t t ngõn sỏch cho h tng
k thut, h tng xó hi ca ụ th ngy cng thu hp. Vic
khụng ch ng c ngõn sỏch khin Thnh ph gp khú
khn trong vic xõy dng k hoch u t di hn.
Tuy nhiờn, k t nm 2000, ngun thu Thnh ph c
7
H Ni c gi 40% v Nng 80%
8
Ngun: S KH-T TPHCM, />business/Lists/Posts/Post.aspx?CategoryId=10&ItemID=5524&Publ
ishedDate=2005-03-28T04:51:27Z
9
Ngun: S k hoch - u t TPHCM, himinhcity.
gov.vn/business/Lists/Posts/Post.aspx?CategoryId=10&ItemID=552
4&PublishedDate=2005-03-28T04:51:27Z
Taxe spộciale sur la consommation de produits impor-
tộs,
nances (MoF) pour une pộriode de 3 5 ans, pour alimenter
la pộrộquation interprovinciale :
TVA sur les produits domestiques, sauf produits dim-
portation
Impụt sur les sociộtộs autres que celles faisant lobjet
dune imposition conservộe 100% par lEtat (cf. para-
graphe prộcộdent),
Impụt sur le revenu,
Taxe sur le transfert de bộnộces lộtranger, sauf
dans le domaine du gaz et du pộtrole,
Taxe spộciale sur les produits et services locaux,
Taxe sur la vente de produits pộtroliers.
Selon le taux actuel, HCMV conserve 23% des taxes parta-
gộes avec lEtat
8
.
Enn, certaines subventions spộciales peuvent ờtre allouộes
par lEtat lorsquil charge la collectivitộ de rộaliser un projet
particulier qui ne fait pas partie de ses compộtences initiales.
La part de revenu scal reversộe lEtat par HCMV suscite
dimportantes rộexions. La frộquence de rộvision du taux
de rộversion (tous les 3 5 ans, sans concertation avec la
collectivitộ) empờche la collectivitộ davoir une visibilitộ suf-
sante sur ces recettes moyen-terme. La non-maợtrise
des recettes par le Comitộ Populaire ne lui permet donc pas
danticiper susamment sur un plan pluriannuel dinvestis-
sement tandis que le fort taux de rộversion lEtat central
des recettes perỗues localement ne lui permet pas de remplir
ses objectifs en termes de croissance, dinfrastructures et
dinvestissement.
solution qui va dans le sens dun renforcement de la dộcentra-
lisation est rộcente et son application est encore incomplốte.
8
Contre 40% pour Hanoù et 80% pour Da Nang.
9
Source : Dộpartement du Planning et de lInvestissement dHCMV,
/>Posts/Post.aspx?CategoryId=10&ItemID=5524&PublishedDa
te=2005-03-28T04:51:27Z
10
Source : Rộsolution N16-NQ/TW du 10.08.2012 du Bureau
politique sur les tõches et les orientations de dộveloppement
dHCMV lhorizon 2020.
20%
10%
0%
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
Tỉ lệ phân bổ ngân sách Trung ương -
Thành phố
Tỉ trọng các khoản thu ngân sách
Thành phố được hưởng 100%
trong tổng nguồn thu
•
•
•
3. Sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn còn
yếu
Chia sẻ thông tin còn hạn chế giữa các cơ quan chuyên
môn, kể cả khi làm việc trong các dự án chung.
Công việc của từng cơ quan chuyên môn vẫn còn bó gọn
trong lĩnh vực của mình. Mặc dù đôi khi có thành lập tổ liên
ngành, nhưng sự phối hợp giữa các đơn vị vẫn còn hạn
0%
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
Taux de rétention par la Ville des
recettes fiscales partagées entre la
Ville et l’Etat
Part des recettes fiscales totales
collectées par la Ville revenant à
la Ville
•
•
•
3. Une insufsante coordination entre départements
On constate un faible partage d’information entre départe-
ments techniques, y compris entre départements travaillant
sur des projets communs.
Le travail des départements techniques reste très cloisonné
par métier. La coordination est limitée, malgré la création
ponctuelle d’équipes pluridisciplinaires. L’absence de res-
ponsable de projet limite la portée et l’ecacité du travail
Tăng cường tự chủ ngân sách. Tỷ lệ điều tiết giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cần
được nâng lên và giữ ổn định trong thời gian 10 năm.
Điều này sẽ cho phép Thành phố có tầm nhìn xa hơn
về ngân sách để chủ động đưa ra các hành động. Đa
dạng hóa các nguồn vốn của Thành phố cũng là hướng
để tăng cường sự tự chủ.
Tổ chức các cơ quan chuyên môn: mô hình tổ chức
hiện tại được chính quyền trung ương quy định. Số lượng
các cơ quan chuyên môn do Chính phủ quy định. Chính
quyền đô thị phải tự tổ chức theo nhu cầu của mình mà
không cần sự chấp thuận của một cấp cao hơn. Quyền
tự chủ lớn hơn trong việc quản lý nguồn nhân lực sẽ giúp
tăng hiệu quả hành động của địa phương. Việc thành
lập các cơ quan chuyên môn có lĩnh vực hoạt động sát
với đặc thù riêng của địa bàn, có cách làm việc liên
ngành là yếu tố quan trọng để quản lý hiệu quả hơn.
VI. ĐỀ XUẤT CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU
PHÁT TRIỂN TPHCM
Mở rộng phạm vi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội
đồng nhân dân ở các xã.
Các Bộ ngành sớm thể chế hóa các nội dung Nghị
quyết 16-NQ/TW ngày 10/08/2012.
10
Xem thêm nguyên tắc bổ sung và thẩm quyền chung của chính
quyền địa phương trong “Phần II. I. Khuôn khổ phân quyền cho địa
phương ở Pháp” nguyên tắc pháp lý cơ bản của phân quyền cho địa
phương
11
Kinh nghiệm của Lyon (hợp tác giữa các đô thị thành viên trong
Quyết định chiến lược của địa phương phải được sự chấp
thuận của chính quyền trung ương. Điều này làm chậm hành
động của địa phương.
V. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH
TỔ CHỨC MỚI CHO CHÍNH QUYỀN
ĐÔ THỊ
Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM đề xuất các định hướng
lớn để phát triển mô hình tổ chức mới của chính quyền đô thị.
Mô hình chuỗi đô thị: sự gắn kết của nhiều đô thị.
Để quản trị đô thị hiệu quả hơn, không nên xem thành
phố là một tập hợp các quận/huyện, mà nên xem như
một mạng lưới đô thị bao gồm đô thị trung tâm chính và
các trung tâm phụ kết nối với nhau nhờ hệ thống cơ sở
hạ tầng chất lượng tốt. Cách tiếp cận theo mạng lưới
vượt qua giới hạn hành chính và đề xuất chính quyền
đô thị được cấu trúc theo mức độ phát triển của từng
khu vực, chứ không theo mô hình chung giống mô hình
tổ chức của chính quyền trung ương. Việc cơ cấu lại
địa giới hành chính hiện hành, có tính đến sự tương tác
giữa các khu vực địa bàn, sẽ giúp cho hành động của
nhà nước có tính đồng bộ, nhất quán hơn
11
.
1.
2.
IV. LES DIFFICULTÉS LIÉES AUX RELA-
TIONS POUVOIR CENTRAL-VILLE
La coordination entre les ministères et les collectivités
locales n’est pas ecace, du fait d’une répartition des com-
pétences et des responsabilités insusamment dénies. Par
reliées entre elles par des infrastructures de qualité.
Cette approche en réseau dépasse les limites admi-
nistratives de la ville et propose que l’autorité urbaine
soit structurée en fonction des dynamiques territoriales
et non pas en fonction du schéma de l’organisation de
l’Etat central. Un redécoupage des limites administra-
tives actuelles, prenant en compte les interfaces entres
les territoires, permettrait une action de la puissance
publique plus cohérente
12
.
La distinction au sein de l’autorité urbaine d’un
appareil administratif et d’un appareil politique élu,
avec des fonctions clairement dénies. En particulier, le
rôle des dirigeants de chaque niveau doit être renforcé
avec l’armation d’un pouvoir de décision et de sa res-
ponsabilité. De la même manière, le rôle de l’adminis-
tration et des départements techniques doit être clarié
et renforcé.
Renforcement de la décentralisation vers l’autorité
urbaine : chaque Président de comité populaire devrait
être légitime pour décider de toute question stratégique
relative à son territoire, qu’il s’agisse de la politique de
ressources humaines, du salaire des fonctionnaires,
des responsabilités de chaque service technique, de
la mobilisation des fonds d’investissement, de l’aecta-
tion de ses ressources…
Renforcement de l’autonomie budgétaire : Le taux
de partage des recettes entre l’Etat central et l’autorité
urbaine devrait être rehaussé et xé pour une période
sanctions administratives ».
11
Voir aussi le principe de subsidiarité et la compétence générale
des collectivités territoriales dans « Partie II, I. Cadre français de la
décentralisation, 1. Principes juridiques fondamentaux de la décen-
tralisation ».
12
L’expérience de concertation mis en place à Lyon à plusieurs
échelles (intracommunautaire avec la conférence Locale des Maires
et supracommunautaire avec le Pôle Métropolitain) est intéressante.
Elle montre qu’il n’est pas nécessaire d’institutionnaliser ces espaces
de dialogue pour construire une vision commune de développement
du territoire. Cf. « Partie 2, III. Les recompositions du territoire vers
une prise en compte des dynamiques territoriales, 2. Les relations
entre collectivités territoriales ».
•
•
•
•
•
1.
2.
32 33
Phần 1
Partie 1
Region
Region
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
ngành (Nhóm 1 và 3); là điểm tựa cho chính quyền trung
ương (Nhóm 2) và ngang hàng (Nhóm 4).
Cách thể hiện đa dạng này cho thấy các mối quan hệ và
phương thức vận hành của hệ thống rất phức tạp và sự cần
thiết phải có sơ đồ đơn giản hoá để thể hiện thực tế. Các
nhóm đều nêu rõ một số điểm nổi bật của mô hình tổ chức
hiện nay. Việc so sánh các đề xuất của các nhóm giúp hình
dung được một cách tổng quan về công tác quản lý đô thị tại
TPHCM.
Đề xuất thành lập các quận, thị xã, thành phố trực
thuộc trên địa bàn các huyện hoặc quận đang đô thị
hóa.
Tăng số lượng Phó Chủ tịch UBND TP.
Chủ động tổ chức các cơ quan chuyên môn theo yêu
cầu quản lý.
Thí điểm cải cách tiền lương để thực hiện các chính
sách về nhân sự của Thành phố.
Tỉ lệ điều tiết giữa ngân sách trung ương và ngân
sách Thành phố: kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách
lên 10 năm, điều chỉnh hợp lý với nhu cầu phát triển
của Thành phố.
Mở rộng các hình thức huy động nguồn lực xã hội.
Nâng trần giới hạn trong huy động vốn đầu tư.
Tăng thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
Thẩm quyền của Thành phố trong điều chỉnh quy
hoạch cục bộ trên cơ sở quy hoạch chung đã được Bộ
Xây dựng thẩm định trình Thủ tướng phê duyệt.
Trao đổi và nhận xét
Học viên: Thời gian xây dựng chính quyền đô thị cho TPHCM
là bao lâu? Về đề xuất tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách trung
6.
7.
8.
9.
10.
11.
Fusionner les districts en urbanisation et les parties
en urbanisation d’un district rural pour créer une ville
à part entière.
Augmenter le nombre de vice-présidents du Comité
Populaire de HCMV
Renforcer l’autonomie à HCMV en matière d’organi-
sation de ses services techniques et des organismes
rattachés à la Ville selon les besoins
Expérimenter la réforme des salaires pour mettre en
œuvre une politique de ressources humaines dyna-
mique et incitative à HCMV
Etendre le délai de stabilité du budget à 10 ans, le
revoir en fonction des besoins de la ville
Élargir les formes de mobilisations des ressources
Augmenter le plafond de mobilisation des fonds d’in-
vestissement
Augmenter le pouvoir de sanction de HCMV face aux
infractions administratives
Donner le pouvoir de modication locale du Schéma
Directeur à HCMV.
Echanges et remarques
Participant : Sur quelle période s’étend le projet d’élabora-
tion d’un nouveau modèle d’autorité urbaine pour HCMV ?
Concernant les recettes scales partagées entre la collec-
Participant : Si l’on étend la suppression des conseils popu-
laires, actuellement limitée aux districts urbains, à quel orga-
nisme reviendra le rôle de contrôler les activités de l’appareil
administratif ? Il est important de renforcer le pouvoir de déci-
sion, mais il faut aussi prévoir des mécanismes de contrôle.
M. Tuan : Pour l’instant une généralisation de la suppression
des conseils populaires n’est pas prévue. Une étude détaillée
doit être réalisée pour analyser l’impact de cette première
mesure expérimentale.
IV. CAS PRATIQUE : ANALYSE DESPA-
RTICIPANTS SUR L’ORGANI-
SATION INSTITUTIONNELLE AC-
TUELLE DE LA VILLE-PROVINCE
DE HCMV
Rappel de la consigne : lors de l’atelier, il a été demandé
à quatre groupes de représenter le mode de gouvernance
urbaine actuel à HCMV, de mettre en avant ses avantages,
ses inconvénients et dysfonctionnements pour proposer des
pistes d’amélioration. Les groupes étaient composés de par-
ticipants issus de départements et d’institutions différents
Il en ressort que l’ensemble des groupes met clairement en
avant le rôle des Départements techniques comme exécu-
tant des décisions du Comité Populaire, organe politique
dont ils dépendent.
La plupart des groupes met également en avant la fonction
de « guide » des Ministères pour les Départements tech-
niques de la Ville correspondants. Cette relation est pré-
sentée soit comme un inconvénient (« intervention forte »
des ministères dans le travail des départements) soit comme
un avantage (ressource mobilisable notamment pour la mise
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
Nhóm 2
Nhóm 2 phân tích mô hình tổ chức các cơ quan chuyên môn
hiện nay theo nhóm lĩnh vực (quy hoạch, giao thông, cơ sở hạ
tầng, xã hội, tài chính).
Sơ đồ phân tích của Nhóm 2 cho thấy rõ một cơ quan chuyên
môn kỹ thuật có thể liên quan đến nhiều lĩnh vực. Ví dụ, Sở
Giao thông Vận tải liên qua đến các lĩnh vực “quy hoạch”,
“giao thông” và “cơ sở hạ tầng”.
Các lĩnh vực được bố trí trong sơ đồ này không trùng khớp
với các lĩnh vực do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân TPHCM
phụ trách.
Khác với Nhóm 1, Sơ đồ tổ chức của Nhóm 2 đặt Chính phủ
và các bộ ngành ở vị trí bên dưới, như thể đây là “nền tảng”
để các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân ở các địa
phương tựa vào.
Điểm yếu:
Hành động của nhà nước không liên tục do mỗi cơ quan
Chuyên môn phụ trách từng lĩnh vực.
Các bộ ngành can thiệp mạnh.
Khuyến nghị:
• Tăng quyền tự chủ của địa phương
• Nhóm các cơ quan chuyên môn lại theo lĩnh vực.
Nhóm 1
Sơ đồ tổ chức của Nhóm 1 thể hiện rõ hệ thống phân cấp
giữa trung ương và địa phương cũng như sự tách bạch giữa
các cơ quan chuyên môn kỹ thuật, mặc dù có các mối liên hệ
liên ngành. Các mối quan hệ: cấp trên chỉ đạo cấp dưới và
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Groupe 1
L’organigramme présenté met l’accent sur la hiérachie entre
niveaux centraux et locaux et un certain cloisonnement entre
les départements techniques (corps de métiers) même si des
liens transversaux (lien secondaire) existent. Les relations
fonctionnelles sont de l’ordre de la direction du haut vers le
bas et du conseil du bas vers le haut.
Avantages :
Les compétences des département techniques sont
bien dénies.
Les départements sont tous rattachés au Comité Popu-
laire
Inconvénients :
Le manque de coordination entre les diérents dépar-
tements techniques
Même dans le cas de création d’une équipe pluridisci-
plinaire pour le suivi de projets transversaux, il n’y pas
de désignation d’un responsable d’équipe.
Sur certains sujets, il y a chevauchement de compé-
tences entre départements techniques.
sidents du Comité Populaire.
On remarque également qu’à l’inverse du groupe 1, celui-ci
positionne les ministères et le gouvernement en position infé-
rieure, comme s’ils représentaient un « socle » sur lequel les
départements techniques et le comité populaire reposaient.
Inconvénients :
Une répartition sectorielle entre départements qui frag-
mente l’action
Une intervention forte des ministères si les sujets ne
sont pas susament cadrés
Recommandations :
• Augmenter l’autonomie des collectivités
• Regrouper les départements par pôles de compétence
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
36 37
Phần 1
Partie 1
Region
Region
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
Nhóm 2
Đô thị Giao thông
Cơ sở
hạ tầng
Xã hội Tài chính
Nhân lực
Bộ máy
hành chính
UBND TPHCM
Thẩm quyènCác sở chuyên tráchNhà nước
Các bộ
tương ứng
Các bộ
tương ứng
Các bộ
tương ứng
Các bộ
tương ứng
Các bộ
tương ứng
Các bộ
tương ứng
Chính phủ
- Nội vụ
- Tư pháp
- Quy hoạch
- Tài chính
- Y tế
- Giáo dục
Đào tạo
environnement
MPI planification
investissements
Finance
Construction Transport
Aménagement
et architecture
Comité
populaire
districts
Ressources
naturelles et
environnement
MPI planification
investissements
Finance
Comité
populaire
HCMV
Groupe 1
Groupe 2
Urbanisme Transports
Infrastructu-
res
Affaires
sociales
Finance-
ment
Ressources
humaines
- Aménagement
- Finance
- Santé
- Formation,
éduation
- Culture,
tourisme
- Science
Technologie
- Transports
- Comité de
gestion
d’investissement
pour les projets
(construction,
villes nouvelles
- Communication
et Information
- Police
municipale
- Circulation
- Préparation
des
investissements
de projets
urbains
ferroviaires
- Entretien des
voiries
- Planification
Điểm mạnh:
Trách nhiệm các Bộ và Sở được xác định rõ
Điểm yếu:
Trong lĩnh vực quy hoạch đô thị:
Các đồ án quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy
hoạch chi tiết) thường thiếu tính khả thi vì việc lập các
đồ án này không gắn với thực tế.
Khuôn khổ pháp lý chưa rõ ràng,
Thủ tục hành chính và quy hoạch đô thị còn rườm rà.
Khuyến nghị:
Hoàn thiện luật quy hoạch đô thị, đặc biệt cần tập trung
vào thủ tục triển khai thực hiện quy hoạch chung và quy
hoạch chi tiết.
Tăng cường đào tạo cán bộ kỹ thuật làm công tác lập
quy hoạch.
Ghi nhận ý kiến đóng góp của các tổ chức xã hội trong
quá trình tham vấn và phản biện.
•
•
•
•
•
•
Groupe 3
Le schéma proposé par le groupe 3 ressemble à celui pro-
posé par le groupe 1. Le schéma ci-dessous met toutefois en
évidence qu’un même Ministère peut être référent pour des
départements techniques diérents.
Les inconvénients énoncés concordent avec ceux avancés
par les autres groupes .
processus de concertation et de contre-expertise.
•
•
•
•
•
•
40 41
Phần 1
Partie 1
Region
Region
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
Nhóm 3
Quận/huyện Thành phố
Quận/huyện
Giao thông
vận tải
Kế hoạch và
đầu tư
Tài chính Công nghiệp
Đầu tư
công nghiệp
Giao thông
vận tải
UBND
TPHCM
Thông tin
UBND Chính phủ
Districts Ville
Districts
Transports
DPI
(Planification et
investissements)
Finance Industrie
MPI
Investissements
Industrie
Transports
Comité
populaire
HCMV
Information,
communication
Police,
incendie
Resources
naturelles et
environnement
Construction,
aménagement
et architecture
Militaire, police,
information,
communication
Construction
Ministères
42 43
Phn 2
Partie 2
Region
Region
Ti liu ca PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
P
HN 2 TèNH HèNH PHP V V D LYON
iu 72, Hin phỏp nn Cng hũa th 5 ca Phỏp
(trớch)
Cỏc n v hnh chớnh lónh th hin nh ca Cng ho
Phỏp bao gm xó, tnh, vựng. Cỏc n v hnh chớnh
cú quy ch c bit v lónh th hi ngoi c quy nh
iu 74. Cỏc n v hnh chớnh lónh th khỏc c
thnh lp theo lut, cú th thay th mt hoc nhiu n
v hnh chớnh lónh th c quy nh ti iu ny.
a phng cú quyn ra quyt nh v trin khai thc
hin quyt nh trong phm vi thm quyn trờn a bn
ca mỡnh.
Cỏc n v hnh chớnh lónh th ny c qun lý theo
hỡnh thc t qun bi cỏc Hi ng dõn c a phng
v theo cỏc iu kin do phỏp lut quy nh. Chớnh
quyn a phng cú quyn lp quy thc hin thm
quyn ca mỡnh.
Khụng cú s giỏm h gia cỏc cp chớnh quyn.
Tuy nhiờn, nu vic thc hin mt thm quyn no ú
ũi hi s phi hp gia nhiu a phng, thỡ lut cú
th cho phộp cỏc a phng liờn kt vi nhau t
phỏp ngy 4 thỏng 8 nm 1958 - vn kin c bn ca nn
Cng hũa th 5 thỡ quy ch, t chc v thm quyn ca cỏc
cp chớnh quyn a phng mi c xỏc nh. Bn Hin
phỏp ny ó nờu lờn cỏc nguyờn tc chung nht v phõn
quyn cho a phng v sau ú nhiu o lut quy nh
c th hn cho phự hp vi tỡnh hỡnh tin trin ca cỏc a
phng.
iu 72 xỏc nh rừ Phỏp cú ba cp n v hnh chớnh
lónh th (Vựng, Tnh v Xó). Cỏc n v hnh chớnh lónh
th ny c qun lý theo hỡnh thc t qun bi cỏc Hi
ng dõn c a phng v theo cỏc iu kin do phỏp lut
quy nh. Gia cỏc cp khụng cú mi quan h th bc
cp trờn, cp di. i biu dõn c mi cp c ngi
dõn a phng bu bng hỡnh thc ph thụng u phiu trc
tip Vớ d: vựng l tp hp ca nhiu tnh, nhng chớnh quyn
cp vựng khụng cú quyn hy b quyt nh ca chớnh quyn
ca tnh nm trong a bn Vựng. Thm quyn ca ba cp
chớnh quyn l khỏc nhau nhng b sung cho nhau.
P
ARTIE 2 LA SITUATION EN FRANCE ET
LEXEMPLE LYONNAIS
Extrait de lArticle 72, Constitution de la Vốme Rộ-
publique Franỗaise
Les collectivitộs territoriales de la Rộpublique sont les
communes, les dộpartements, les rộgions, les collec-
tivitộs statut particulier et les collectivitộs doutre-mer
rộgies par larticle 74. Toute autre collectivitộ territoriale
est crộộe par la loi, le cas ộchộant en lieu et place dune
ou de plusieurs collectivitộs mentionnộes au prộsent ali-
nộa.
I. CADRE FRANầAIS DE LA DẫCENTRA-
LISATION
1. Principes juridiques fondamentaux de la dộcentra-
lisation
La dộcentralisation est dộnie en France comme un transfert
de compộtences de lEtat vers les collectivitộs territoriales.
Cette politique permet de rapprocher la puissance publique
des territoires et des usagers.
En France, le terme de ô collectivitộ territoriale ằ apparait
pour la premiốre fois dans la Constitution de 1946. Mais cest
la Constitution du 4 Aoỷt 1958, texte fondateur de la Vốme
Rộpublique Franỗaise qui dộnit le statut, lorganisation et les
compộtences des collectivitộs territoriales. La Constitution
ộnonce les grands principes de la dộcentralisation puis les
lois successives les anent pour les adapter aux ộvolutions
des territoires.
Larticle 72 prộcise quil existe trois collectivitộs territo-
riales (la Rộgion, le Dộpartement, la Commune) qui sadmi-
nistrent librement dans le cadre de la loi. Il nexiste pas
de rapport hiộrarchique entre elles et leurs reprộsentants
sont ộlus au surage universel direct. Par exemple, la Rộgion
dont laire gộographique recouvre celle de plusieurs Dộpar-
tements ne peut annuler une dộcision de lun des dộparte-
ments situộs sur son territoire. Les compộtences des trois
collectivitộs territoriales sont diffộrentes mais complộ-
mentaires.
44 45
Phần 2
Partie 2
Region
Thu gom và xử lý rác, cấp nước,
thoát nước và xử lý nước thải
Quy hoạch vùng Đường tỉnh Đường xã
Quản lý tàu nhanh nội vùng/
Đóng góp tài chính cho các
tuyến tàu cao tốc
Giao thông công cộng
(đưa đón học sinh, xe buýt
trong tỉnh)
Giao thông công cộng
(xe buýt, tàu điện mặt đất,
tàu điện ngầm)
Hỗ trợ cho trẻ em / Người
khuyết tật / người già
Trung tâm hoạt động xã hội
Đào tạo nghề
Dân sự: khai sinh, cưới hỏi,
ma chay
Phòng cháy chữa cháy,
cứu hộ, giao thông
Công an, giao thông và chỗ
đậu xe
Lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch
chung, cấp giấy phép xây dựng,
quyền ưu tiên mua bất động sản
ở đô thị
Một số thẩm quyền chính của các cấp chính quyền địa phương ở Pháp
Nguồn: Pierre Ramel, theo tài liệu “Các cơ quan hành chính của Pháp” của M.Delamarre, La Documentation Française, 2008.
thì phải cấp cho địa phương nguồn lực tương đương với
nguồn lực Chính phủ sử dụng để thực hiện thẩm quyền đó.
Etablissements Publics de Coopération Intercommunale
(EPCI) mais n’ont pas un statut de collectivité territoriale. Les
EPCI ont à leur tête un Conseil intercommunal dans lequel
siègent les représentants de l’équipe municipale de chaque
commune.
Les principales compétences des collectivités territoriales françaises
Source : Pierre Ramel, à partir de M. Delamarre, « L’administration et les institutions administratives », La Documentation Française, 2008
D’autre part la Constitution indique que tout transfert de
compétences doit s’accompagner du transfert des moyens
nanciers correspondants. L’Etat a xé un cadre législatif
strict qui détermine la répartition des impôts locaux entre les
collectivités territoriales et les EPCI. Les collectivités locales
xent les taux d’imposition de la taxe d’habitation, de la taxe
foncière et de la taxe professionnelle tout en respectant une
fourchette imposée par la loi. L’Etat veille ainsi à l’égalité des
citoyens devant l’impôt et limite une trop forte croissance de
la pression scale locale.
Un emboitement géographique sans tutelle politique
27 Régions, 95 Départements et la position du Grand Lyon au sein de la Région Rhône- Alpes et du département
du Rhône
Compétences Régions Départements Communes/EPCI
Urbanisme /
Aménagement
Economie
Education
Environnement
Sécurité
Voirie
Transport
Social
Circulation et stationnement
Elaboration PLU, SCoT/ délivrance
des permis de construire/
Droit de préemption en zones
urbaines
46 47
Phần 2
Partie 2
Region
Region
Tài liệu của PADDI 1-5/04/2013Les Livrets du PADDI 1
er
-5 avril 2013
12
Chính phủ cánh hữu
13
RMI : Hỗ trợ cho người có thu nhập thấp.
14
Xem Phần 3, Tái tổ chức địa bàn tùy theo sự phát triển; 2
Hiến pháp quy định hai nguyên tắc quan trọng đặt nền tảng
cho việc phân quyền cho địa phương. Thứ nhất là nguyên
tắc bổ trợ, theo đó một thẩm quyền khi được trao cho địa
phương phải không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của các
hành động của nhà nước. Nguyên tắc này thể hiện ý chí của
chính quyền trung ương là mong muốn tìm ra cấp thực hiện
thẩm quyền phù hợp nhất và gần dân nhất. Vì vậy, sự can
thiệp của Trung ương vào các vấn đề của địa phương được
hạn chế. Chỉ những dự án và vấn đề lớn ở quy mô quốc gia
mới thuộc thẩm quyền của trung ương. Thứ hai là nguyên tắc
thẩm quyền chung của địa phương. Nguyên tắc này cho phép
quyển “Paris và sa mạc Pháp”. Quyển sách này chỉ trích
mạnh mẽ chủ trương tập quyền, theo đó mọi quyền lực và
dịch vụ công cộng đều tập trung ở thủ đô và bỏ rơi các tỉnh
còn lại. Từ thời điểm đó, các suy nghĩ về phân quyền cho
địa phương đã được khởi xướng. Quá trình này được cụ thể
hóa vào năm 1982 bằng các luật Defferre, đánh dấu bước
đầu tiên của quá trình phân quyền cho địa phương. Các
luật này, được thông qua dưới chính phủ cánh hữu, bãi
bỏ quyền giám hộ của Tỉnh trưởng đối với chính quyền
địa phương, đánh dấu việc chuyển giao thật sự thẩm quyền
và nguồn lực cho địa phương. Các luật này cũng cho phép
thành lập cấp Vùng song song đó trung ương sẽ bổ nhiệm
Vùng trưởng là người đại diện của trung ương tại Vùng. Chính
quyền cấp tỉnh và cấp vùng lần lượt là Hội đồng tỉnh và Hội
đồng vùng được người dân địa phương bầu ra theo hình thức
phổ thông đầu phiếu.
Đến những năm 1990, nhiều luật đã được ban hành để điều
chỉnh hoặc bổ sung một số điểm, đặc biệt là cho phép xác
lập Thuế địa phương áp dụng cho doanh nghiệp vào năm
1999. Đây là nguồn tài chính quan trọng của chính quyền địa
phương. Năm 2004, bước II của quá trình phân quyền cho
địa phương được Chính phủ của Thủ tướng Raffarin
12
thông qua. Theo đó, nhiều thẩm quyền mới được chuyển giao
cho địa phương, ví dụ: hỗ trợ cho doanh nghiệp (Vùng), quản
lý các khoản hỗ trợ RMI
13
và mạng lưới đường quốc lộ (Tỉnh),
quản lý nhân viên kỹ thuật ở các trường học (Vùng và Tỉnh).
ayant de faibles ressources.
15
Cf. Partie 3, Les recompositions du territoire vers une prise en
compte des dynamiques territoriales.
Enn, la Constitution précise deux principes importants qui
doivent être les fondements de la décentralisation. Le pre-
mier est, le principe de subsidiarité qui prévoit qu’une com-
pétence doit être déléguée à l’échelon le plus local tant que
l’ecacité de l’action publique n’est pas remise en cause.
Ce principe exprime la volonté de l’Etat de trouver le niveau
d’action le plus pertinent et le plus proche des citoyens. Ainsi,
l’intervention de l’Etat dans les aaires locales est limitée,
seul les projets et décisions relevant de la structuration du
pays sont de son ressort. Le second concerne la compétence
générale des collectivités territoriales, elle permet à une col-
lectivité locale de s’emparer d’une compétence nouvelle tant
que cette compétence ne relève pas de la prérogative d’une
autre collectivité. Par exemple, une région souhaitant déve-
lopper l’économie numérique peut créer un service consacré
à cette tâche. De cette manière, l’Etat encourage la capacité
d’initiative des collectivités territoriales.
2. Historique de la décentralisation
Dès la Révolution Française, deux conceptions de l’Etat
s’opposent. Condorcet propose un découpage rationnel du
pays en départements, puis en districts, puis en cantons.
Mirabeau explique quant à lui qu’il faut « maintenir la sérénité
du pouvoir central ». Faut-il se rapprocher des habitants et
comment organiser la politique locale, ou bien faut-il centrali-
ser les décisions ?
L’histoire de la décentralisation française est fondée sur la
collectivités territoriales. En 2004, est adopté l’Acte II de
la décentralisation par le gouvernement Raarin
13
. Les
nouvelles compétences transmises sont par exemple, les
aides économiques individuelles aux entreprises (Régions),
la gestion du RMI
14
et d’une grande partie du réseau rou-
tier national (Département), la gestion des personnels tech-
niques, ouvriers et de services (TOS) de l’éducation (Région
et Département). Les collectivités territoriales ont craint de
devoir assumer des compétences nouvelles sans percevoir
les moyens correspondants. Cette loi intervient dans un
contexte économique morose, l’Etat ayant pour objectif de
réduire ses dépenses.
Enn, la loi du 16 décembre 2010 de réforme des collectivités
territoriales crée un nouvel EPCI, la Métropole, qui a pour
objectif de se substituer aux collectivités locales présentes
sur son territoire (communes, regroupement de communes
et département). Par ailleurs, les EPCI de plus de 300 000
habitants peuvent constituer un Pôle Métropolitain : espace
de discussion entre les diérents acteurs d’un territoire
(EPCI, entreprises privés, syndicats mixtes, associations)
d’un même territoire. En 2012, un pôle métropolitain a par
exemple été créé dans la région de Lyon regroupant le
Grand Lyon et les communautés d’agglomération des villes
de Saint-Etienne, Vienne et Bourgoin Jallieu
15
.
đô thị cho chính quyền địa phương.
Chính quyền địa phương tự quản trong khuôn khổ pháp luật.
Chính quyền địa phương ở Pháp trên thực tế vẫn có quyền
tự chủ, mặc dù các quyết định của địa phương phải tuân theo
luật pháp của quốc gia. Kể từ năm 1982, Vùng trưởng và Tỉnh
trưởng không còn thực hiện nhiệm vụ giám hộ đối với chính
quyền địa phương nữa, nhưng vẫn thực hiện chức năng giám
sát việc chính quyền địa phương có tuân thủ đúng pháp luật
hay không. Ví dụ, nếu Cộng đồng đô thị Lyon đưa ra một
quyết định không phù hợp với luật, thì quyết định đó sẽ không
có hiệu lực và phải sửa đổi. Đại diện của Trung ương tại địa
phương kiểm tra việc chính quyền địa phương có tuân thủ
pháp luật hay không theo phương thức hậu kiểm.
Ví dụ, nếu một dự án quy hoạch, đầu tư, xây dựng có tác
động tiêu cực đến môi trường nước và không tuân thủ quy
trình thực hiện theo như quy định trong Luật về Nước – văn
bản luật pháp áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức – thì Tỉnh
trưởng có quyền ra lệnh dừng dự án. Liên quan đến thuế, nếu
Hội đồng của Cộng đồng đô thị Lyon quyết định áp dụng mức
thuế suất vượt quá khung thuế suất của Trung ương, thì Tỉnh
trưởng cũng có quyền ra lệnh bãi bỏ quyết định đó. Như vậy,
các chính quyền địa phương thực hiện các thẩm quyền của
mình trong một khuôn khổ nhất định.
Trong khuôn khổ này, chính quyền địa phương có toàn quyền
quyết định các hành động của mình. Chính quyền của Cộng
đồng đô thị Lyon có thể duyệt dự án này hoặc ủng hộ kế
hoạch kia mà không cần phải giải trình trước Chính phủ, miễn
là các dự án, kế hoạch đó là vì lợi ích chung. Ở Pháp, việc
phân quyền cho địa phương được thực hiện theo lĩnh vực.
Sau khi nhận thẩm quyền trong lĩnh vực do Trung ương giao,
Trung ương đối với
chính quyền địa
phương, chuyển giao
thẩm quyền, thành
lập Hội đồng vùng
1890 1919 1947 1982-1983 1988 1992 1995 1999 2003-2004 2010
2013
Tăng cường
sự kiểm soát
của Trung
ương và Tỉnh
trưởng đối
với địa Phương
Luật Pasqua
xác định mối
quan hệ giữa
chính quyền
địa phương
với các cơ
quan đại điện
của Trung
ương tại địa
phương
Luật
Chevenement
thúc đẩy sự
phát triển của
các cơ quan
hợp tác liên xã
Chuyển giao
cadre de la loi. Elles possèdent une autonomie réelle même
si les décisions prises doivent être en conformité avec les
textes de lois nationaux. Depuis les lois de 1982, les préfets
n’exercent plus de tutelle sur les collectivités territoriales et
les EPCI mais ils eectuent toujours un contrôle de légalité.
Si une décision du Grand Lyon n’est pas conforme à une loi
alors la décision n’est pas validée par le préfet et des modi-
cations sont à eectuer. Les collectivités territoriales sont
passées d’un contrôle de l’Etat a priori a un contrôle a pos-
teriori.
Par exemple, si un projet d’aménagement a un impact sur
le milieu aquatique et qu’il ne respecte pas toutes les pro-
cédures et contrôles dénis par la Loi sur l’eau, alors le
préfet peut déclarer le projet illégal et l’interrompre. En ce
qui concerne la scalité, si l’assemblée communautaire du
Grand Lyon décide d’appliquer des taux d’imposition qui dé-
passent la fourchette prévue par la loi, alors la décision est
annulée par le préfet. Donc, il existe un cadre qui contraint
les collectivités territoriales.
Cependant, à l’intérieur de ce cadre, les collectivités territo-
riales et EPCI ont toute latitude pour décider des actions à
mener. L’exécutif du Grand Lyon peut favoriser tel projet ou
tel aménagement sans avoir à se justier devant l’Etat tant
qu’il relève de l’intérêt général. La décentralisation française
se fait par domaine de compétence, une fois la compétence
transmise à la collectivité locale, celle-ci peut s’organiser
comme elle le souhaite. Le nombre de services techniques,
le nombre de départements, la répartition des personnels
relèvent de la décision de chaque collectivité territoriale et ne
sont pas imposés par l’Etat.
ments et les
préfets
Création des
Chambres de
commerce et
d'industrie
"Paris et le
désert français"
de JF Gravier
Création des
premières
intercommuna-
lités
Loi Voynet:
concertation,
développe-
ment durable
Acte I de la
Décentralisation
Lois Deerre:
suppression tutelle
de l'Etat, transfert
de compétences,
création des Con-
seils Régionaux et
Généraux
1890 1919 1947 1982-1983 1988 1992 1995 1999 2003-2004 2010
2013