Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 3 năm 2014 Ngày tháng 3 năm 2014 TUẦN 26
Ngày lập : 3/ 3/ 2014
Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: CHÀO CỜ
____________________________________________
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Nghĩa thầy trò
I. MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, trang trọng và tha thiết.
- Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của câu chuyện.
- Ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
- Giáo dục HS kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Bảng phụ - Ghi đoạn 1 để HS luyện đọc,
- Tranh SGK. – Dùng GTB
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY-HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ :
HS đọc bài “Cửa sông” kết hợp trả lời câu hỏi (SGK)
2- Bài mới:
Câu3. Tìm thành ngữ , tục ngữ nói lên bài
học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ thầy giáo Chu.
- Gợi mở để HS nêu ý nghĩa của bài .
Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo
của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần
giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
*. Đọc diễn cảm:
- 3 em đọc nối tiếp toàn bài.
- Tìm giọng đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn 1 trên bảng phụ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1.Tổ chức
cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, chọn HS đọc tốt nhất.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- 2 em ngồi cạnh nhau.
+ Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu
để mừng thọ thầy…
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề
tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để
mừng thọ thầy,…
- HS nêu:
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ
đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng…Thầy
mời học trò cùng tới thăm…
- HS nêu ý kiến nối tiếp.
- HS nêu.
- HS tìm giọng đọc của bài.
- 3HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
42 phút 30 giây 3
12
0 30 giây
0
14 phút 10 giây
GV: Đây là trường hợp các số đo ở từng
đơn vị đều chia hết cho số chia.
-Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán (SGK ).
- Gọi HS nêu phép tính.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt
tính và tính.
- Gọi 1HS lên bảng đặt tính và tính.
- Nhận xét bước tính đầu tiên.
- Gọi HS nêu cách làm tiếp theo.
- Gọi HS thực hiện.
- GV kết luận:
7 giờ 40 phút : 4 =1 giờ 55 phút.
-Gọi 2 HS nêu lại cách làm.
c- Thực hành :
Bài 1: a) Gọi 4 HS lên bảng làm bài . HS
dưới lớp làm bài bảng con
- Gọi HS nêu cách thực hiện.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá.
- HS nêu
4 phút 30 giây : 3 =?
- HS theo dõi nhận biết cách làm
- Theo dõi SGK .
- 7 giờ 40 phút : 4 =?
thời gian cho một số.
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập.
gian
- Đọc đề phân tích nội dung.
- Trình bày vào vở
- 1 HS lên bảng
- Nhận xét chữa bài.
Bài giải
Thời gian người thợ làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình một dụng cụ làm hết số thời
gian là: 4 giờ 30 : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giò 30 phút
___________________________________________
Tiết 4: NGOẠI NGỮ
Giáo viên chuyên dạy
____________________________________________
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Bài 12: Em yêu hòa bình (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này , HS biết:
- Giá trị của hoà bình; Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách
nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
- Tích cực tham gia các hoạt động hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; Ghét
chién tranh phi nghĩa, và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Tranh , ảnh - HĐ1
Bước 2. Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét bổ sung.
Bước 3. GV kết luận:
Để bảo vệ hòa bình, trước hết mỗi người cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện
điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác, như các hành động,
việc làm(b) , (c) trong bài tập 2.
Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK
Bước 1: HS thảo luận nhóm bài tập 3.
Bước 2: Đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
Bước 3: GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp
với khả năng.
GV gọi 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
3. Củng cố dặn dò:
- .Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân
Việt Nam và thế giới; Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tủyện, về chủ đề Em yêu hoà bình.
___________________________________________
Tiết 6: TIẾNG VIỆT ( Tăng)
Luyện viết bài 25: Gió Lào cát trắng
I- MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác bài 25: Gió Lào cát trắng
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp.
II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2- Bài mới
*- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết: Gió Lào cát - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- HS viết vào vở.
- HS đổi vở soát lỗi
- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập
3. Củng cố- dặn dò: Nêu nội dung bài viết?
__________________________________________
Tiết 7 : TOÁN ( Tăng)
Luyện tập cộng, trừ số đo thời gian
I. MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS về cách cộng, trừ, số đo thời gian.
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán.
- Giáo dục học sinh lòng say mê ham học môn toán.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: HS lần lượt nêu cách cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian.
2. Bài mới : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: Tính.
15 giờ 24 phút 18 giờ 48 phút 9,45 giờ
+
3 giờ 18 phút
+
2 giờ 37 phút
+
6,2 giờ
18 giờ 42 phút 20 giờ 85 phút 15,65 giờ
hay 21 giờ 25 phút
14 giờ 16 phút 23 giờ 34 phút 20,5 giờ
- - -
2 giờ 12 phút 6 giờ 10 phút 8,8 giờ
12 giờ 4 phút 17 giờ 24 phút 11,7 giờ
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 4 giờ = phút 180 phút = giờ.
Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2014
Ti t 1:ế LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ : Truyền thống
I.MỤC TIÊU
- Mở rộng , hệ thống hoá về truyền thống dân tộc , bảo vệ và phát huy truyền
thống dân tộc .
- Biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu .
- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
* Không làm bài tập 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
GV : SGK.Từ điển tiếng Việt .Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra :
-Gọi 2HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về
liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ .
-Cho 1 HSK nêu bài tập 3
-GV nhận xét ,ghi điểm .
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài-ghi đề :
b. Hướng dẫn HS làm bài tập :
• Bài 2 : Gọi 1 HS đọc bài tập.
-HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về
liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
-Lớp nhận xét .
-HS lắng nghe .
7
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ .
- Phát bút dạ và giấy cho nhóm .
-GV nhận xét , chốt ý đúng :
-1HS đọc bài tập . Lớp đọc thầm .
Trao đổi cặp để làm bài .
-HS làm theo nhóm , làm xong nhóm lên
bảng dán kết quả bài làm ; đại diện nhóm
trình bày .
-Lớp nhận xét .
________________________________________
Tiết 2: THÊ DỤC
Giáo viên chuyên dạy
_________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Luyện tập( Trang 137)
I. MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên
quan.
-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ. – Chép bài tập 4
III. CẤC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
8
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS nêu cách đặt tính và tính nhân
(chia) số đo thời gian.
-GV kiểm tra 3 VBT của HS
- Nhận xét,sửa chữa .
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài –ghi đề:
b. Hướng dẫn luyện tập :
- HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
-HS làm bài.
- 4HS HS làm bài ở bảng.
- Dưới lớp nhận xét.
-4 HS làm bài trên bảng
- Dưới lớp làm bảng con
- Dưới lớp nhận xét bài bạn
- HS thảo luận
nêu các cách sau:
Cách 1: Tính tổng số sản phẩm rồi
nhân với thời gian làm 1 sản phẩm.
Cách 2: Tính thời gian mỗi lần làm 1
sản phẩm rồi cộng kết quả lại với
nhau.
- 2HS làm bài ở bảng, mỗi em một
cách.
Bài giải
Cả hai lần người đó làm được số sản
phẩm là: 7 + 8 = 15 (sản phẩm)
Cả hai lần người đó làm hết số thời
gian là: 1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)
Đáp số: 17 giờ
- HS nhận xét.
- HS đọc.
- HS làm bài.
- HS trình bày kết quả.
- Thực hiện chuyển đổi hoặc tính toán
9
của hoa râm bụt và hoa sen, hoa mướp đực
( 5a) và hoa mướp cái (5b)
Hoạt động 2: Thực hành phân loại những
hoa sưu tầm được.
- Yêu cầu các nhóm phân loại hoa sưu tầm
được, hoàn thành bảng sau:
- 2 HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận
xét
Mỗi nhóm 4 em, tiến hành phân loại hoa
10
GV kết luận:
+ Hoa là cơ quan sinh sản của những loài
thực vật có hoa.
+ Cơ quan sinh dục đực của hoa gọi là nhị,
cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ.
+ Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả
nhị và nhuỵ.
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của
hoa lưỡng tính.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa
lưỡng tính SGK trang 105 ghi chú thích.
3. Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có hoa.
- Nhận xét tiết học.
các em sưu tầm được theo bảng sau
- Đại diện một số nhóm giới thiệu với
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : -Tranh minh hoạ
-Trang phục để HS sắm vai. – Bài tập 3
-Bảng nhóm - BT2
III .HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-1 HS đọc lại đoạn văn đã sửa ở tiết trước.
-4 HS đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch .
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b. Nội dung
* Hướng dẫn HS luyện tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác định yêu
cầu của bài 1 ?
- Tổ chức HS đọc đoạn trích.
Bài 2: Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định
yêu cầu bài tập ( bảng phụ)
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định yêu cầu
của bài ?
Cho 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2
- GV cho 1 HS đọc gợi ý SGK, 1 HS đọc đoạn đối
thoại
*Lưu ý:
GV - GV nhắc HS : SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân
vật,cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại
giữa Trần Thủ Độ và phu nhân. Nhiệm vụ của các
em viết tiếp các lời đối thoại ( dựa theo 6 gợi ý) để
hoàn chỉnh màn kịch. Khi viết chú ý thể hiện tính
cách của 2 nhân vật: thái sư Trần Thủ Độ, phu
Ôn tập về quy tắc viết hoa
I .MỤC TIÊU
- HS nghe – viết , trình bày đúng chính tả trích đoạn bài Lịch sử Ngày Quốc tế
Lao động .
- Nắm chắc quy tắc cách viết hoa tên người , tên địa lý nước ngoài, làm đúng
các bài tập .
-Có ý thức tự rèn,cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Viết sẵn quy tắc viết hoa ,
- 2 tờ giấy kẻ bảng - Bài tập 2 .
HS : SGK,Vở ghi.BC,bút chì.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết : Sác - lơ , Đác –
uyn , Pax – tơ , A – đam , Nữ Oa , Ấn Độ .
- GV cùng cả lớp nhận xét.
2. Bài mới :a. .Giới thiệu bài –ghi đề:
b.Nội dung
* Hướng dẫn HS nghe – viết :
- GV đọc bài“Lịch sử Ngày Quốc tế Lao
động”
-Hỏi : Bài chính tả nói về điều gì ?
- Gv cho cả lớp đọc thầm , GV nhắc HS
chú ý cách viết tên người, tên địa lý nước
ngoài . .
- Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS dễ
viết sai : Chi - ca - gô , Mĩ , Niu Y-oóc ,
Ban -ti – mo , Pit- sbơ - nơ.
- GV đọc bài cho HS viết .
13
- GV cho cả lớp đọc thầm lại bài văn bài
văn , tác giả bài Quốc tế ca . Dùng bút chì
gạch dước các tên riêng và giải thích cách
viết tên riêng đó .
- GV cho HS lên bảng làm trên 2 từ giấy
khổ to GV nhận xét , sửa chữa .
-GV kết luận bằng cách viết lại các tên
riêng đó
3. Củng cố, dặn dò : .
- Nêu quy tắc viết hoa tên người , tên địa
nước ngoài .
-Chuẩn bị bài : Nhớ – viết : “Cửa sông “
-HS làm vào vở .
-HS nêu miệng các tên riêng và cách
viết hoa.
-Đọc thầm bài văn và dùng bút chì
gạch dưới các tên riêng và giải thích
cách viết tên riêng đó .
-HS lên làm BT , cả lớp theo dõi
trên bảng.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
____________________________________________
Tiết 3 : NGOẠI NGỮ
Giáo viên chuyên dạy
__________________________________________
Ngày 4/ 3/ 2014
Thứ năm ngày 13 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên
Vương , nêu tác dụng của việc dùng
14
sĩ ấy , người trai làng Phù Đổng .( Tác dụng
: Tránh việc lặp từ , giúp cho diễn đạt sinh
động , rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết .
• Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV Hướng dẫn HS làm BT 2.
- GV phát bút dạ , giấy khổ to có 2 đoạn
văn cho HS .
- GV dán 1 tờ phiếu lên bảng lớp , nhận xét
chốt ý .
-Mời HS lên bảng trình bày phương án thay
thế của mình .
- GV nhận xét , chốt ý đúng :Triệu Thị
Trinh quê ở vùng núi Quan Yên ( Thanh
Hóa). Người thiếu nữ họ Triệu, xinh xắn,
tính cách mạnh mẽ, thích võ nghệ. Nàng
bắn cung rất giỏi, thường theo các phường
săn đi săn thú. Có lần, nàng đã bắn hạ một
con báo gấm hung dữ
Các từ được thay thế là: Triệu Thị Trinh ,
Người thiếu nữ họ Triệu,Nàng,nàng,Người
con gái vùng núi Quan Yên, Bà.
3 Củng cố , dặn dò :
- Thay thế từ ngữ để liên kết câu có tác
dụng gì?
từ ngữ thay thế .
-Lớp nhận xét .
-1 HS đọc nội dung BT2 .
- Nhận xét,sửa chữa .
- HS làm bài.
15
2- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
học.
b– Hướng dẫn :
* Giới thiệu khái niệm vận tốc
Bài toán 1:
- Nêu bài toán trong SGK, Y/ c HS suy nghĩ
tìm cách giải.
- Gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
và giải bài toán. Các HS khác làm giấy
nháp.
- GV nói mỗi giờ ô tô đi được 42,5 km. Ta
nói vận tốc trung bình, hay nói vắn tắt vận
tốc của ô tô là bốn mươi hai phẩy năm ki-
lô- mét giờ, viết tắt là 42,5 km/giờ.
- Gọi HS nhắc lại.
- Vậy vận tốc của ô tô là:
170 : 4 = 42,5 (km/giờ)
↓
↓
↓
Quãng đường: Thời gian = Vận tốc
- Nhìn vào cách làm trên, hãy nêu cách tính
vận tốc của một chuyển động.
- GV kết luận như ghi nhớ SGK .
động, ta lấy quãng đường chia cho
thời gian.
- Theo dõi.
- Vài HS nhắc lại.
- HS thảo luận và nêu.
- HS nhắc lại
-Vận tốc của một chuyển động cho
biết mức độ nhanh hay chậm của
một chuyển động trong một đơn vị
thời gian.
-HS lắng nghe và đọc lại.
- HS làm bài.
Bài giải
16
- Gọi 1 HS lên làm; HS dưới lớp làm nháp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét (sửa chữa nếu có)
- Gọi vài HS nhắc lại cách tính vận tốc và ý
nghĩa của khái niệm vận tốc.
c- Thực hành :
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm
vào vở.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài (nếu có).
Bài 2:
- Cho 2 HS làm ở bảng phụ, HS dưới lớp
làm vào vở.
- Gọi 2 HS trình bày cách làm.
- Gv và HS nhận xét chốt kết quả
- Tiếp tục củng cố cho HS cách lắp xe ben
- HS lắp được xe ben hoàn chỉnh đúng kĩ thuật, đúng qui trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Hoạt động 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng của HS
2. Bài mới: a.Giới thiệu bài
b. Nội dung:
Hoạt động 5 HS thực hành lắp xe ben
a. Chọn chi tiết
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào lắp hộp.
GV kiểm tra HS chọn các chi tiết.
17
b. Lắp từng bộ phận
- Trước khi HS thực hành, GV cần:
+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe ben.
+ Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK.
- Trong quá trình HS thực hành lắp từng bộ phận,GV nhắc HS cần lưu ý một số điểm
sau:
+ Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2 – SGK ), cần phải chú ý đến vị chí trên, đưới
của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thắng 11 lỗ và thanh chữ U dài.
+ Khi lắp hình 3 (SGK ), cần chú ý thứ tụ lắp các chi tiết như đã hướng dẫn ở tiết 1.
+ Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, cần lắp đủ số vòng hãm cho mỗi trục.
- GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS (hoặc nhóm )lắp sai hoặc còn lúng túng.
c)Lắp ráp xe ben (H.1 – SGK )
- HS lắp ráp xe ben theo các bước trong SGK.
- Chú ý bước lắp ca bin phải thực hiện theo các bước GV đã hướng dẫn
- Nhắc HS sau khi lắp xong, cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của thùng xe.
- HS nêu: Khi viết tên người, tên địa lia
nước ngoài ta viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ
phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì
18
Bài 1: Viết các tên riêng trong mẩu tin
dưới đây cho đúng quy tắc:
Anh lương dụng, cư dân của huyện đại
túc, thành phố trùng khánh, trung quốc,
26 tuổi, cân nặng trên 210 kg. Hiện nay
mọi người thường gọi anh là “người nặng
nhất trung quốc”. Anh lương dụng đang
sống hạnh phúc với vợ và con trai mới
được 9 tháng tuổi.
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết lại đoạn văn sau( nhớ viết lại
tên riêng cho đúng):
Ở tuổi 89, cụ ông roi rep, người thành phố
cha lit ton, bang vi gi ni a( mĩ) vẫn còn
minh mẫn để điều khiển trực thăng bay
trong nhiều giờ liền. Đây là chiếc trực
thăng do cụ tự bỏ tiền ra mua từ năm 1991
Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, roi
rep là phi công chiến đấu . Cụ giải ngũ vào
năm 1965 và rồi vì quá yêu nghề cụ lại tiếp
tục làm phi công lái máy bay đường dài
cho nhiều hãng hàng không dân dụng ở mĩ.
Cụ nghỉ hưu vào năm 1980. Chiếc trực
thăng cụ đang dùng do hãng ben sản xuất.
- Chấm bài, nhận xét
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cho học sinh về văn tả đồ vật.
- Rèn cho học sinh có tác phong làm việc khoa học.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II. CHUẨN BỊ :
Nội dung ôn tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2. Kiểm tra: Nêu cấu tạo bài văn tả đồ vật - HS nêu cấu tạo bài văn tả
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. đồ vật.
Hoạt động 1: Phân tích đề
Đề bài: Hãy tả một đồ vật gắn bó với em. – HS đọc đề xác định yêu
19
- GV cho HS chép đề. cầu bài tập
- Cho HS xác định xem tả đồ vật gì?
- Cho HS nêu đồ vật định tả. – HS nêu đồ vật mình chọn tả
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả đồ vật. – Một HS nhắc lại dàn bài tả
a) Mở bài: đồ vật em làm hôm trước
- Giới thiệu đồ vật định tả (Có nó từ bao giờ? Lí do có nó?)- HS dưới lớp nghe nhận xét
b) Thân bài: bổ sung
- Tả bao quát.
- Tả chi tiết.
- Tác dụng, sự gắn bó của em với đồ vật đó.
c) Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ của em.
Hoạt động 2: Thực hành
- Cho HS làm bài. – HS thực hành làm bài vào
- GV giúp đỡ HS chậm. giấy
- Cho HS trình bày bài, HS khác nhận xét và bổ xung. – Đại diện trình bài bài của
- GV đánh giá, cho điểm. mình
Ví dụ về bài văn tả chiếc bút chì
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Bài cũ
- Cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn? - Hs trả lời, hs khác nhận xét
2. Bài mới:Luyện tập
Bài 1: Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác định yêu cầu
bài tập
-GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung quanh, - HS nhắc lại cách tính diện tích
diện tích toàn phần , thể tích của hình lập phương . xung quanh, diện tích toàn phần ,
- Gv cho HS lên bảng điền, dưới lớp làm bảng con. thể tích của hình lập phương
Điền số thích hợp vào ô trống
Hình lập
phuơng
Hinh1 Hình 2 Hình 3
Số đo cạnh 5 cm 12,5 cm 3/4m
S x quanh
S T phần
Thể tích
- GV cho HS nhận xét - HS lên bảng làm
- Gv chốt kết quả đúng - Dưới lớp làm bảng con
Hình lập
phuơng
Hinh1 Hình 2 Hình 3
Số đo
cạnh
5 cm 12,5 cm 3/4m
S x quanh 100cm
2
625 dm
2
3
)
21
___________________________________________
2926 dm
3
= 2926 lít
Lượng nước còn lại là:
2926 - 500 = 2426 ( lít)
Thể tích nước còn lại so với thể tích nước
khi đầy bể là:
2426 : 2926 = 0, 829
0, 829 =82,9%
Đáp số:a. 2926 lít b. 82,9%
Bài 3: Cạnh hình lập phương gấp lên 2 lần thì diện
tích toàn phần gấp lên bao nhiêu lần? Thể tích gấp
lên mấy lần?
Hướng dẫn Hs có thể thực hiện được như sau:
a) Diện tích toàn phần của:
Hình ban đầu là: a
×
a
×
6
Hình khi đã tăng là: ( a
×
2)
×
( a
×
2)
×
( a
×
2)
×
( a
×
2)
= ( a
×
a
×
a)
×
(2
×
2
×
2)
= ( a
×
a
×
a)
×
8
Vậy thể tích hình mới gấp 8 lần thể tích hình
lập phương ban đầu.
- GV cho HS rút ra tổng quát: Nếu cạnh hình
- HS nêu miệng kết quả
22
Ngày 5/ 3/ 2014
Thứ sáu ngày 14 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Trả bài văn tả đồ vật
I . MỤC TIÊU :
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả đồ vật theo đề bài đã cho : bố cục ,
trình tự miêu tả , quan sát và chọn lọc chi tiết , cách diễn đạt , trình bày .
- Nhận thức được ưu , khuyết điểm của mình và của bạn khi được GV chỉ rõ ; biết
tham gia sửa lỗi chung , biết tự sửa lỗi GV yêu cầu ; tự viết lại 1 đoạn ( hoặc cả bài ) cho
hay hơn .
- Giáo dục HS tự tin,sáng tạo và cầu tiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Ghi một số lỗi sai phổ biến
III. CÁC HOẠT ĐỘNG- DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV cho 1 nhóm đọc phân vai đoạn kịch
“Giữ nghiêm phép nước” đã viết lại.
- GV cùng cả lớp nhận xét.
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài –ghi đề:
b. Nhận xét kết quả bài viết của HS :
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 5 đề bài tả đồ
vật của tiết kiểm tra trước , viết 1 số lỗi điển
hình về chính tả , dùng từ , đặt câu …
a/ GV nhận xét kết quả bài làm của cả lớp :
+Ưu điểm : Xác định đúng đề bài , có bố cục
hợp lý , viết đúng chính … ( Có ví dụ cụ thể
- Đầu tiên mới vào đầu năm học,…
-GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu .
b/ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài :
+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa
lỗi .
-Cho HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát
lỗi
c / Hướng dẫn HS học tập đoạn văn , bài
văn hay :
-GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay .
-Cho HS thảo luận , để tìm ra cái hay , cái
đáng học của đoạn văn , bài văn hay.
d / Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài
làm .
-Cho HS trình bày đoạn văn đã viết lại .
3/ Củng cố -dặn dò :
- Nêu cầu tạo bài văn tả đồ vật.
giờ học căng thẳng.
- Đầu năm học mới,….
-HS theo dõi trên bảng .
-HS đọc lời nhận xét , tự sửa lỗi .
-HS đổi bài cho bạn soát lỗi .
-HS lắng nghe.
-HS trao đổi thảo luận để tìm ra được
cái hay để học tập .
-Mỗi HS tự chọn ra 1 đoạn văn viết
chưa đạt để viết lại cho hay hơn và
trình bày đoạn văn vừa viết .
-HS lắng nghe.
__________________________________________
24
Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Gọi 1HS lên bảng bài làm, HS dưới lớp
làm bài vào vở.
- GV đánh giá, chữa bài.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài, giải thích
mẫu.
- Cho HS tự làm vào vở.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài
làm.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV đánh giá, kết luận.
Bài 3: Cho HS đọc đề bài và cho HS xác
định quãng đường và thời gian đi bằng ô
tô. Từ đó tính được vận tốc.
-Gọi 1HS lên bảng làm. HS dưới lớp làm
vào vở.
-Gọi HS nhận xét.
-GV nhận xét chốt kết quả đúng:
Bài giải
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
25- 5 = 20 ( km)
Thời gian người đó đi bằng ô tô là 0.5 giờ
hay
2
1
giờ
Vận tốc của ô tô là: 20 : 0.5 = 40 (km/ giờ)
hay 20 :
- HS làm bài.
- HS đọc đề nhận biết cách làm
- HS nêu.
- Lắng nghe.
HS làm cá nhân, 1 HS làm bài vào
bảng phụ và dán bài.
-HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
-HS tự làm bài theo ý hiểu của mính
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS dưới lớp so sánh kết quả của
mình
25