giáo án lớp 5 tuần 28 - Pdf 13

Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 3 năm 2014 Ngày tháng 3 năm 2014 TUẦN 28
Ngày lập : 17/ 3/ 2014
Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: CHÀO CỜ
____________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL , kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu ( HS trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc) .Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các
bài đã học từ học kì II của lớp 5. Tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút.
- Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( đơn , ghép ) tìm đúng các ví dụ minh hoạ
về các kiểu cấu tạo trong bảng tổng kết .
- Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt .
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : -Phiếu viết tên từng bài tập đọc . - Bài 1
-Bút dạ + giấy khổ to kẻ bảng tổng kết - BT 2 + băng dính .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Bài cũ
2.Bài mới:

Mây bay,gió thổi.
+Câu ghép dùng QHT
Súng kíp của ta mới bắn được một phát thì
súng của họ đã bắn được năm sáu mươi phát.
Vì trời nắng to lại không mưa đã lâu nên cỏ
cây héo rũ.
+Câu ghép dùng cặp hô ứng từ.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông xuống
mặt biển.
Trời chưa hửng sáng nông dân đã ra đồng.
3. Củng cố , dặn dò:
Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?
-GV nhận xét tiết học
-1HS đọc yêu cầu của bài .
-HS nhìn bảng nghe hướng dẫn
HS làm bài cá nhân, viết vào vở .
-HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh
hoạ
-HS lắng nghe .
_________________________________________
Tiết 3: TOÁN
Luyện tập chung ( T144)
I. MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian.
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Chép bài 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

- Gọi 1HS lên bảng làm vào bảng phụ.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV đánh giá, kết luận.
Bì 3: Gv đưa đề bài yêu cầu HS đọc xác
định yêu càu bài tập
Muốn tính vận tốc của xe ngựa ta làm
thế nào?
Chú ý: Đổi 15,75 km= 15750m
- GV cho HS làm bảng con
- GV chốt kết quả đúng
Bài 4: GV đưa đề toán ( Bảng phụ) yêu
cầu HS đọc xác định yêu cầu bài tập
Muốn tìm thời gian biết vận tốc và
quãng đường ta làm thế nào?
Các đơn vị đá thống nhát chưa? Ta cần
làm gì?
2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4 /SGK
-Cả lớp nhận xét
- HS nghe .
-HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết quãng đường dài 135km
ô tô đi hết 3 giờ, xe máy đi hết 4 giờ 30 phút
- Hỏi vận tốc ô tô nhiều hơn xe máy bao
nhiêu.
- Lấy quãng dường chia thời gian ra vận tốc
ô tô và vận tốc xe máy.
- So sánh vận tốc ô tô với vận tốc xe máy
HS làm bài.
Bài giải:
Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ

Bài giải
Một phút cá heo bơi được số mét là:
72000: 60 = 1200 (m)
Quãng đường 2400 m cá heo bơi hết số phút
là: 2400: 1200= 2 ( phút)
Đáp số: 2 phút
_________________________________________
Tiết 4: NGOẠI NGỮ
Giáo viên chuyên dạy
_________________________________________
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Bài 13: Em tìm hiểu về truyền thống của quê hương (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- HS biết quê hương mình là xã Hợp Tiến huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương
- Biết một số truyền thống của huyện mình, xà mình.
- GD tình yêu quê hương đất nước.
II. CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị các thông tin về truyền thống quê hương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Bài cũ: Em hãy giới thiệu về nơi em đang ở. – HS lên giới thiệu
- Gv cho HS khác nhận xét - HS dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
2. Bài mới
a. GTB: Gv ghi đầu bài
b. Nội dung:
HĐ1: Tìm hiểu về truyền thống huyện Nam Sách.
GV giới thiệu: Nam Sách là huyện có lịch sử phát triển lâu đời, con người đến sinh cơ lập
nghiệp khá sớm. Theo kết quả khảo cổ học gần đây nhất cho thấy ngay từ đầu Công
nguyên, mảnh đất này đã có con người sinh sống.
* Địa lí:

I- MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác bài 25: Ao làng
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp.
II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2- Bài mới
*- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết: Ao làng
Tâc giả có những kỉ niệm gì với cái ao
làng ?
- Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết :
+ Luyện viết từ khó:
- GV đọc cho HS viết từ khó: khoai
nước, rào, râm bụt
- GV viết mẫu mỗi tiếng đầu dòng đầu
câu
- GV chú ý sửa sai chính tả, sửa kĩ
thuật chữ
- Đọc cho HS viết
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- Cái ao làng chan chứa tình quê mà những
ngày thơ ấu tôi từng nằm võng với mẹ
- HS đọc thầm dùng bút chì gạch chân từ
khó viết, hay sai.
- HS luyện đọc và viết các từ tìm được
- HS luyện viết trên bảng con theo kiểu chữ

3. Dạy học bài mới:
a. Giới thiêụ bài
b. Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 1 dm
3
= cm
3
23dm
3
= cm
3
6,5 dm
3
= cm
3
8
5
4
dm
3
= cm
3
b, 6000 m
3
= dm
3
7500cm
3
= dm

3
= dm
3
= cm
3
1,008 m
3
= dm
3
= cm
3
876549cm
3
= dm
3
m
3
1236478cm
3
= m
3
dm
3
- Chấm, chữa bài, nhận xét
Bài 2: GV đưa bài tập yêu cầu HS đọc xác
định yêu cầu bài tập
Một ống thuốc có 5cm
3
dung dịch thuốc.
Hỏi một lít dung dịch như vậy đóng được

Chấm, nhận xét
Bài 3*: Một gia đình xây một bể nước
ngầm hình hộp chữ nhật dài 2,4 m, rộng
1,3m, sâu 1,2m. Giá tiền công xây bể là
90 000 đồng/ m
3
. Tính:
a, Tiền công xây bể.
b, Tính lượng nước bể theo lít có thể chứa.
Biết 1dm
3
bằng 1 lít và thành bể dày 1,2
dm
- GV gợi ý cách làm
Muốn biết xây bể hết bao nhiêu tiền công ta
phải biết gì ? ( Biết bề có bao nhiêu m
3
)
Muốn tìm thể tích của bể ta làm thế nào ?
( Lấy chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều
cao.
Vì bề dày của bể 1,2 dm nên chiều dài
lòng bể phải bớt đi 2 lần bề dày, chiều rộng
lòng bể cũng bớt đi 2 lần bề dày. Vậy ta
cần phải tìm chiều dài và chiều rộng của
lòng bể rồi ta mới tìm lượng nước chứa
được trong bể.
- GV cho HS làm bài
Chữa bài, nhận xét
3. Củng cố dặn dò : Muốn tính diện tích

×
1,2 = 2,747( m
3
)
= 2747 ( dm
3
) = 2747( lít)
-HS làm bài giấy nháp
- Đại diện lên chữa bài.
________________________________________
Ngày 18/ 3/ 2014
Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2014
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 2)
I.M C TIÊUỤ :
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng .( Yêu cầu về kĩ năng đọc
thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II của lớp 5 ).
- Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu : làm đúng các bài tập điền vế câu vào
chỗ trống để tạo thành câu ghép .
- Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Phiếu viết tên từng bài tập đọc . – Bài tập 1
-3tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh - BT 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Bài cũ: Tìm một câu đơn và một câu ghép
7
2.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng Tiếp tục kiểm tra lấy

a/ Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất
bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng
hồ chạy ./ Chúng rất quan trọng /…. .
b/ Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều
muốn làm theo ý thích của riêng mình thì
chiếc đống hồ sẽ hỏng /Sẽ chạy không
chính xác /sẽ không hoạt động … .
c/ Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc
sống trong xã hội là : " Mỗi người vì mọi
người và mọi người vì mỗi người ."
3 Củng cố , dặn dò:
- Đặt một câu ghép có dùng quan hệ từ.
-HS lắng nghe .
- HS lên bốc thăm bài đọc rồi về
chỗ chuẩn bị 1-2 phút
- HS đọc cá nhân bài trong SGK
hoặc học thuộc lòng theo chỉ định
trong phiếu.Nêu một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài.
- HS nghe, ghi nhớ để đánh giá bạn
và tự đánh giá mình.
.
-1HS đọc yêu cầu của bài .
-HS nhìn bảng nghe GV hưóng dẫn
HS làm bài cá nhân, viết vào vở
-HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh
hoạ
-HS lắng nghe .
-HS lắng nghe .
_________________________________________

- Gọi 1HS lên bảng làm bài ở bảng phụ; HS
dưới lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, chữa bài.
b) Gọi 1HS đọc đề phần b),
- Cho HS tự làm vào vở.
- Chữa bài.
- GV nhận xét và y/c HS trình bày bài giải
bằng phép tính gộp.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS tự làm vào vở.
- Gọi 1HS lên bảng làm bài.
-2HS lên bảng
-Cả lớp nhận xét
- HS nghe .
HS đọc.
-HS thực hiện y/c.
-HS quan sát, thảo luận cách giải.
-HS làm bài.
Bài giải:
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được
quãng đường là:
54 + 36 = 90 (km)
Thời gian để hai xe gặp nhau là:
180 : 90 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
- Nhận xét.
- HS đọc đề bài.
-HS làm bàivà nêu

3. Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính và công thức
tính vận tốc, quãng đường và thời gian.
11 giờ15phút -7giờ 30phút =
3giờ45phút
Đổi 3 giờ 45 phút = 3,75giờ
Độ dài đoạn đường AB là:
12 x 3,75 = 45 (km).
Đáp số 45 km
- HS đọc đề xác định yêu cầu bài
tập
-HS nêu. câu trả lời
-HS làm bài tập
Bài giải
Cách 1: Đổi 15 km = 15000m
Vận tốc chạy của con ngựa đó là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
Cách 2: Vận tốc chạy của con ngựa

15 : 20 = 0,75 (km/phút)
Đổi 0,75 km = 750 m.
Vậy vận tốc của con ngựa tính theo
m/phút là 750 m/phút.
- HS đọc xác định yêu cầu bài tập
- Cho biết quãng đường 135 km,
vận tốc xe máy 42 km/ giờ, xe đã đi
2 giờ 30 phút . Tìm quãng đường
còn lại.
- Biết quãng đường đã đi
- Lấy vận tốc nhân với thời gian xe

+ Tinh trùng và trứng của động vật được
sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc
giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng
gọi là gì?
+ Hợp tử phát triển thành gì?
- GV ghi bảng các kết quả thảo luận, chốt
lại:
+ Đa số động vật được chia thành hai giống:
đực, cái.
+ Cơ quan sinh dục đực (sinh ra tinh trùng)
và cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng).
+ Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành
hợp tử gọi là thụ tinh.
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày câu
hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
11
+ Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể
mới, mang đặc tính của bố và mẹ.
+ Quan sát hình trang 112 SGK, chỉ, nói
con nào được nở ra từ trứng, con nào được
đẻ thành con.
Gv cho HS thảo luận cặp đôi
Gọi đại diện nêu kết quả
GV chốt: Những loài động vật khác nhau

những con vật đẻ con”
_____________________________________________
Chiều thứ ba Gv chuyên dạy
______________________________________________
Sáng thứ tư đ/ c Thục dạy
__________________________________________________
Chiều thứ tư sinh hoạt tập thể 26/ 3
______________________________________________
12
Ngày 20/ 3/ 2014
Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 3)
I.MỤC TIÊU
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng .( Yêu cầu về kĩ năng đọc thành
tiếng : HS đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II của lớp 5 ).
- HS đọc - hiểu nội dung ,ý nghĩa của bài "Tình quê hương " ; tìm được các câu ghép ;
từ ngữ được lặp lại , được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn .
-Thái độ:Giáo dục Hs yêu quý Tiếng Việt .
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : -Phiếu viết tên từng bài tập đọc . -HĐ1
-Bút dạ + giấy khổ to viết 5 câu ghép -HĐ2
của bài " Tình quê hương " + băng dính .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Bài cũ:
2.Bài mới:
1.Giới thiệu bài –ghi đề :
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/5 số HS trong lớp ):

-HS lắng nghe .
- HS lên bốc thăm bài đọc rồi về chỗ
chuẩn bị 1-2 phút
- HS đọc cá nhân bài trong SGK hoặc
học thuộc lòng theo chỉ định trong
phiếu.Nêu một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài.
- HS nghe, ghi nhớ để đánh giá bạn
và tự đánh giá mình.
-1HS đọc yêu cầu của bài .
- đăm đắm nhình theo , sức quyến rũ ,
nhớ thương mãnh liệt , day dứt
-Những kỉ niệm tuổi thơ .
-HS dán 5 câu ghép đã tìm lên bảng .
-HS đọc câu hỏi 4.Làm bài .
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác
dụng liên kết câu :
* HS đọc thầm bài , tìm các từ ngữ ,
13
ngữ ).
-GV nhận xét , dán tờ giấy phô - tô bài Tình
quê hương .Nhận xét , kết luận ( Các từ tôi ,
mảnh đất được lặp lại nhiều lần có tác dụng
liên kết câu .
*Đoạn 1 :
mảnh đất cọc cằn ( câu 2) thay cho làng quê
tôi( câu 1)
• Đoạn 2 :
- mảnh đất quê hương ( câu 3 ) thay cho mảnh
đất cọc cằn ( câu 2) .

2.Bài mới:
1.Giới thiệu bài-ghi đề:
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/5 số HS trong lớp ):
*HĐ1: Kiểm tra Tập đọc- Học thuộc lòng:
- GV đưa tiêu chí đánh giá:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2
đ
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ
rõ nghĩa: 2
đ
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 2
đ
+ Đọc đúng tốc độ: 2
đ
- HS lên bốc thăm bài đọc rồi về
chỗ chuẩn bị 1-2 phút
- HS đọc cá nhân bài trong SGK
hoặc học thuộc lòng theo chỉ
định trong phiếu.Nêu một số
biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong bài.
- HS nghe, ghi nhớ để đánh giá
14
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV đưa ra: 2
đ
- Gọi HS lên bắt thăm bài đọc.
- Tổ chức HS đọc bài và trả lời câu hỏi hay nêu
nội dung: Khi 1 HS lên đọc bài thì 1 HS lên bắt
thăm bài đọc rồi về chỗ chuẩn bị.

Tiết 3: TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên

I. MỤC TIÊU: :
-Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho
2,3,5,9.
- HS làm được các bài tập ứng dụng.
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Chép bài 4, 5
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HSK làm lại bài tập 3.
- Nhận xét,sửa chữa .
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài :Ôn tập về số tự nhiên
b. Thực hành ôn tập
Bài 1:
a) Gv yêu cầu HS đọc đề bài, tự nhẩm các

- 1HS thực hiện.
- HS nghe .
- HS đọc đề.
15
số đã cho.
- Gọi các em đọc lần lượt các số.
- HS nhận xét cách đọc.
- H: hãy nêu cách đọc các số tự nhiên?
- GV xác nhận.

- HS đọc các số.
- Nghe và nhận xét.
- Tách lớp trước khi đọc; mỗi số đọc như
số có 1; 2; 3 chữ số, kết thúc mỗi lớp kèm
theo tên lớp.
- Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số đã
cho.
-Ví dụ: trong số 70 815 chữ số 5 chỉ 5 đơn
vị (vì chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị).
- Cần xác định hàng mà chữ số đó đang
đứng.
- Lắng nghe.
- HS tự làm vào vở.
a) Ba số tự nhiên liên tiếp
998; 999; 1000
7999; 8000; 8001;
66665; 66666; 66667
b) Ba số chẵn liên tiếp
98; 100; 102…
c) Ba số lể liên tiếp
77; 79; 81….
- Điền dấu >; <; = vào chỗ chấm.
- HS tự làm bài vào vở, thảo luận về kết
quả và cách làm.
- HS thực hiện y/c.
Số tự nhiên nào có nhiều chữ số hơn thì số
đó lớn hơn
- Nếu số chữ số bằng nhau thì ta so sánh
theo hàng, so sánh các hàng tương ứng từ
trái sang phải, nếu hàng nào có số lớn hơn

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học . – Bài tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Bài cũ:
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài-ghi đề:
2.Nội dung
HĐ1: Nghe - viết :
-GV đọc bài chính tả " Bà cụ bán hàng nước
chè " : giọng thong thả , rõ ràng .
-Đoạn văn nói lên điều gì?
-GV hướng dẫn viết từ khó.
-GV đọc bài .
-Chấm chữa bài .
HĐ2 .Luyện tập :
Bài 2 : GV đưa bài tập ( bảng phụ)
Gv cho HS xác địnhyeeu cầu bài tập.
-GV Hướng dẫn HS làm BT.
-Hỏi: Đoạn văn mà các em vừa viết chính tả
tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán
hàng nước chè ?
-HS lắng nghe .
-HS lắng nghe .
-Đọc thầm lại bài chính tả
- Tả gốc cây bàng cổ thụ và bà cụ bán
hàng nước chè .
-Đọc thầm lại bài chính tả lưu ý tiếng
dễ viết sai : tuổi giời , tuồng chèo ….
-HS viết bài chính tả .
-Rà soát bài viết .

Tiết 6: TIẾNG VIỆT (Tăng)
Luyện tập về thay thế từ ngữ
I. MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS những kiến thức về liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
để liên kết câu.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II . HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập1: Mỗi từ ngữ in đậm sau đây
thay thế cho từ ngữ nào? Cách thay
thế từ ngữ có tác dụng gì?
Chiếc xe đạp của chú Tư
Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết
chú Tư Chiến…Ở xóm vườn, có một
chiếc xe là trội hơn người khác rồi,
chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp
nhất, không có chiếc nào sánh bằng…
Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là
con ngựa sắt.
- Coi thử coi, đừng đụng vào con ngựa
sắt của tao nghe bây…
- Ngựa chú biết hí không chú ?
Chú đưa tay bóp cái chuông kính
coong
- Nghe ngựa hí chưa?
- Nó đá chân được không chú ?
Chú đưa chân đá ngược ra phía sau:
- Nó đá đó.
- HS đọc kĩ đề bài.

- Từ em thay thế cho từ Minh
* Tác dụng của việc thay từ : Từ Minh
không bị lặp lại nhiều lần, đoạn văn đọc lên
nghe nhẹ nhàng, sinh động và hấp dẫn.

____________________________________________
Tiết 7: NGOẠI NGỮ
Giáo viên chuyên dạy
_____________________________________________
Ngày 21/ 3/ 2014
Thư sáu ngày 28 tháng 3 năm 2014
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 6)
I.MỤC TIÊU :
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và Học thuộc lòng .( Yêu cầu về kĩ năng đọc thành
tiếng : HS đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II của lớp 5 ).
- Củng cố về các biện pháp liên kết câu : Biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để liên kết các ví dụ đã cho .
- Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt .
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : -Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL . – HĐ1
-Bút dạ + giấy khổ to -BT 2,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Bài cũ:
2.Bài mới:
1.Giới thiệu bài-ghi đề:
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/5 số HS trong lớp ):
HĐ1: Kiểm tra Tập đọc- Học thuộc lòng:

-"chị " ở câu 5 thay thế " Sứ " ở câu 4.
- "chị " ở câu7 thay thế " Sứ " ở câu 6.
4.Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập , chuẩn bị
làm bài kiểm tra .
-1HS đọc yêu cầu của bài .
-HS nhìn bảng nghe hưóng dẫn
HS làm bài cá nhân, viết vào vở .
-HS đọc thầm lại từng đoạn văn ,
suy nghĩ làm bài vào vở BT .HS
lên bảng làm bài .
- HS đọc bài xác định yêu cầu bài
tập
- HS làm bài vở bài tập
- Đại diện HS chữa bài
- HS dưới lớp nhận xét sửa sai.
_________________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Ôn tập về phân số
I. MỤC TIÊU:
-Ôn tập về khái niệm phân số bao gồm: đọc, viết, biểu tượng, rút gọn, quy đồng
mẫu số, so sánh phân số.
- Áp dụng làm đúng các bài tập
- Giáo dục HS tính cẩn thận ,chính xác khi làm bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV : Bảng phụ - Chép bài 4,5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ


b.
36
11
12
5

c.
5
4
4
3
,
3
2

- Y/c đọc đề bài, thảo luận cách làm, so
sánh kết quả, tự ghi vào vở.
- GV quan sát giúp HS còn yếu.
- Gọi HS đọc kết quả bài làm .
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
* Ôn tập các quy tắc so sánh phân số
Bài 4: Điền dấu >; <; = ( bảng phụ)
- Y/ c HS đọc bài và giải vào vở.
- Cho HS tự làm bài và giải thích.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 5: Viết phân số thích hợp vào vạch ở
giữa
3
2

18
=
4
3
- HS nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS thực hiện y/c.
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu kết quả.
- HS đọc đề, tự làm bài vào vở và
nêu
( > ; = ; < )
- HS tự làm
a.
12
5
12
7
>
; b.
15
6
5
2
=
; c.
9
7
10
7

6
3
đững giữa nên ta
điền phân số
6
3
3. Củng cố,dặn dò :
- Hãy nêu cách đọc, viết phân số ?
- Muốn so sánh hai phân số ta làm như thế
nào?
- Muốn quy đồng MS hai PS ta làm sao?

phân số đứng giữa hai phân số
3
2
3
1

- HS điền vào bài
____________________________________________
Tiết 3: THỂ DỤC
Giáo viên chuyên dạy
______________________________________________
Tiết 4 : SINH HOẠT
Kiểm điểm hoạt động trong tuần .
I. MỤC TIÊU:
- HS thấy được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn trong tuần qua, từ đó có hướng
phấn đấu.
- HS nghe phần 1 câu chuyện đạo đức : Phải sửa thói lừa trên, dấu dưới Qua câu
chuyện ta thấy Bác Hồ là người sống giản dị thương yêu dân như con

- Duy trì nề nếp sinh hoạt đội đều, đẹp.
- Lao động vệ sinh sạch sẽ, đúng lịch.
__________________________________________________
Chiều thứ sáu đ/ c Trang dạy
__________________________________________________

23
___________________________________________
Tiết 6: TIẾNG VIỆT (Tăng)
Ôn tập về tả cây cối
I. Mục tiêu:
- Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối theo trình
tự miêu tả. Những giác quan được sử dụng để quan sát. Những biện phát từ được sử dụng
trong bài văn.
- Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối.
II. Chuẩn bị:
- 1 tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối.
- Tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc lại đoạn văn hoặc bài văn về nhà em đã viết lại sau tiết trả bài văn tả
đồ vật tiết trước.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
24
3.2. Hoạt động 1: Bài 1:
- Giáo viên treo băng giấy ghi nội dung bài.
? Cây chuối trong bài được miêu tả theo
trình tự nào?

lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Cổ cây
chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vào chiếc lá …
đánh động cho mọi người biết …/…
- Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đĩnh
đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng.
- Chỉ hoạt động của người: đánh động cho
mọi người biết, đưa, đành để mặc.
- Chỉ những bộ phận đặc trưng của người:
cổ, nách.
+ Đọc yêu cầu bài.
- Chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tả một
bộ phận của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân)
- Khi tả, học sinh có thể chọn cách miêu tả
khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi
của bộ phận đó theo thời gian.
- Lớp quan sát.
- Tả lớp suy nghĩ – viết vở
- Một số học sinh đọc đoạn văn đã viết.
4. Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ.
- Dặn về viết đoạn văn chưa đạt.
___________________________________________________
Tiết 7: TOÁN ( Tăng)
: Ôn tập phép cộng, phép trừ số đo thời gian
I. MỤC TIÊU:
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status