Phân tích tình hình và khả năng thanh toán công ty cổ phần dược phẩm cửu long - Pdf 13

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
(Phân tích báo cáo tài chính hợp nhất cả năm – Ngày 31 tháng 12 năm 2011)
• Đường link báo cáo tài chính của công ty dược phẩm Cửu Long:
http://pharimexco.com.vn/index.php?option=com_docman&Itemid=141&lang=vi
• Một số BCTC của các công ty cùng ngành (Nhóm đã dùng để so sánh)
o Dược Hậu Giang: http://www.dhgpharma.com.vn/dhg/index.php?
option=com_content&view=category&id=48&Itemid=213
o Dược Hà Tây:
http://www.hataphar.com.vn/index.aspx?
spage=83&snewsid=239&stypeid=146
o Dược TW (VIDIPHA):
http://www.vidipha.com.vn/codong.html
DANH SÁCH NHÓM
TÊN MÃ SINH VIÊN
1. Phạm Thị Huế CQ511532
2. Phạm Thanh Tâm CQ512641
3. Lê Thị Thương CQ513913
4. Nguyễn Thị Thủy CQ512956
5. Nguyễn Thị Thùy Trang CQ513132
6. Vương Thị Uyên CQ513390
1
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DƯỢC PHẨM CỬU LONG 3
II. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CÔNG TY DCL 7
1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT 7
2. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN 9
3. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN DÀI HẠN 16

- Dụng cụ y tế, ống bơm tiêm, dây truyền dịch, truyền máu và các loại bông băng.
- Mỹ phẩm các dạng.
- Thực phẩm dinh dưỡng các dạng.
4. MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI:
Gồm 27 chi nhánh, Công ty thành viên và đại lý phân phối tại những vùng kinh tế,
khu vực trên toàn quốc.
- Tại khu vực phía Bắc:
Chi nhánh Hà Nội: gồm đại lý các tỉnh Ninh Bình, Hải Nam, Hải Dương, Hưng
Yên, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Vĩnh Phú, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng
Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Hà Nội.
Chi nhánh Hải Phòng: gồm đại lý các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng.
Chi nhánh Thái Bình: gồm đại lý các tỉnh Thái Bình, Nam Định.
Chi nhánh Thanh Hóa (tỉnh Thanh Hóa).
- Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
Chi nhánh Đà Nẵng: gồm đại lý các tỉnh Quảng Trị, Huế, Đà Nẳng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi.
Khu vực miền Trung ven biển: gồm đại lý các tỉnh Bình Định, Khánh Hòa, Phú
Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận.
3
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
Chi nhánh Gia Lai: gồm đại lý các tỉnh Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc.
-Tại khu vực miền Đông: gồm đại lý các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước,
Đồng Nai, Vũng Tàu, Lâm Đồng, Đắc Nông.
-Tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh:
Chi nhánh Thành Phố : các đại lý ở 24 quận, huyện.
Cửa hàng Quận 10.
-Tại khu vực miền Tây:
+ Khu vực 1: gồm đại lý các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp.
+ Khu vực 2: gồm các chi nhánh.
Chi nhánh Cần Thơ: gồm đại lý các tỉnh Hậu Giang, Cần Thơ.

17025:2005; ISO 27001:2005
4
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
- Các nhà máy sản xuất dược phẩm, viên nang cứng rỗng của công ty đạt tiêu chuẩn
GMP-WHO.
- Kho thành phẩm đạt GSP và GDP.
- Phòng kiểm tra chất lượng đạt GLP và ISO/ IEC 17025:2005.
- Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP.
- Công nghệ sản xuất capsule thế hệ mới của Canada.
- Công nghệ sản xuất dụng cụ y tế thế hệ mới của Hàn Quốc.
8. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
Xây dựng công ty trở thành một trong những công ty dược phẩm quốc gia phát triển
vững mạnh toàn diện đạt mức doanh thu 2.000 tỷ đồng vào năm 2015; giữ vững vị trí trong
nhóm 10 công ty sản xuất dược phẩm lớn nhất Việt Nam.
Các dự án dự kiến thực hiện từ 2010 – 2015:
- Trung tâm liên hợp Dược phẩm Cửu Long với tổng vốn đầu tư: 1.000 tỷ VND
- Trung tâm nghiên cứu sản phẩm và phát triển sản phẩm (R/D) với tổng vốn đầu tư:
2.000.000 USD
- Nhà máy sản xuất thuốc tiêm, nhỏ mắt đạt tiêu chuẩn GMP-WHO với tổng vốn
đầu tư: 36 tỷ VND
- Đầu tư ứng dụng CNTT: Hệ thống quản trị doanh nghiệp (ERP) với tổng vốn đầu
tư: 1.500.000 USD
9. CỔ ĐÔNG:
Cổ phiếu của Công ty (DCL) đã niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp Hồ
Chí Minh (HOSE).
Tỷ lệ cổ phần nắm giữ (trên 5% vốn điều lệ, theo danh sách chốt ngày 19/3/2010):
- Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC): 36,35%
- Quỹ Đầu tư chứng khoán Y tế Bản Việt: 8,29%
- Red River Holding: 6,55%
Cổ đông nước ngoài (ngày 17/12/2010): 23,98%, trong đó có: Asiavantage Global

31/12/2009
A B 1 2 3 4=1-2 5=1-3
Tổng TS 841.771.405.588 792.156.496.526 640.719.836.251
Tổng nợ
phải trả
609.590.346.342 503.825.884.200
351.114.451.370
Hệ số
khả năng
thanh
toán
chung
(tổng
quát)
Tổng
Tài
sản/
Tổng
Nợ
phải
trả
841.771.405.588/
609.590.346.342
= 1,38
792.156.496.526/
503.825.884.200
= 1,57
640.719.836.251/
351.114.451.370
= 1,82

sản xuất thuốc kháng sinh nên phải tăng số dư nợ vay ngân hàng, dẫn đến chi phí lãi
vay tăng 37.8% so với năm 2010.
7
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
2. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN:
Chỉ số
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,022
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0,590
Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0,031
Hệ số dòng tiền/Nợ phải trả -0,134
Hệ số dòng tiền/Nợ vay đến hạn trả -0,148
Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của DCL ở mức thấp và đáng báo
động. Cụ thể như sau:
• Để hiểu rõ về khả năng thanh toán của Dược Cửu Long, ta sẽ đi sâu phân tích từng
hệ số, Thứ nhất, về Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Dược Cửu
Long
Cuối 2011 Cuối 2010 Chênh lệch
+/- %
1. Tài sản
ngắn hạn
591.685.160.061 528.689.539.732 62.995.620.329 11,92
2.Nợ ngắn
hạn
578.974.512.344 443.057.382.269 135.917.130.075 30,68
3.Hệ số khả
năng thanh
toán nợ ngắn
hạn =(1)/(2)
1,022 1,193 -0,171 -14,33


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status