Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán, phân tích tình hình và khả năng thanh toán của xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I - Pdf 85

Phần mở đầu
Cạnh tranh trong thơng mại là tất yếu, khách quan mang tính quy luật
của kinh tế thị trờng. Trong nền kinh tế t bản, các cuộc cạnh tranh luôn luôn
diễn ra gay gắt và khốc liệt. Hậu quả của nó là sự phá sản của hàng loạt công ty,
là chiến tranh và là khủng hoảng kinh tế. Nớc ta, tuy đang trong những năm đầu
chuyển hớng theo kinh tế thị trờng, các cuộc cạnh tranh thơng mại đã và đang
diễn ra vô cùng gay gắt. Tuy nhiên, không phải bất cứ một công ty hay doanh
nghiệp nào khi tham gia vào cuộc chiến cạnh tranh cũng đều có nguy cơ thất
bại. Thắng lợi trong cạnh tranh cũng chính là sự thành công trong công việc
kinh doanh của họ. Nhng vấn đề là ở chỗ muốn dành đợc thắng lợi trong cạnh
tranh hay sự thành công trong kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải làm những
gì?
Những năm qua, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế,
chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã thực sự phải vận động để tồn tại và đi lên
bằng chính thực lực của mình. Cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
năng động, kinh doanh phải có lãi, nếu không sẽ không thể đứng vững trớc sự
cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác. Một trong số những điều quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó là phải tổ chức tốt các
nghiệp vụ kế toán về thanh toán, phân tích tình hình và khả năng thanh toán của
chính bản thân doanh nghiệp để từ đó nắm và làm chủ đợc tình hình tài chính
của mình, thông qua đó có những biện pháp tích cực xử lý tốt tình hình công
nợ.
Mặt khác, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng luôn diễn ra trong mối liên hệ phổ biến với hoạt động của các doanh
nghiệp khác và các cơ quan quản lý của Nhà nớc, mối quan hệ này tồn tại một
cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp
từ quá trình mua sắm các loại vật t, công cụ dụng cụ, tài sản cố định... đến quá
trình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay cung cấp dịch vụ,
quá trình mua bán các loại chứng khoán... Từ đó có thể nói, hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với các nghiệp vụ thanh toán.

toán phi tài chính hay còn gọi là giản đơn,phát sinh trong quá trình mua bán,
trao đổi và là quan hệ thanh toán chấp nhận thông qua các hình thức trao đổi
bằng hiện vật tiền mặt Quan hệ này chấm dứt sau khi các bên dã đạt đ ợc mục
đích của mình.
Thứ hai là các hoạt động thanh toán tài chính. Đây là các hoạt động
thanh toán trong quan hệ trao đổi, thởng phạt dới các hình thức tiền mặt, hiện
vật nh ng nó phải dựa trên cơ sở hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ (nguồn
vốn tiền tệ) nh : quỹ tiền mặt, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, nguồn vốn vay

2.Vai trò ý nghĩa, vị trí của hoạt động thanh toán trong công tác
quản lý tài chính của DN:
Thanh toán là một bộ phận quan trọng trong công tác tài chính, ảnh hởng
trực tiếp tới hiệu quả của công tác này.
Hoạt động thanh toán phát sinh ngay từ đầu quá trình sản xuất đến tận
khâu cuối cùng của quá trình này thể hiện ở mối quan hệ dới đây:
+Trong quan hệ thanh toán với nhà cung ứng: sự chậm chễ thanh toán
gây ảnh hởng đến kết quả sản xuất do hàng bị trả chậm hoặc do tình trạng gián
đoạn trong sản xuất gây ra.
3
+Trong quan hệ thanh toán với Nhà Nớc hoặc cấp trên: các khoản thanh
toán không đúng hạn hoặc gian lận trong thanh toán có thể là nguyên nhân của
những quyết định gây ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN(
thu hồi giấy phép kinh doanh, bị phạt, hoặc có thể bị truy tố trớc pháp luật)
+Trong quan hệ thanh toán với khách hàng: DN cần tránh để bị chiếm
dụng vốn, tạo vòng quay vốn nhanh.
+Trong quan hệ thanh toán với công nhân viên: việc thanh toán đúng hạn
tạo thuận lợi cho sản xuất nhờ nâng cao ý thức ngời lao động.
3.Nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:
Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong
kinh doanh chi tiết theo từng đối tợng, từng khoản nợ theo thời gian thanh toán.

thời.
Đối với các đối tợng có quan hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên, có
số d nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng
khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận
bằng văn bản.
Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, cần theo dõi
về nguyên tệ và quy đổi theo đồng ngân hàng Nhà nớc VN, cuối kỳ phải điều
chỉnh số d theo tỉ giá thực tế.
Cần phân loại các khoản nợ phải trả, phải thu theo thời gian thanh
toán cũng nh theo từng đối tợng nhất là những đối tợng có vấn đề để có kế
hoạch và có biện pháp thanh toán phù hợp.
Tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa 2 bên Nợ, Có của một số tài
khoản(TK) thanh toán nh TK131,331 mà phải căn cứ vào số d chi tiết từng bên
để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
6.Các hình thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức thanh toán trực tiếp các
khoản mua, bán, hợp đồng thông qua việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt. Hình
thức thanh toán này thực tế chỉ phù hợp với các loại hình trong giao dịch với số
lợng nhỏ, đơn giản bởi đối các khoản mua bán có giá trị lớn việc thanh toán trở
nên phức tạp và không đảm bảo an toàn.
Thông thờng hình thức này đợc áp dụng trong thanh toán với công
nhân viên chức, với nhà cung cấp hoặc khách hàng có giá trị giao dịch nhỏ
Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán nh: thanh
toán bằng tiền Việt Nam, thanh toán bằng ngoại tệ các loại, thanh toán bằng
ngân phiếu, hối phiếu ngân hàng và các loại giấy tờ có giá trị nh tiền mặt và
thanh toán bằng vàng, bạc, đá quý

- Thanh toán không dùng tiền mặt: Công việc thanh toán chỉ liên
quan đến hai bên mua và bán, trong thanh toán không dùng tiền mặt ( thanh
toán chuyển khoản ) thì tiền thực hiện các chức năng thanh toán, ngoài hai bên

nghiệp với nhau.
Không đợc phép bù trừ số d cuối kỳ trong tài khoản thanh toán số phải
thu, phải trả của các đối tợng khác nhau. Mọi sai lầm trong ghi chép và quản lý
việc thanh toán làm thiệt hại đến tài sản của đơn vị phải đợc xác định trách
nhiệm vật chất và xử lý thoả đáng theo chế độ quy định.
Kế toán các nghiệp vụ thanh toán phải phản ánh rõ ràng, chính xác các
nghiệp vụ phát sinh theo từng đối tợng, từng khoản thanh toán, ngăn chặn tình
trạng vi phạm trong thanh toán và tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý.
Do đối tợng quan hệ trong thanh toán rất đa dạng, nội dung liên quan hầu
hết đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy sổ sách, chứng từ phải cập
nhật đầy đủ, thờng xuyên, kịp thời, tránh nhầm lẫn giữa các khoản chi phí với
nhau gây tình trạng phản ánh số liệu không chính xác có thể dẫn đến việc lãi
giả, lỗ thật trong doanh nghiệp.
II-Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán:
1-Kế toán khoản phải thu của khách hàng:
Phải thu của khách hàng là các khoản đơn vị phải thu của ngời mua sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ; của ngời giao thầu, xây dựng cơ bản về các
6
khối lợng, công tác xây dựng cơ bản đơn vị đã hoàn thành bàn giao cha đợc trả
tiền. Đây chính là số vốn của doanh nghiệp bị ngời khác chiếm dụng, vì vậy cần
tổ chức quản lý tốt số nợ phải thu này để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
1.1-Rủi ro gặp phải trong quan hệ thanh toán với khách hàng:
Rủi ro là những sự kiện, hiện tợng có thể xảy ra ngoài ý muốn, không thể
dự kiến trớc đợc và gây ra những hậu quả xấu.
Rủi ro trong kinh doanh là xuất hiện một biến cố không mong đợi, gây
mất mát về tài sản và lợi nhuận của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Rủi ro trong quan hệ thanh toán là rủi ro mà các khoản phải thu của
doanh nghiệp từ phía khách hàng không có khả năng thu hồi ( khách hàng

hệ thanh toán thờng xuyên với doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách
hàng:
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá đã giao, lao
vụ, dịch vụ đã cung cấp và đợc xác định là tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền đã nhận ứng trớc, trả trớc của khách hàng.
- Tiền giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng khi khách hàng
có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị ngời mua trả lại.
- Số tiền chiết khấu bán hàng cho ngời mua.
Số d bên Nợ:
- Phản ánh số còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số d bên Có phản ánh số tiền nhận trớc hoặc số
đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết cuả từng đối tợng cụ
thể. Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số d chi tiết của từng đối tợng thuộc
tài khoản này để ghi hai chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn.
Tài khoản 139 - Dự phòng các khoản phải thu khó đòi.
Tài khoản này dùng để phản ánh việc lập dự phòng và xử lý dự phòng các
khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi đợc vào cuối niên độ kế
toán.
Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, có những khoản phải thu
mà ngời nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ. Các khoản tiền nợ của những
khách hàng này gọi là nợ phải thu khó đòi. Để đề phòng những tổn thất về các
khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chế những đột biến về kết quả kinh
doanh trong một kỳ kế toán, cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp phải dự toán số
nợ có khả năng khó đòi, tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Số

* Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác.
Trình tự hạch toán:
- Các khoản bán chịu cho khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã cung cấp, khối lợng công trình xây dựng cơ bản đã bàn giao, căn cứ
vào hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng ( theo giá thanh toán )
Có TK 511- Doanh thu bán hàng ( theo giá bán )
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp ngân sách ( thuế VAT đầu
ra )

- Trờng hợp chấp thuận chiết khấu thanh toán cho khách hàng và đợc trừ
vào số nợ phải thu, kế toán ghi:
Nợ TK 811: Số chiết khấu thanh toán khách hàng đợc hởng
Có TK 131: Số chiết khấu thanh toán trừ vào số tiền phải thu ở ngời
mua
- Trờng hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho ngời mua trừ vào nợ
phải thu, kế toán ghi:
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 532- Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng thuộc hoạt động
SXKD (không có thuế VAT).
9
Nợ TK 711,721-Số giảm giá hàng bán thuộc hoạt động tài chính và hoạt
động bất thờng (không có thuế VAT).
Nợ TK 3331(33311)- Thuế VAT trả lại cho khách hàng tơng ứng với số
giảm giá khách hàng đợc hởng.
Có TK 131- Tổng số giảm giá chấp nhận cho ngời mua trừ vào số
tiền phải thu của ngời mua.
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng
không chịu thuế GTGT

Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Nhận đợc vật liệu hàng hoá do đổi hàng:
Nợ TK 611 ( theo phơng pháp kiểm kê định kỳ )
10
Nợ TK 152, 156 ( theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )
Có TK 331- Phải trả ngời bán
- Số tiền thanh toán bù trừ với những khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ
nợ sau khi hai bên đã lập bảng thanh toán bù trừ:
Nợ TK 331- Phải trả cho ngời bán(chi tiết đối tợng)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng(chi tiết đối tợng)
Trờng hợp khách hàng thanh toán bằng vật t hàng hoá:
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK liên quan(151,152,153 )- Giá thanh toán ch a có thuế
Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ tơng ứng.
Có TK 131(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán của vật t hàng
hoá,dịch vụ nhận về (cả thuế VAT).
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng
không chịu thuế GTGT.
Nợ TK liên quan(151,152,153 )- Tổng giá thanh toán
Có TK 131(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán của vật t, hàng
hoá nhận về.
- Kế toán xoá sổ các khoản nợ khó đòi đã lập dự phòng nhng không đòi
đợc:
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý nhằm tiếp
tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu ngời mắc nợ số tiền đó.
Khi truy thu đợc khoản nợ khó đòi đã xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 721- Thu nhập hoạt động bất thờng

TK331
TK111,112
TK811
TK642
Chú thích:
1.Phản ánh doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác ( Tổng giá
thanh toán bao gồm cả thuế GTGT).
2.Phản ánh số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa cho ngời mua.
3.Phản ánh số giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại.
4.Bù trừ công nợ.
5.Phản ánh số tiền đã thu (kể cả ứng trớc).
6.Phản ánh chiết khấu thanh toán cho khách hàng, trừ vào số nợ phải thu.
7.Phản ánh nợ khó đòi đã đợc xử lý.
2- Kế toán khoản phải trả cho ng ời bán:
2.1- Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Khoản phải trả ngời bán là giá trị các loại vật t, thiết bị, công cụ, dụng
cụ, hàng hoá, dịch vụ... mà doanh nghiệp đã nhận của ngời bán hay ngời cung
cấp nhng cha thanh toán tiền hàng kể cả khoản phải trả cho ngời nhận thầu về
xây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn tài sản cố định.
13
Trong quá trình hạch toán các khoản phải trả cho ngời bán cần tôn trọng
các quy định sau đây:
- Phải chi tiết theo từng đối tợng phải trả và ghi chép theo từng lần thanh
toán.
- Trờng hợp mua hàng trả tiền ngay ( tiền mặt, Séc hoặc đã trả qua ngân
hàng ) thì không phản ánh vào khoản phải trả cho ngời bán.
- Mọi khoản thanh toán với ngời bán hay ngời cung cấp đều phải đợc
phản ánh vào sổ sách kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan đợc lập theo
đúng phơng pháp, quy định.
- Đối với khoản phải trả ngời bán bằng ngoại tệ thì ngoài việc quy đổi ra

14
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán.
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng
không chịu thuế GTGT
Nợ TK 211,213- Giá mua có thuế GTGT
Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán.
- Trờng hợp đơn vị có tiến hành đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức
giao thầu từng bộ phận, khi nhận khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao, căn cứ
vào hợp đồng giao thầu, biên bản bàn giao, hoá đơn về khối lợng xây dựng cơ
bản hoàn thành, kế toán ghi:
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK 241(chi tiết công trình): giá giao thầu cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán.
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng
không chịu thuế GTGT
Nợ TK 241(chi tiết công trình)- Tổng giá thanh toán.
Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán.
- Khi mua vật t, công cụ, dụng cụ, hàng hoá về nhập kho, tiền hàng cha
thanh toán, kế toán ghi:
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK liên quan (TK151,152,153,156): giá mua
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán.
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng
không chịu thuế GTGT
Nợ TK liên quan (TK151,152,153,156)- Tổng giá thanh toán.
Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán.
- Khi nhận lao vụ, dịch vụ của ngời cung cấp mà cha trả tiền, kế toán ghi:

sung. Ngợc lại, nếu thừa sẽ đợc ngời bán trả lại.
Khi ứng trớc tiền cho ngời bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331(chi tiết đối tợng)- Số đã đặt trớc.
Có TK 111, 112
- Khi nhận hàng có liên quan đến số ứng trớc thì căn cứ vào các chứng từ
có liên quan, kế toán ghi:
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK 152, 153, 156, (611): Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán.
Nếu tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay những mặt hàng
không chịu thuế GTGT.
Nợ TK 152, 153, 156, (611)- Tổng giá mua phải trả.
Có TK 331(chi tiết đối tợng)- Tổng giá thanh toán.
- Nếu số ứng trớc nhỏ hơn số phải trả thì doanh nghiệp phải trả thêm
khoản chênh lệch, căn cứ vào các chứng từ thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 331- Số thanh toán bổ sung
Có TK 111, 112
Có TK 311, 341- Vay ngắn hạn, Vay dài hạn
16
- Nếu số ứng trớc lớn hơn giá trị hàng đã nhận thì phải thu số còn thừa,
khi thu tiền kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112- Số tiền dã nhận
Có TK 331(Chi tiết đối tợng)- Số ứng trớc hoặc trả thừa đợc ngời bán
trả lại
- Trờng hợp có khoản nợ phải trả không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợ không
đòi đợc xử lý ghi tăng thu nhập bất thờng, kế toán ghi:
Nợ TK 331- Phải trả ngời bán
Có TK 721- Thu nhập bất thờng.
Sơ đồ hạch toán thanh toán với ngời bán

Chú thích:
1.Phản ánh số tiền thanh toán (kể cả đặt trớc).
2.Phản ánh thanh toán bằng hàng hoá, sản phẩm dịch vụ.
3.Thanh toán bù trừ.
4.Phản ánh số đợc giảm giá, hàng mua trả lại ngời bán.
5.Phản ánh số tiền trả thừa đợc thu hồi.
6a.Phản ánh giá trị vật t, tài sản v..v..mua chịu.
6b.Phản ánh các dịch vụ mua chịu khác.
3. Kế toán các khoản phải nộp Nhà n ớc:
3.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Các khoản phải nộp Nhà nớc là các khoản mà theo luật pháp quy định
doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách Nhà nớc nh: các loại thuế
trực thu và gián thu, các khoản phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp theo chế
độ quy định. Trong đó các khoản thuế phải nộp theo định kỳ cho Nhà nớc là
khoản thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các khoản mà doanh
nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nớc.
Trong quá trình hạch toán các khoản phải nộp cho Nhà nớc cần tôn trọng
các quy định sau đây:
18
- Doanh nghiệp phải chủ động tính toán, kê khai đầy đủ, chính xác các
loại thuế, phí và lệ phí phải nộp cho Nhà nớc theo luật định và kịp thời phản ánh
vào sổ kế toán trên cơ sở các thông báo của cơ quan trực tiếp quản lý và thu
thuế.
- Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí
cho Nhà nớc.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải
nộp và đã nộp cho Nhà nớc.
- Trờng hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam
theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
3.2. Phơng pháp kế toán các khoản phải nộp Nhà nớc:

19
Có TK 333 (3333-TNK)- Thuế nhập khẩu
Có TK 3333 (33312)- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
Có TK 111,112,331 - Giá mua hàng nhập khẩu.
- Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT đợc khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp
trong kỳ, kế toán ghi:
+ Số thuế GTGT đợc khấu trừ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 333 (3331)- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
+ Khi nộp thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 333 (3331)- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112
- Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì cuối kỳ, xác
định số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 811,821- Chi phí hoạt động tài chính, Chi phí bất thờng
Có TK 333 (3331)- Thuế GTGT phải nộp
- Khi đợc giảm thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (3331)- Trừ vào số phải nộp trong kỳ
Nợ TK 111, 112- Nhận số giảm trừ bằng tiền
Có TK 721- Số thuế GTGT đợc giảm trừ
- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu thì cuối kỳ xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, kế
toán ghi:
Nợ TK 511, 512- Doanh thu bán hàng, Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3332, 3333)- Thuế TTĐB, Thuế XK phải nộp
- Đối với các khoản phí và lệ phí phải nộp nh thuế môn bài, thuế nhà đất
thì tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 642 (6425)- Chi phí QLDN ( phí và lệ phí )
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
- Khi thanh toán các khoản phải nộp cho Nhà nớc, căn cứ vào các chứng
từ thanh toán nh phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Có TK 111, 112, 311
- Trờng hợp bị truy thu thuế thuộc nghĩa vụ phải nộp của năm trớc, kế
toán ghi:
Nợ TK 821- Chi phí bất thờng
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.

Sơ Đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
21
TK 331,111,112..
TK 721
TK 151,152,211..
TK 133
TK111,112
TK 511,711,721
TK3331
TK131,111,112
Chú thích:
1a.Phản ánh giá mua vật t tài sản cha có thuế GTGT
1b.Phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
2.Phản ánh thuế GTGT đợc hoàn lại bằng tiền
3.Phản ánh thuế GTGT đợc miễn giảm nhận lại bằng tiền.
4.Phản ánh thuế GTGT đợc miễn giảm trừ vào số phải nộp.
5.Phản ánh doanh thu bán hàng.
6.Thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ.
7.Tổng giá thnh toán gồm cả thuế GTGT.
8.Kết chuyển số thuế GTGT đợc khấu trừ trong kỳ.

Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình hình chấp hành kỷ
luật tài chính, kỷ luật thanh toán và tôn trọng luật pháp ( nh: chế độ thu chi và
thanh toán theo quy định của Nhà nớc )
23
Việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp là một nét đặc trng trong thơng mại. Thậm chí còn đợc coi
nh là một sách lợc kinh doanh hữu hiệu của các doanh nghiệp ngang nhiên
hoạt động trên thơng trờng mà trong tay không hề có một đồng vốn. Do đó, vấn
đề thanh toán trở nên đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp bị chiếm
dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh.
Bởi vậy, việc phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp, tìm ra
nguyên nhân của mọi sự ngng trệ, khê đọng các khoản thanh toán, nhằm tiến tới
làm chủ về tài chính có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp.
Phân tích các khoản phải thu:
Để nghiên cứu các khoản phải thu đã ảnh hởng đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp nh thế nào, cần so sánh tổng số các khoản phải thu với tổng
số tài sản lu động hoặc với tổng số các khoản phải trả. Nếu tỷ số trên nhỏ hơn 1
thì không có ảnh hởng gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu tỷ số
trên lớn hơn 1 thì doanh nghiệp cần có biện pháp xử lý kịp thời, thúc đẩy quá
trình thanh toán đúng hạn.
Phân tích các khoản phải trả:
Cần so sánh tổng số các khoản phải trả với tổng số vốn lu động tự có để
có nhận thức chung về yêu cầu thanh toán.
Cần phân tích các khoản nợ quan trọng và phải đợc sắp xếp theo thứ tự u
tiên trong thanh toán.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào bảng cân đối kế toán để đánh giá tình hình
thanh toán thì cha đủ, mà còn phải sử dụng các tài liệu hạch toán hàng ngày và
một số t liệu thực tế khác để có kết luận chính xác. Chẳng hạn, cần phải nghiên
cứu xác định tính chất thời gian và nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu và

toàn bộ hoạt động và kết quả kinh doanh của mình. Trong mối quan hệ bình
đẳng và chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc bạn hàng kinh doanh. Doanh
nghiệp phải luôn luôn tính toán và dự kiến một tình thế xấu nhất có thể xảy ra là
cùng một lúc phải đủ sức thanh toán hết các khoản công nợ.
Mức độ không có khả năng thanh toán có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào
tình hình tài chính của doanh nghiệp nh:
- Doanh nghiệp không có đủ vốn bằng tiền để thanh toán ngay cho ngời
bán hàng.
- Các khoản tiền vay đã quá hạn.
- Số tiền nợ ngời bán hàng đã quá hạn ngày càng tăng lên.
- Các khoản phải nộp ngân sách, các khoản lơng công nhân viên đã quá
hạn, không thanh toán đợc.
- Để thanh toán các khoản công nợ trên, doanh nghiệp có thể dùng toàn
bộ số vốn bằng tiền và những tài sản có thể chuyển hoá thành tiền đợc nh:
+ Vốn bằng tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển ).
+ Toàn bộ các khoản phải thu hoặc dùng để bù trừ, gán nợ, đảo nợ...
- Số tiền có thể dùng để thanh toán đợc sắp xếp theo thứ tự khả năng
biến đổi thành tiền nhanh hay chậm.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giữa các khoản có thể sử dụng
để thanh toán ngay với số cần phải thanh toán( các khoản nợ ngắn hạn ). Trên
bảng cân đối kế toán, các khoản có thể sử dụng để thanh toán ngay bao gồm các
loại tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển ), các khoản đầu t
25
Hệ số khả năng thanh
toán (K) hiện thời
Tổng TSLĐ và đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status