Kế toán các nghiệp vụ thanh toán, phân tích tình hình & khả năng thanh toán của XN khảo sát xây dựng Điện 1 - Pdf 90

Lời nói đầu
nớc ta, trong thời kỳ bao cấp các doanh nghiệp thơng mại chỉ hoạt động với
mục tiêu thuần tuý là bán hàng hóa theo các chỉ tiêu do nhà nớc đề ra. Bán
nh thế nào đều dựa trên kế hoạch do nhà nớc đề ra, lãi nhà nớc thu, lỗ nhà nớc bù.
Thời kỳ này chỉ biết bán hàng mình có bán mà ít quan tâm đến nhu cầu tiêu dùng
của xã hội.

Nhng giờ đây, bớc vào nền kinh tế thị trờng mục tiêu của các doanh nghiệp th-
ơng mại là Bán những gì mà thị trờng cần chứ không phải Bán những gì mà
doanh nghiệp có. Các doanh nghiệp đợc tự chủ trong kinh doanh, đều bình đẳng
cạnh tranh theo pháp luật, hợp tác và liên doanh tự nguyện trên cơ sở hai bên cùng
có lợi.
Cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động, doanh nghiệp kinh
doanh phải có lãi, nếu không sẽ không thể đứng vững trớc sự cạnh tranh gay gắt
của các doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp thơng mại muốn tồn tại và phát triển thì
việc tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, đảm bảo thu hồi vốn bù đắp các chi phí bỏ ra
và xác định đúng đắn kết quả bán hàng là những vấn đề rất quan trọng.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại là quá trình thực hiện
các nghiệp vụ mua, bán, dự trữ, bảo quản hàng hoá. Mỗi nghiệp vụ này đều ảnh h-
ởng tới kết quả kinh doanh, là điều kiện để có kết quả tốt trong kinh doanh, song
bán hàng là khâu có quyết định trực tiếp. Có bán đợc hàng và bán với khối lợng
nhiều doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trờng, tăng doanh thu cho doanh
nghiệp, khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng, giúp doanh nghiệp đứng
vững đợc trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và ngày càng phát triển thêm. Ngợc
lại, doanh nghiệp nào không bán đợc hàng thì sẽ dần đa doanh nghiệp tới tình
trạng hoạt động kinh doanh kém hiệu quả và đi tới chỗ phá sản.
1
Mặt khác, xác định chính xác kết quả bán hàng nói riêng và kết quả kinh doanh
nói chung cũng là một vấn đề đợc đặc biệt quan tâm vì nó là mục đích hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán với chức năng phản ánh, giám đốc và tổ chức thông tin phục vụ đắc lực

Kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm sau:
- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng mại là
lu chuyển hàng hoá. Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các
quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
- Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại vật
t, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp
mua về với mục đích để bán.
- Đặc điểm về phơng thức lu chuyển: Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh th-
ơng mại có thể theo một trong hai hình thức là bán buôn và bán lẻ, Bán buôn hàng
hoá là bán cho ngời trung gian chứ không bán thẳng cho ngời tiêu dùng, bán lẻ
hàng hoá là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng từng cái, từng ít một.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau nh: Công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng
hợp, công ty môi giới...
3
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinh
doanh thơng mại là không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng và ngành hàng. Do
đó, chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng không giống nhau giữa
các loại hàng.
Nh vậy, có thể nói chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua
bán, trao đổi hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống
nhân dân.
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lu chuyển hàng hoá, đóng vai
trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng mại. Xét từ góc
độ kinh tế, bán hàng là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng hoá, sản phẩm cho
khách hàng và thu đợc một khoản tiền có giá trị tơng đơng với số hàng hoá, sản
phẩm đó. Quá trình bán hàng là hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho khách hàng và
đã thu đợc tiền hoặc khi khách hàng chấp nhận thanh toán. Khoản tiền hay khoản

*Khái niệm bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu giữa ngời
mua với ngời bán( Ngời mua nhận quyền sở hữu hàng hoá, ngời bán nhận quyền
sở hữu tiền tệ).
*Khái niệm xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là số chênh lệch
giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí bán hàng và kết quả của hoạt động tài chính, kết quả bất thờng.
trong doanh nghiệp thơng mại hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra, tính toán đúng
đắn trị giá vốn của hàng hoá bán ra nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh, cung
5
cấp thông tin về tình hình bán hàng, phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động
kinh doanh.
- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch về lợi nhuận, thanh
toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu, nộp cho ngân sách.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nội
dung sau:
+ Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ.
+ Báo cáo kịp thời, thờng xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán với
khách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế để đảm bảo đáp ứng yêu
cầu quản lý và phải giám sát chặt chẽ hàng bán trên các mặt: Số lợng, chất lợng,
chủng loại. Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh hiện t-
ợng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân.
+ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán phù
hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết
thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung.
1.2. Các phơng thức bán hàng và cách xác định giá vốn hàng bán.

chuyên làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn cho khách hàng để khách
hàng đến nhận hàng do nhân viên bán hàng giao.
Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền bán hàng, còn nhân
viên bán hàng căn cứ hoá đơn giao hàng cho khách hàng hoặc kiểm kê lợng hàng
cuối ca, cuối ngày để xác định lợng hàng đã bán cho khách, sau đó lập báo cáo
bán hàng.
7
- Phơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phơng thức này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm vật chất
về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý tiền
bán hàng trong ngày. Nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện việc thu tiền và giao
hàng cho ngời mua.
1.2.1.3. Các phơng thức bán hàng khác.
Ngoài hai phơng thức bán buôn và bán lẻ còn có các phơng thức bán hàng nh:
Bán hàng qua đại lý, ký gửi, phơng thức bán trả góp, bán hàng nội bộ, phơng thức
hàng đổi hàng.
- Bán hàng qua đại lý, ký gửi: Theo phơng thức này, doanh nghiệp gửi hàng
cho các đại lý bán hộ. Hàng gửi đại lý cha phải là bán, thời diểm đợc coi là bán
khi ngời nhận đại lý lập báo cáo bán hàng và thanh toán về số hàng đã bán đợc.
- Bán hàng trả góp: Theo phơng thức này, khách hàng khi mua hàng trả trớc
một phần tiền, còn lại trả góp trong nhiều tháng. Ngoài doanh thu bán hàng theo
giá bán lẻ bình thờng, doanh nghiệp còn phải trích thêm phần lãi thu của khách coi
nh khoản thu nhập hoạt động tài chính.
- Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng: Theo phơng thức này, doanh
nghiệp đem hàng hoá của mình để đổi lấy hàng hoá của khách hàng. Giá trao đổi
là giá bán của hàng hoá đó trên thị trờng. Khi xuất hàng hoá đem đi trao đổi với
khách hàng, doanh nghiệp vẫn phải lập đầy đủ chứng từ giống nh các phơng thức
bán hàng khác.
1.2.2. Các phơng thức xác định giá vốn.
1.2.2.1. Phơng pháp thực tế đích danh.

Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ
=
quân cuối kỳ trớc lợng thực tế hàng tồn kho đầu kỳ
-Ưu điểm: Cách tính này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động
hàng hoá trong kỳ
9
-Nhợc điểm: Không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả hàng
hoá trong kỳ.
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
=
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
-Ưu điểm: Cách tính này chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động của
hàng hoá trong kỳ.
-Nhợc điểm: Tốn nhiều công sức, đòi hỏi phải tính toán nhiều lần.
1.2.2.3. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số hàng hoá nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất.
-Ưu điểm: Phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hoá xuất kho và tồn kho.
-Nhợc điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại bởi
vì doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hoá mua vào trớc đó.
1.2.2.4. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
Phơng pháp này giả định rằng những hàng hoá mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
-Ưu điểm: Doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại bởi vì doanh thu hiện
tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hoá đợc mua vào ngay gần đó. Nếu giá trị thực tế
có xu hớng tăng lên phơng pháp này sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đợc số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
-Nhợc điểm: Giá trị của hàng hoá tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực
tế của nó.

những chứng trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ vào sổ chi
11
tiết thanh toán với ngời mua, sổ nhật ký chung, sổ cái sau cùng là vào sổ cân đối
số phát sinh.
1.3.2. Tài khoản sử dụng
- TK156: Hàng hoá
+ Nội dung: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá
thực tế của các loại hàng hoá bao gồm cả ở trong kho và tại các quầy hàng.
+ Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy( giá
mua và chi phí thu mua).
Bên có: Giá trị hàng hoá xuất kho, quầy
Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
D nợ: Giá thực tế hàng hoá tồn kho, quầy.
TK156 chi tiết thành -TK1561 Giá mua hàng hoá
-TK1562 Chi phí thu mua hàng hoá
- TK157: Hàng gửi bán
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng gửi bán đi cha đợc
xác định là tiêu thụ và tình hình thanh toán các loại hàng gửi đi bán.
+ Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá vốn hàng xuất gửi đi bán nhng cha đợc xác định là tiêu thụ
Bên có: Trị giá vốn của hàng gửi đi bán khi đã đợc xác định là tiêu thụ
Trị giá hàng gửi đi bán bị gửi trả lại
D nợ: Trị giá hàng gửi bná cha đợc xác định là tiêu thụ
-TK632: Giá vốn hàng bán
+Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán đã đợc xác
định là tiêu thụ và cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả.
+Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá vốn hàng bán đã đợc xác định là tiêu thụ
12

Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK532: Giảm giá hàng bán
+Nội dung: Dùng để phản ánh phần giảm giá hàng bán cho ngời mua.
+Kết cấu:
Bên nợ: Số tiền giảm giá cho ngời mua
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá cho ngời mua sang tài
khoản 511.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK521: Chiết khấu bán hàng
+Nội dung: Dùng để phản ánh số tiền chiết khấu cho ngời mua nh: Chiết khấu
do mua số lợng hàng lớn
+Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh số chiết khấu thơng mại trong quá trình bán hàng cho ngời
mua
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511 để tính doanh thu thuần.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
-TK333: Thuế và các khoản phải nộp nhà n ớc
+Nội dung: Dùng để phản ánh thuế phải nộp cho nhà nớc và tình hình nộp các
khoản thuế
+Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh số thuế đã nộp cho nhà nớc
kết chuyển thuế GTGT đầu vào từ tài khoản 133 sang
Bên có: Phản ánh số thuế phải nộp
D nợ(nếu có): Số tiền đã nộp nhiều hơn số phải nộp
D Có: Số tiền thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
-TK131: Phải thu của khách hàng
14
+Nội dung: Dùng để phản ánh số tiền phải thu của khách hàng về bán hàng
hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ.
+Kết cấu:

Có TK: 111,112,131...
+Trị giá mua thực tế của hàng gửi trả lại
Nợ TK: 1561
Có TK: 632
+Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Nợ TK: 641,642
Nợ TK: 133
Có TK: 111,112,334...
+ Các khoản chi hộ ngời mua nh vận chuyển, bốc dỡ
Nợ TK: 1388
Có TK: 111,112,...
+ Khi ngời mua thanh toán số tiền đã chi trả hộ
Nợ TK: 131,111,112...
Có TK: 1388
+ Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra
Nợ TK: 911
Có TK: 641,642
+ Cuối kỳ phân bổ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng còn
lại
Nợ TK: 1422
Có TK: 641,642
+ Kết chuyển chi phí phân bổ cho hàng còn lại
Nợ TK: 911
Có TK: 1422
16
+ Doanh thu thuần kết chuyển sang tài khoản 911
Nợ TK: 511
Có TK: 911
+Kết chuyển trị vốn
Nợ TK: 911

Nợ TK: 1331
Có TK: 331,111,112...
Đồng thời lập hoá đơn
Nợ TK: 111,112,131
Có TK: 5111
Có TK: 3331
Các bút toán còn lại nh trờng hợp tiêu thụ thu tiền trực tiếp
* Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh
toán
Căn cứ vào hoá đơn GTGT do bên bán chuyển giao ghi nhận
Nợ TK: 157
Nợ TK: 1331
Có TK: 331,111,112...
Khi bên mua kiểm nhận và chấp nhận thanh toán
BT1 Nợ TK: 632
Có TK: 157
BT2 Nợ TK: 111,112,131...
Có TK: 511
Có TK: 3331
Các bút toán còn lại giống nh trờng hợp tiêu thụ qua kho thu tiền trực tiếp
* Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng không tham gia
thanh toán
18
Khi hai bên ngời bán và ngời mua đã nhận hàng và doanh nghiệp đã nhận đợc
tiền hàng
Nợ TK: 111,112,131...
Có TK: 3331
Có TK: 5111
Các chi phí liên quan đến môi giới
Nợ TK: 641

Nợ TK: 111,112
Có TK: 131
+ Ghi doanh thu tiền lãi do bán trả góp
Nợ TK: 3387
Có TK: 515
* Bán đại lý
+ Đối với bên giao đại lý khi xuất kho
Nợ TK: 157
Có TK: 156
+ Trờng hợp mua hàng không nhập kho mà giao hàng thẳng cho đại lý
Nợ TK: 157
Nợ TK: 133
Có TK: 331,111,112
+ Khi hàng đại lý đợc xác định tiêu thụ
BT1 Nợ TK: 632
Có TK: 157
BT2 Nợ TK: 131
Có TK: 511
Có TK: 3331
20
+ Khi các cơ sở đại lý trả tiền
Nợ TK: 111,112
Có TK: 131
13.3.2. Phơng pháp kế toán bán hàng đối với doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kỳ
- Tài khoản sử dụng :611 Mua hàng
Tài khoản này để phản ánh giá trị hàng mua vào trong kỳ
Kết cấu
Bên nợ: Kết chuyển giá gốc hàng hoá tồn đấu kỳ
Giá gốc hàng hoá mua vào trong kỳ, hàng đã bán bị ttrả lại

ờng, gửi bán
Nợ TK: 632
Có TK: 6112
+ Ghi doanh thu bán hàng
Nợ TK: 111,112,131...
Có TK: 511
Có TK: 3331
Có TK: 711
Cuối kỳ kế toán ghi các nghiệp vụ kết chuyển
-Kết chuyển giá vốn
Nợ TK: 911
Có TK: 632
-Kết chuyển các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu, hàng bán bị trả lại
Nợ TK: 511
Có TK: 531,532,521
-Xác định doanh thu và kết chuyển
Nợ TK: 511
Có TK: 911
1.3.4. Phơng pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
thơng mại
1.3.4.1. Phơng pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại là số chênh lệch
giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động bất thờng.
22
Doanh
thu
thuần
=
doanh thu

tài chính
-
chi phí hoạt động
tài chính
Kết quả bất thờng = Thu nhập bất thờng - Chi phí bất thờng
1.3.4.2. Tài khoản sử dụng
- TK911: Xác định kết quả kinh doanh
Nội dung: Dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Kết cấu:
Bên nợ: trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, đã tiêu thụ
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng
số lãi trớc thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên có: Doanh thu thuần về số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
thu nhập về hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thờng
thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
- TK641: Chi phí bán hàng
23
Nội dung: Là những khoản chi mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt
động bán hàng, dịch vụ trong kỳ
Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
kết chuyển chi phí bán hàng
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Chia thành 7 tiểu khoản sau
+TK6411: Chi phí nhân viên
+TK6412: Chi phí vật liệu bao bì

Nợ TK: 911
Có TK: 632
+ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất th-
ờng
Nợ TK: 911
Có TK: 811
+ Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK: 911
Có TK: 641,642
+ Tính và kết chuyển số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn
lại kỳ trớc trừ vào kết quả kinh doanh kỳ này
Nợ TK: 911
Có TK: 142
+ Tính và kết chuyển số lãi kinh doanh
Nợ TK: 911
Có TK: 421
+ Tính và kết chuyển lỗ kinh doanh
25

Trích đoạn Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại vừa và nhỏ. Đặc điểm kinh doanh của công ty Đặc điểm chung về quá trình bán hàng và xác định kết quả kimh doanh tại công ty Hạch toán ban đầu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status