Phân tích khả năng thanh toán công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk - Pdf 13

BÀI PHÂN TÍCH
KHẢ NĂNG THANH TOÁN CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Mã sinh viên
1 Vũ Đức Hào CQ511187
2 Ngô Thu Hằng CQ511334
3 Nguyễn Diệu Hằng CQ511326
4 Hoàng Tuấn Bảo CQ513544
5 Lãnh Thị Thu Phương CQ512474
6 Đoàn Văn Hoán CQ511437
7 Lê Xuân Trung CQ513946
• Nguồn số liệu:
http://www.vinamilk.com.vn/?vnm=download&id=46
Báo cáo năm 2010: http://www.vinamilk.com.vn/?
vnm=DownloadFile&m=21
Báo cáo năm 2011: http://www.vinamilk.com.vn/?
vnm=DownloadFile&m=22
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay đi kèm với đó là khủng
hoảng tài chính toàn cầu đang đẩy hàng loạt doanh nghiệp đến chỗ phá
sản . Nhiều doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán trong cả
trong ngắn hạn và dài hạn.Nhưng phải thừa nhận không ít trong số đó bị
phá sản chỉ vì quản lý dòng tiền không hiệu quả, dẫn đến mất khả năng chi
trả. Đó cũng là nguyên nhân chính khiến gần 70.000 doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Việt Nam phải tạm ngừng hoạt động trong đợt thắt chặt tiền tệ
vừa qua.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà
doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho
các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Khả năng
thanh toán là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng thu và chi hay giữa

trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại . Công ty có trụ sở
chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí
Minh.
Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng. Tổng số
CBCNV 4.500 người. Chức năng chính : Sản xuất sữa và các chế phẩm từ
Sữa. Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công ty trở
thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả
các mặt. Thành tựu của Công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước. Với những thành tích nổi bật đó, Công ty đã
vinh dự nhận được các phần thưởng cao quý : Huân chương Độc lập hạng
Nhì ( 2010), Huân chương Độc lập hạng Ba ( 2005), Huân chương Lao động
hạng Nhất ( 1996), hạng Nhì ( 1991), hạng Ba ( 1985 ), Huân chương Lao
động Hạng Ba và Hạng Nhì (2003 – 2008 ) cho 3 Nhà máy thành viên :
Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Huân chương Lao động hạng Ba ( 2004 )
cho Nhà máy sữa Hà Nội. 14 năm liên tục nhận cờ Luân lưu Chính Phủ - “
Đơn vị dẫn đầu phong trào Thi đua ngành Công nghiệp “ ( 1992-2005). Cờ
của Bộ Công nghiệp tặng cho Nhà máy Sữa Dielac đạt thành tích xuất sắc
3
trong lao động sản xuất năm 2000 - 2004. Nhiều Bằng khen của Chủ tịch
nước, Thủ Tướng, Các Bộ, Ngành Trung ương, UBND các Tỉnh, Thành phố
tặng về thành tích : Nộp thuế; Phong trào chăn nuôi bò sữa; Xoá đói giảm
nghèo; thực hiện luật lao động; hoạt động Xuất nhập khẩu; lao động sáng
tạo; Chuyển đổi cây trồng vật nuôi; phát hành công trái; sức khoẻ; dân số;
phụ nữ; trẻ em ; công tác thi đua; công tác xã hội; an toàn giao thông...16
năm liên tục đứng vào Topten hàng Việt Nam chất lượng cao được người
tiêu dùng ưa thích nhất (1995 – 2010 ), giải thưởng sáng tạo khoa học công
nghệ Wipo năm 2000 và 2004 và đặc biệt năm 2000 Công ty vinh dự được
Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO ĐỘNG thời kỳ đổi mới;
năm 2010 là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt nam trong 200
công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất

các dòng sản phẩm của mình. VNM dẫn đầu thị trường sữa với hơn 40% thị
phần và năng lực sản xuất vượt xa các đối thủ cạnh tranh khác. 9 nhà máy
chế biến và gần 178.000 điểm bán lẻ của VNM nằm rải rác trên khắp cả
nước tại những vị trí thuận lợi, đây là lợi thế lớn cho việc phân phối sữa của
Công ty. VNM thu mua gần 50% nguồn sữa nguyên liệu trong nước, việc
này giúp cho Công ty kiểm soát được giá sữa ở các nông trại. VINAMILK
là một trong những thương hiệu uy tín và có giá cả phải chăng nhất trên thị
trường sữa hiện nay, nhờ vậy VNM duy trì sự thống trị của mình trên một số
phân khúc như sữa đặc (chiếm khoảng 85% thị phần) và sữa chua (chiếm
khoảng 90% thị phần). Cơ cấu vốn của VNM chủ yếu là vốn chủ sở hữu, vì
thế các chỉ số thanh toán của VNM rất tốt.
5
1.2.2. Khó khăn
-VNM đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các
thương hiệu cao cấp nước ngoài như Abbott, Mead Johnson, Dutch Lady.
Đồng thời, không ít công ty trong nước cũng đã tham gia vào cuộc đua thị
phần. Nổi bật nhất là CTCP Thực phẩm sữa TH (TH True Milk), là một
công ty trong nước đã đầu tư 350 triệu đô vào dự án chăn nuôi 45,000 con
bò sữa.
-Một vài năm trở lại đây, vụ tai tiếng sữa có chứa melamine đã để lại vết
sẹo cho ngành công nghiệp sữa. Khi người tiêu dùng có ý thức hơn trong
việc lựa chọn các sản phẩm sữa thì chất lượng sản phẩm và hình ảnh
thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng. Người tiêu dùng có thu nhập
cao tại Việt Nam có xu hướng lựa chọn các thương hiệu nước ngoài hơn
những thương hiệu trong nước, điều này cũng là một thách thức mà VNM
phải đối mặt để giành thị phần.
-Với quy mô sản xuất rộng lớn như hiện nay, đòi hỏi VNM phải nhập hầu
hết nguyên liệu sữa (chiếm 60-70% giá vốn hàng bán), bởi các nguồn cung
cấp trong nước chỉ đáp ứng được 25%.
Ngành sữa Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu sữa

78 53,973
3.474.762.161.3
38 59,864
I, Tiền và các khoản
tương đương tiền
3.101.435.901.84
9 19,927
234.843.2
07.079 2,184
2.866.592.694.7
70
1220,64
II, Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 736.033.188.192 4,729
2.092.259.762.29
2 19,455
-
1.356.226.574.1
00 -64,821
III, Các khoản phải thu
2.126.947.803.25
1 13,666
1.119.075.135.00
3 10,406
1.007.872.668.2
48 90,063
IV, Hàng tồn kho
3.186.792.095.36
8 20,475
2.272.650.052.06

1 -6.584
V. Tài sản dài hạn khác 90.380.695.298 0.581 158.885.645.450 1.477 -68.504.950.152 -43.116
15.564.318.125.
515
100.00
0
10.754.306.626.
329
100.00
0
4.810.011.499.1
86 44.726
NGUỒN VÔN
Cuối năm Đầu năm Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng % số tiền tỷ trọng % số tiền tỷ lệ %
A. Nợ phải trả 3.152.169.943.075 20,253 2.803.350.338.459 26.,067 348.819.604.616 12,443
1. Nợ ngắn hạn 2.993.592.789.307 19,234 2.643.646.520.653 24,582 349.946.268.654 13,237
2. Nợ dài hạn 158.577.153.768 1,019 159.703.817.806 1,485 -1.126.664.038 -0,705
B. Vốn CSH 12.412.148.182.440 79,747 7.950.956.287.870 73,933 4.461.191.894.570 56,109
1. Vốn CSH 12.412.148.182.440 79,747 7.950.956.287.870 73,933 4.461.191.894.570 56,09
2. Nguồn kinh phí
và quỹ khác 0 0 0 0 0
15.564.318.125.515 100,00 10.754.306.626.329 100,00 4.810.011.499.186 0,447263749
8
2.2. Đánh giá khái quát:
• Hệ số khả năng thanh toán chung (tổng quát)
Hệsốk h ảnă ngt han h¿ á nc hung=
Tổngt àisản
Tổngnợph ảitrả
Công ty : VINAMILK

với năm 2010 là 1,10 lần, điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ phải
trả của doanh nghiệp tốt hơn năm trước.Chỉ tiêu này tại 2 thời điểm đều
cao hơn 1 rất nhiều chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa tài sản để thanh
9
toán nợ phải trả, đó là nhân tố hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay dài
hạn.(không chỉ dài hạn mà cả ngắn hạn, chỉ nên nói là cho vay)
Là một trong các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm và đồ uống hàng
đầu Việt Nam, công ty Vinamilk có hệ số khả năng thanh toán chung cao
hơn nhiều so với trung bình nhóm ngành thực phẩm (2,70 lần). Đây sẽ là
nhân tố quan trọng hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay tiền. (điều này
chứng tỏ VNM là công ty có khả năng thanh toán tốt trong ngành)
2.3. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn:
Khả năng thanh toán ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu các chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn thấp, kéo dài thường xuất hiện rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có
thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả năng thanh tnoán tổng quát cao.
Để phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, ta lần lượt xét các chỉ tiêu sau:
(Nên để cột năm là CUỐI NĂM hoặc 31/12/N vì những chỉ tiêu này chỉ
mang tính thời điểm, không đại diện cho tình hình cả năm)
Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch Nhóm ngành
+/-
Hệ số khả năng
thanh toán nợ
ngắn hạn
3,1 2,2 0,9 2,19
Hệ số khả năng
thanh toán
nhanh
2,0 1,3 0,7 1,62
Hệ số khả năng

khác nhau), trong khi các khoản đầu tư ngắn hạn khác tăng không đáng kể
so với số tiền thu về. Các khoản mục còn lại của tài sản ngắn hạn đều có
những tốc độ tăng khá mạnh, trong đó đặc biệt phải kể đến tốc độ tăng
của khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền.
Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền lại tăng đột biến, tăng tới
2.867 tỷ đồng, tương đương tăng 1220,64%, trong đó nguyên nhân chủ
yếu là do:
+ Các khoản tăng của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: các
khoản thu hồi cho vay và lãi vay có kỳ hạn 1 năm trở xuống như ở trên đã
nêu. (không đúng, vì lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là
-192.011.886.296 nên dù thu nhiều tiền từ thu hồi các khoản tiền gửi có kỳ
hạn ngân hàng và lãi cho vay nhưng tiền chi cho hoạt động đầu tư còn lớn
11
hơn do đó dòng tiền thuần của hoạt động đầu tư không đóng vai trò làm
tăng tiền của công ty VNM)
+ Các khoản tăng của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính đến chủ
yếu từ hoạt động huy động vốn từ việc phát hành thêm cổ phiếu, công ty
phát hành 14,25 triệu cổ phiếu, tương đương với số vốn là 1.455 tỷ đồng
vào tháng 6/2011.
(nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất làm tăng tiền thuần của doanh
nghiệp trong năm là lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
2.582.736.985.768 lại không được nhắc đến)
Các khoản tăng của khoản mục chủ yếu là tăng ở các khoản tiền gửi có kỳ
hạn dưới 3 tháng với 2.330 tỷ đồng, điều này cũng dễ hiểu bởi trong tình
hình khủng hoảng kinh tế hiện nay, các kênh đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro
thì công ty nên chọn những kênh đầu tư ngắn hạn sẽ mang giảm bớt được
rủi ro cho các khoản đầu tư.
Khoản mục Các khoản phải thu cũng tăng đáng kể, tăng 1.007 tỷ đồng,
tương đương tăng 90,063% , điều này là dễ hiểu nếu ta xem Báo cáo hoạt
động kinh doanh năm 2011 của công ty, Doanh thu thuần về bán hàng và

Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tiền +Đầu tư ngắn hạn + Phải thu khách hàng
Nợ ngắn hạn
=
Theo bảng trên ta thấy, năm 2011 hệ số khả năng thanh toán nhanh của
công ty là 2,0, tức là không cần bán hàng tồn kho hay vay mượn gì thêm,
với 1 đồng nợ ngắn hạn công ty có thể đảm bảo thanh toán bằng 2 đồng
tài sản ngắn hạn. (theo nhóm mình là 2 đồng tài sản nhanh, vì nói thế
chung chung quá, 2 đồng tài sản ngắn hạn thì có thể lấy cả ở HTK nữa mà
chỉ tiêu này chỉ tính tài sản nhanh thôi).
So với năm 2010, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng 0,7 lần
với tốc độ tăng 53,8%. Nguyên nhân cũng tương tư như đối với hệ số khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn ở trên, tốc độ tăng của các khoản (Tiền + Đầu
tư ngắn hạn+ Phải thu khách hàng) tăng mạnh hơn tốc độ tăng của khoản
Nợ ngắn hạn. (nêu cụ thể)
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status