Phân tích khả năng thanh toán
Trang 1
A. THÔNG TIN CHUNG
Công ty ABC là công ty sản xuất bia, có địa chỉ đóng tại TP Huế. Sản phẩm chính
của công ty là bia (bia chai, bia lon,…), tiêu thụ ở khu vực miền Trung.
Trong năm 2008 quy mô sản xuất của công ty tăng lên gấp 2 lần so với năm 2007
nhờ việc xây dựng thêm một chi nhánh sản xuất ở một địa phương thuộc Tỉnh Thừa Thiên
Huế.
B. NỘI DUNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN Phân tích khả năng thanh toán
Trang 2 BẢNG PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN
Công ty ABC
-64.067.179
-58,93
-8,32
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
0
0,00
76.795.898
10,43
-76.795.898
-100,00
-10,43
III. Các khoản phải thu
28.973.412
4,19
13.936.077
1,89
15.037.335
107,90
2,29
IV. Hàng tồn kho
125.777.429
18,17
47.155.850
6,41
78.621.579
166,73
11,77
V. Tài sản ngắn hạn
14.995.107
0,00
III. Tài sản dài hạn khác
7.876.330
1,14
4.959.116
0,67
2.917.214
58,83
0,46
Cộng
692.104.164
100,00
736.017.852
100,00
-43.913.688
-5,97 Phân tích khả năng thanh toán
Trang 3 BẢNG PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN
Công ty ABC
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Cuối năm 2008
Đầu năm 2008
Cuối năm so với đầu năm
Số tiền
0,65
641.533
13,39
0,13
B. Vốn chủ sở hữu
581.349.240
84,00
455.958.875
61,95
125.390.365
27,50
22,05
I. Vốn chủ sở hữu
581.349.240
84,00
455.958.875
61,95
125.390.365
27,50
22,05
Cộng
692.104.164
100,00
736.017.852
100,00
-43.913.688
-5,97
Là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực bia rượu ở khu vực miền Trung, quy mô
còn khá khiêm tốn so với các công ty khác cùng ngành nên hệ số khả năng thanh toán
chung của công ty mới chỉ được gần một nữa so với trung bình chung nhóm ngành bia
rượu (12,85). Điều này chứng tỏ công ty ABC có khả năng thanh toán ở mức thấp trong
ngành.
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch
+/-
%
Tổng tài sản
736.017.852
692.104.164
-43.913.688
-5,97
Tổng nợ phải trả
280.058.977
110.754.924
-169.304.053
-60,45
Hệ số khả năng
thanh toán chung
2,63
6,25
3,62
Phân tích khả năng thanh toán
Trang 5
0,03 1. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Ý
nghĩa của con số này là nói lên mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với các khoản
nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn nào thêm. Tóm lại, cho ta biết tại một
thời điểm nhất định ứng với một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có khả năng huy động bao
nhiêu từ tài sản ngắn hạn để trang trải khoản nợ đó. Ta có:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cuối năm 2008 của công ty là 2,04; tức là
với 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 2,04 đồng tài sản
ngắn hạn. So với đầu năm 2008, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng
1,71 lần. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn của công ty giảm với tốc độ 34,34% thấp
hơn so với tốc độ giảm của khoản nợ ngắn hạn (năm 2008 giảm 61,74% so với năm
2007).
Phân tích khả năng thanh toán
Trang 6
Tài sản ngắn hạn cuối năm 2008 giảm là do, khoản mục Tiền và các khoản tương
đương tiền giảm 64.067.179 nghìn đồng hay giảm 58,93%. Tiền giảm có thể là do công ty
đầu tư vào cơ sở sản xuất mới để tăng quy mô công ty lên hoặc dùng số tiền đó để trang
trải số nợ ở năm 2007 chuyển sang. Tài sản ngắn hạn giảm cũng do công ty ngừng đầu tư
tài chính ngắn hạn làm giảm 76.795.898 nghìn đồng.
So với hệ số bình quân nhóm ngành thì hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của
công ty vẫn thấp hơn 2,82 lần. Chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty vẫn thấp hơn
riêng chưa được phát triển như hiện nay, hệ số thanh toán nhanh thích hợp hơn là hệ số
khả năng thanh toán tức thời.
Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của tài sản ngắn hạn trước các khoản
nợ ngắn hạn. Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và các khoản tương
đương tiền.
Cuối năm 2008, hệ số này của công ty là 0,42 tức là 1 đồng nợ ngắn hạn của công
ty thì sẽ được đảm bảo thanh toán ngay bởi 0,42 đồng tài sản ngắn hạn. So với đầu năm
2008 thì hệ số này đã tăng 0,03, tuy nhiên đây vẫn là bất ổn của công ty vì khả năng xuất
hiện các khoản nợ quá hạn là rất lớn.
4. Hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch
+/-
%
Lưu chuyển tiền
thuần từ HĐKD
175.229.517
18.754.004
-156.475.513
-89,30
Nợ ngắn hạn bình
quân
243461403,50
190293724
nhiều so với 1 cho thấy dấu hiệu của việc doanh nghiệp đang phải chịu áp lực từ việc
thanh toán nợ ngắn hạn. Và tiền lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh chưa đảm bảo khả
năng bù đắp cho nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
5. Tác động của độ dài chu kỳ vận động của vốn tới khả năng thanh toán ngắn hạn:
Độ dài chu kỳ vận động của vốn là khoảng thời gian từ lúc thanh toán tiền hàng cho
người bán tới lúc thu được tiền hàng của người mua.
a) Kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân:
Từ số liêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty ABC, ta có các bảng sau:
Bảng: Nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán năm 2006, 2007, 2008.
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
31/12/2006
31/12/2007
31/12/2008
Nợ phải thu khách hàng
11.316.134
7.495.791
8.377.418
Nợ phải trả người bán
21.191.391
92.704.211
44.365.718
Bảng: Số dư nợ phải thu khách hàng bình quân, số dư nợ phải trả người bán bình quân.
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
quân/ Tổng doanh
thu thuần * 360
5
4
-1
Số vòng quay nợ
phải trả người bán
Số du PTNB bình
quân/ Tổng giá vốn
hàng bán * 360
62
59
-3
b) Thời gian lưu kho bình quân
Bảng: Giá trị hàng tồn kho
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
31/12/2006
31/12/2007
31/12/2008
1. Hàng tồn kho
46.873.781
42.212.165
125.777.429
2. Dự phòng giảm giá HTK
-68.702
-56.315
0
3. Hàng tồn kho bình quân
Thời gian lưu kho bình quân
49
73
24
Kỳ thu tiền bình quân
5
4
-1
Kỳ trả tiền bình quân
62
59
-3
Độ dài chu kỳ vận động vốn
-8
18
26
Từ các bảng phân tích trên ta có những nhận xét sau đây:
- Thời gian lưu kho bình quân năm 2008 tăng so với năm 2007 là 24 ngày, đây là
dấu hiệu xấu vì sản phẩm sản xuất ra nhưng bị ứ đọng trong khâu tiêu thụ. Thời gian lưu
kho hơn 3 tháng, chiếm dụng nguồn vốn của công ty. Tuy nhiên sẽ là một dấu hiệu tốt nếu
thời gian lưu kho là quá trình làm nâng cao chất lượng sản phẩm vì Bia là một sản phẩm
đặc biệt, được cất giữ ở một thời gian phù hợp sẽ làm cho bia ngon hơn. Do vậy công ty
cần cân nhắc để đưa ra thời gian lưu kho để hài hòa giữa nâng cao chất lượng và vốn của
công ty.
- Kỳ thu tiền bình quân, năm 2008 đã giảm được 1 ngày so với năm 2007. Việc
này đã giúp cho việc quay vòng vốn để đưa vào sản xuất kinh doanh nhanh hơn. Tuy
nhiên cũng ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của công ty, giảm lượng tiêu thụ.
- Kỳ trả tiền bình quân giảm 3 ngày so với năm 2007. Đây cũng là một dấu hiệu
không tốt vì như đã phân tích ở trên, các hệ số khả năng thanh toán của công ty đều rất
-68.234.086
-29,00
Chi phí lãi vay
2.376.731
5.079.942
2.703.211
113,74
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
98,98
32,88
-66,10 Theo kết quả tính toán ta thấy năm 2007 hệ số khả năng thanh toán lãi vay là
98,98 trong khi đó hệ số này năm 2008 đã giảm xuống còn 32,88. Nghĩa là trong năm 2008
công ty ABC có 32,88 đồng sẵn sàng dùng để trả 1 đồng lãi vay.
Ta có thể thấy năm 2008 có 1 mức sụt giảm rất lớn so với năm 2007 (mức sụt
giảm đến 66,1 gấp đôi so với con số của năm 2008). Giải thích cho vấn đề này có thể là do
khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 và chính sách thắt chặt tín dụng của nhà nước
khiến chi phí lãi vay tăng một cách đột biến với tỷ lệ lên tới 113,74% trong khi lợi nhuận
của công ty lại bị sụt giảm 30,46%.
Tuy nhiên dù sụt giảm lớn nhưng chỉ tiêu này vẫn ở mức chấp nhận được và chủ
yếu là do nguyên nhân khách quan của tình hình tài chính thế giới và nước nhà.
2. Hệ số nợ
Phân tích khả năng thanh toán
3. Hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
2007
2008
Chênh lệch
+/-
%
Nợ phải trả
280.058.977
110.754.924
-169.304.053
-60,45
Vốn chủ sở hữu
455.958.875
581.349.240
125.390.365
27,50
Hệ số nợ/vốn chủ sỡ
hữu
0,61
0,19
-0,42 Nhận xét: Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu cho biết sự đảm bảo khả năng thanh toán nợ của
13,39
Hệ số thanh toán TSDH
đối với nợ dài hạn
85,44
87,91
2,47 Nhận xét: Hệ số thanh toán nợ dài hạn cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối
với toàn bộ giá trị thuần của TSCĐ và đầu tư dài hạn. Năm 2007, 1 đồng nợ dài hạn được
đảm bảo thanh toán bởi 85,44 đồng tài sản dài hạn; còn năm 2008 con số này tăng lên
87,91 đồng. Những con số này nói lên công ty luôn đủ khả năng thanh toán khoản nợ bằng
tài sản dài hạn của mình.
5. Hệ số nợ/tài sản đảm bảo
Hệ số nợ/ tài sản đảm bảo thể hiện khả năng thanh toán nợ phải trả bằng tất cả tài sản
đảm bảo của công ty.
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
2007
2008
Chênh lệch
+/-
%
Nợ phải trả
280.058.977
110.754.924
biểu hiện tình hình tài chính của công ty rất tốt luôn đảm bảo dư thừa khả năng thanh toán
các khoản nợ của mình.
IV. KẾT LUẬN
Qua nội dung phân tích trên thấy rằng công ty có nhiều nổ lực nhằm tăng khả năng
thanh toán cho công ty nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Khả năng thanh toán ngắn
hạn của công ty có nhiều nhược điểm thể hiện qua khả năng thanh toán nhanh, khả năng
thanh toán tức thời … phụ thuộc vào giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp quá nhiều. Mặt
khác các hệ số đó còn thấp so với mức mong muốn và thấp hơn rất nhiều so với bình quân
ngành bia rượu nước giải khát. Khả năng thanh toán dài hạn của công ty khá là vững mạnh,
công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằng lợi nhuận tạo ra, tài sản dài
hạn… Tuy nhiên có một số hệ số duy trì ở mức quá cao sẽ làm công ty không tận dụng
được lá chắn thuế.
Tóm lại công ty cần có biện pháp thay đổi chiều hướng cán cân thanh toán của mình
sao cho phù hợp với tình hình phát triển của công ty./.