Phân tích khả năng thanh toán công ty cổ phần FPT 2010 - 2011 - Pdf 13

1

BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 2010-2011 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM:
NGÔ THỊ ANH
:
CQ510152
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
:
CQ513086
LƢƠNG THỊ THUẬN
:
CQ512917
DƢƠNG XUÂN TRƢỜNG
:
CQ513224
ĐỒNG VĂN THÁI
:
CQ512708
LÊ MINH DUY
:
CQ510688
NGUYỄN ĐÌNH DƢƠNG
:
CQ510799
Nam với 4 thành viên, giờ đây, FPT Telecom đã trở thành một trong
những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và
dịch vụ trực tuyến với tổng số hơn 2.000 nhân viên và hàng chục chi
nhánh trên toàn quốc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dƣơng, TP HCM, Bình
Dƣơng, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ )

2. Ngành nghề kinh doanh
- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
- Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động
- Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
- Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.

3. Định hướng phát triển trong thời gian tới
Với phƣơng châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom đã và
đang tiếp tục không ngừng đầu tƣ, triển khai và tích hợp ngày càng nhiều
các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đƣờng truyền Internet. Hợp tác
đầu tƣ với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến
cáp đi quốc tế… là những hƣớng đi FPT Telecom đang triển khai mạnh
mẽ để đƣa các dịch vụ của mình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với
thị trƣờng toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của một nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông hàng đầu. 4

II. Nội dung phân tích
Tình hình tài chính của một DN đƣợc thể hiện rõ nét qua khả năng


5

± % ± %
Tổng tài sản 398,200,016,387 23.087 295,651,357,970 13.926
Tổng nợ phải trả 16,915,491,843 1.999 372,270,843,703 43.136
Hệ số khả năng
thanh toán chung
0.421 20.675 -0.502 -20.407
Chỉ tiêu
CL giữa 2009 và 2010
CL giữa 2010 và 2011

Biểu đồ hệ số khả năng thanh toán chung - Ở năm 2009, hệ số khả năng thanh toán chung là 2,038 >2 chứng tỏ công
ty đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn, công ty
có thừa tài sản để trang trải nợ.
- Năm 2010, hệ số khả năng thanh toán chung là 2,460, tăng 0,422 lần
tƣơng ứng tốc độ tăng 20,7%, thể hiện khả năng thanh toán chung của
công ty rất tốt. Nguyên nhân là do tổng tài sản tăng 23,087%, trong khi
tổng nợ phải trả tăng 1.999%, tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của tổng
tài sản điều đó chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô hoạt động nhƣng
tình hình tài chính ít bị phụ thuộc vào bên ngoài.
- Tuy nhiên sang năm 2011, hệ số khả năng thanh toán chung đã giảm
xuống còn 1,958, giảm 0,502 lần tƣơng ứng tốc độ giảm 20,41 lần.
Nguyên nhân là do tổng tài sản tăng 13,926% trong khi tổng nợ phải trả
tăng hơn 3 lần là 43,136%. Công ty mở rộng quy mô hoạt động tuy nhiên
0

giữ ở mức xấp xỉ 2 thể hiện khả năng chung trong việc thanh toán các
khoản nợ của công ty khá tốt. Trong thời gian dài, Công ty có thừa các tài
sản để thanh toán cho các khoản nợ.Đó là nhân tố hấp dẫn các tổ chức tín
dụng.
- Mặc dù vậy chúng ta vẫn chƣa thể kết luận công ty đáp ứng đƣợc công ty
đã đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán mà cần phải đi xem xét khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nợ dài hạn

1.2. So sánh với các công ty khác
Bảng so sánh hệ số khả năng thanh toán chung năm 2011
Chỉ tiêu
Công thức tính
FPT
VTC
CPVTSG
Hệ số khả năng
thanh toán chung
Tổng TS/ Tổng nợ phải trả
1.96
3.25
3.53

Hệ số khả năng thanh toán chung cho biết với tổng tài sản doanh
nghiệp hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trang trải đƣợc các khoản nợ
phải trả hay không. Trị số hệ số khả năng thanh toán chung của cá 3
doanh nghiệp đều >1 nhƣ vậy về mặt lí thuyết cả 3 doanh nghiệp đều
đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán tổng quát. CPVTSG có hệ số khả
năng thanh toán chung cao nhất thể hiện doanh nghiệp có thừa nhiều
nhất khả năng thanh toán tổng quát, FPT tuy có trị số của chỉ tiêu >1
nhƣng là thấp nhất trong 3 công ty chứng tỏ khả năng thanh toán tổng

Hế số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
1.232 1.158 0.984± % ± %
Tài sản ngắn hạn
80,450,857,194 10.516 367,965,462,133 43.521
Nợ phải trả 109,091,739,898 17.564 503,491,098,303 68.952
Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
-0.074 -5.995 -0.174 -15.052
Chỉ tiêu
CL giữa 2009 và 2010
CL giữa 2010 và 20118
Biểu đồ hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 2009-2011 - Qua bảng phân tích ta thấy: năm 2009, hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn là 1,232 tức là cứ 1đ nợ ngắn hạn đƣợc đảm bảo bằng 1,232 đ
tài sản ngắn hạn.
- Năm 2010, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là 1,158, giảm 0,074 lần
tƣơng ứng tốc độ giảm 6% so với năm 2009. Nguyên nhân là do tài sản
ngắn hạn năm 2010 tăng 10,516% so với năm 2009 mà chủ yếu là tăng ở

Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng
thanh toán nợ
ngắn hạn
Tỷ đồng
lần
9

573.155.778.500 tƣơng ứng tốc độ tăng 375,6%; trong khi nợ ngắn hạn
tăng tới 68,952%
- Trị số của chỉ tiêu này trong 3 năm chỉ dao động quanh 1 cho thấy khả
năng thanh toán của công ty chỉ ở mức độ vừa phải, không biểu thị sự
vững chắc về mặt tín nhiệm công ty, đặc biệt là đối với các ngân hàng,
nhà tài trợ vốn cho công ty. Do vậy để nâng cao khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn, doanh nghiệp cần có các biện pháp huy động vốn đáp ứng nhu
cầu thanh toán, góp phần ổn định tình hình tài chính.
- Mặt khác, trị số của chi tiêu này đang có xu hƣớng giảm dần. Nhƣ vậy,
nếu chỉ tiêu này mà kéo dài sẽ ảnh hƣởng xấu đến hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.Do vậy để nâng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,
doanh nghiệp cần có các biện pháp huy động vốn đáp ứng nhu cầu thanh
toán, góp phần ổn định tình hình tài chính.

2.1.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lƣờng khả năng trả
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhƣ nợ và các khoản phải trả)
bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, nhƣ tiền mặt, các khoản
phải thu, hàng tồn kho).
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (tiền và các khoản tương đương tiền +
các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn + phải thu ngắn hạn ) /Nợ ngắn hạn


3.Phải thu ngắn hạn 72,441,029,558.000 38.951 53,402,884,018.000 20.665
4. (1) + (2) + (3) 41,889,453,172 6.715 389,903,762,914 58.573
5. Nợ ngắn hạn 109,091,739,898 17.564 503,491,098,303 68.952
6. Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
-0.093 -9.228 -0.056 -6.143
Chỉ tiêu
CL giữa 2009 và 2010
CL giữa 2010 và 2011

Biểu đồ hệ số khả năng thanh toán nhanh 2009-2011 - Năm 2009, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 1.004, tức là
cứ 1đ ngắn hạn phải trả, công ty có 1,004đ tài sản có khả năng thanh toán
nhanh.
- Năm 2010,hệ số này là 0,912, so với đầu năm hệ số này đã giảm 00,092
lần tƣơng ứng tốc độ giảm 9,16%. Nguyên nhân là tốc độ tăng của các tài
sản nhanh tăng 6,715% do công ty tăng các khoản đầu tƣ ngắn hạn và các
khoản phải thu, tuy nhiên lại hạn chế dự trữ tiền mặt nên làm các tài sản
nhanh tăng chậm hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn
0.75
0.8
0.85
0.9
0.95
1
1.05
0
200

2.1.3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với lƣợng tiền và tƣơng
đƣơng tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng để trang trải các khoản
nợ ngắn hạn đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không.

Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời từ 2009-2011
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
278,145,536,926
152,598,123,255 725,753,901,755
Nợ ngắn hạn 621,117,572,948
730,209,312,846
1,233,700,411,149
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0.448 0.209 0.58812

± % ± %
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
-125,547,413,671 -45.137 573,155,778,500 375.598
Nợ ngắn hạn 109,091,739,898 17.564 503,491,098,303 68.952
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
-0.239 -53.334 0.379 181.500
Chỉ tiêu
CL giữa 2009 và 2010
CL giữa 2010 và 2011Biểu đồ hệ số thanh toán tức thời 2009-2011

tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời
lần
Tỷ đồng
13

thay đổi chính sách giữ tiền nhiều hơn làm cho tiền và các khoản tƣơng
đƣơng tiền tăng tới 375,598% trong khi nợ ngắn hạn tăng 68,952%
- So với tiêu chuẩn đƣa ra ( hệ số khả năng thanh toán nhanh tối thiểu là
0,5) thì năm 2009 và 2010 hệ số này đều rất thấp và < 0,5 , khả năng
thanh toán tức thời của công ty trong 2 năm này gặp nhiều khó khăn. Tuy
nhiên sang năm 2011 thì khả năng thanh toán nhanh của công ty đƣợc cải
thiện hơn, hệ số này đã tăng trên 0,5, khả năng thanh toán ở mức trung
bình đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán, đồng thời nâng cao đƣợc hiệu
quả sử dụng vốn, không dự trữ quá nhiều tiền.
 Thông qua 3 chỉ tiêu đầu cho thấy khả năng thanh toán của công ty
chƣa đƣợc đảm bảo do khả năng thanh toán nợ ngắn hạn chƣa đƣợc
tốt, tuy nhiên các chỉ số khác ở năm 2011 đều đƣợc cải thiện và đều
đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán. Với việc phân tích 3 hệ số này
thì các số liệu mang tính thời điểm và phản ánh quá khứ, khi phân
tích khoảng cách thời gian chỉ tiêu cách nhau khá xa nhƣ vậy độ
thông tin từ các chỉ tiêu giảm đi vì tài sản luôn biến động. Do đó để
phân tích khả năng thanh toán của công ty đƣợc chính xác hơn ta sử
dụng cả chỉ tiêu phân tích phản ánh khả năng thanh toán ở trạng thái
tĩnh.

2.1.4. Hệ số dòng tiền / nợ ngắn hạn:
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn từ 2009-2011

lúc nào công ty cũng có đủ tiền trang trải nợ nần và phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của mình. Đề nghị công ty có biện pháp khắc phục.

0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
0
200
400
600
800
1000
1200
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Nợ ngắn hạn bình quân
Hệ số dòng tiền/Nợ ngắn hạn
Tỷ đồng Lần
15

2.1.5. Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
Số ngày 1 vòng quay HTK là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển
hàng hóa nhanh hay chậm hay cho biết thời gian hàng hóa nằm trong kho
16 Biểu đồ số ngày 1 vòng quay HTK 2009-2011

- Năm 2009: số ngày 1 vòng quay HTK là 25 ngày có nghĩa là thời gian
hàng hóa nằm trong kho trƣớc khi bán ra là 25 ngày. Năm 2010 là 20
ngày, đã giảm 5 ngày so với năm 2009, tƣơng ứng tốc độ giảm 20%.
Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán năm 2010 tăng gần 536 tỷ tƣơng
ứng tốc độ tăng 77,437%, trong khi đó hàng tồn kho chỉ tăng 44,028%
- Năm 2011, số ngày 1 vòng quay HTK giảm còn 16 ngày, giảm 4 ngày so
với năm 2010, tƣơng ứng tốc độ giảm 20%. Nguyên nhân là do giá vốn
hàng bán năm 2011 tăng 56,264% trong khi hàng tồn chỉ kho tăng
21,47%.
- Qua 3 năm thì chỉ tiêu này đang có xu hƣớng giảm dần cho thấy tình hình
tiêu thụ của công ty tƣơng đối tốt 0
5
10
15

ngắn hạn

0.98
2.01
2.29
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
(tiền+ĐT
NH+PTKH)/ Nợ
NH

0.86
1.33
1.86
Hệ số khả năng
thanh toán tức
thời
Tiền/ Nợ ngắn hạn

0.077
0.11
0.10
Hệ số dòng tiền/
nợ ngắn hạn
LCTT HĐKD/ nợ
ngắn hạn BQ

0.80
(0.13)
(1.29)

tích cực sử dụng vốn vay nợ tạo ra đòn bẩy tài chính cao nhƣng sẽ gặp rủi
ro tài chính cao nhất trong 3 công ty,,tỉ trọng nợ NH của CPVTSG và
VTC ở mức vừa phải, Doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính cao hơn
FPT. Trên thực tế, trị số của chỉ tiêu này>=2 doanh nghiệp mới hoàn toàn
đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và các chủ nợ mới có thể yên
tâm thu hồi các khoản nợ của mình khi đáo hạn. VTC và CPVTSG đều
có trị số của trị tiêu >2, trị số của CPVTSG ở mức cao nhất, cao gấp 2 lần
so với trị số của FPT chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
CPVTSG đƣợc đảm bảo ở mức cao, công ty CPVTSG có biện pháp quản
lý tài sản ngắn hạn khá tốt. Tuy hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của FPT có trị số <1, FPT không có khả năng hoàn thành đƣợc nghĩa vụ
trả nợ của mình khi tới hạn nhƣng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị
phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Tỷ lệ này cho phép
hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không, hoặc
khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu công ty gặp
phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi
tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh
khoản. Nhƣng khi phân tích các nhân tố làm nên trị số của chỉ tiêu trên
thì chúng ta sẽ có cách đánh giá cụ thể chính xác hơn.

Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu
tài sản lƣu động và đầu tƣ ngắn hạn chuyển dịch theo xu hƣớng tăng lên
và nợ ngắn hạn chuyển dịch theo xu hƣớng giảm xuống; hoặc đều chuyển
dịch theo xu hƣớng cùng tăng nhƣng tốc độ tăng của tài sản lƣu động và
đầu tƣ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển
dịch theo xu hƣớng cùng giảm nhƣng tốc độ giảm của tài sản lƣu động và
đầu tƣ ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn. Tuy nhiên ở đây
xuất hiện mâu thuẫn:

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản

nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh. Sở dĩ trị số chỉ tiêu
khả năng thanh toán nhanh của FPT thấp , vì FPT có tỉ trọng nợ Ngắn
hạn/tổng NV cao nhất trong 3 công ty là 51.01%, FPT đang đi vay để
đầu tƣ vào TSCĐ, còn tử số thì FPT là DN có tỉ trọng phải thu khách
hàng/tổng TS thấp nhất trong 3 công ty là 12.89%. FPT tuy có khả năng
thanh toán kém hơn so với với VTC và CPVTSG nhƣng là doanh nghiệp
ít bị chiếm dụng vốn nhất trong 3 công ty. Chúng ta chỉ có thể nhận xét là
khả năng thanh toán nhanh của FPT kém hơn so với 2 công ty còn lại,
còn chƣa thể khẳng định là khả năng thanh toán nhanh của FPT thấp. Thứ
20

nhất vì công thức tính khả năng thanh toán nhanh vô hình chung đã triệt
tiêu năng lực thanh toán "không dùng tiền" của doanh nghiệp trong việc
trả các khoản nợ đến hạn. Tức là chƣa tính đến khả năng khoản phải thu
mà khi cần đơn vị có thể thỏa thuận để bù trừ khoản nợ phải trả cho các
chủ nợ. Sau khi tìm hiểu thuyết minh BCTC của FPT chúng ta có thể
thấy có các khách hàng đồng thời cũng là ngƣời mà FPT mua lại dịch vụ
của họ nhƣ là Công ty THHH Hệ thống thông tin FPT , công ty TNHH
phần mềm FPT. Và nhƣ vậy sẽ là sai lầm khi lƣợng tiền của doanh
nghiệp có thể ít, khoản đầu tƣ ngắn hạn của doanh nghiệp không có
nhƣng lƣợng hàng hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc
nào lớn, khoản phải thu có thể bù trừ ngay đƣợc cho các khoản phải trả
nhiều, mà lại đánh giá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp.
Thứ 2,nợ ngắn hạn của FPT tuy chiếm tỷ trọng lớn nhƣng trong đó chiếm
tỷ trọng nhiều nằm ở phải trả, phải nộp khác nhƣ cổ tức phải trả chƣa cần
thanh toán ngay còn khoản mục vay nợ ngắn hạn FPT đã thanh toán toàn
bộ trong năm 2011 vì vậy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
cũng có thể đƣợc coi là lớn. Qua việc so sánh trị số chỉ tiêu của 3 công ty
trên chúng ta chỉ có thể kết luận là FPT có khả năng thanh toán kém hơn
so với VTC và CPVTSG.

Mặc dù chỉ số này phản ánh đƣợc mức thanh khoản cao nhất của tài sản
doanh nghiệp, nhƣng tính khả dụng của nó lại tƣơng đối hạn chế. Ngƣời
ta rất ít khi sử dụng chỉ số thanh toán tiền mặt trong các báo cáo tài chính
và các nhà phân tích cũng ít khi dùng chỉ số này trong phân tích cơ bản.
2.2.4. So sánh hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn
Trị số chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn của VTC và CPVTSG đều
âm, lần lƣợt là: (0.13) và (1.29). Trị số chỉ tiêu trên của FPT >0 đạt mức
là 0.80.
Chỉ tiêu
FPT
VTC
CPVTSG
Lƣu chuyển tiền thuần từ
HĐKD(triệu đồng)
788095,1
(3177,1)
(719156,4)
Nợ ngắn hạn BQ
10473644,2
24898,6
559215,7
Hệ số dòng tiền/nợ NH
0,8
(0,13)
(1,29)

Mặc dù VTC và CPVTSG có trị tiêu chỉ số hệ số khả năng thanh toán
nhanh, thanh toán tức thời ,thanh tóan nợ ngắn hạn cao hơn FPT nhƣng
trị số chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn của VTC và CPVTSG đều âm
và nhỏ hơn FPT. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh, thanh toán tức

Chỉ tiêu
FPT
VTC
CPVTSG
LCTT từ HĐKD(triệu đ)
788095,1
(3177,1)
(719156,4)
Nợ vay đến hạn trả cuối kì
-
805,1
51722
Hệ số dòng tiền/nợ vay đến
hạn trả

(3,95)
(13,9)

Trong năm 2011, FPT không có khoản nợ vay đến hạn trả nào cần
thanh toán còn VTC và CPVTSG vẫn còn ứ đọng lại khoản nợ vay đến
hạn trả đặc biệt là CPVTSG khoản nợ tƣơng đối lớn. Trị số của chỉ tiêu
23

hệ số dòng tiền/nợ vay đến hạn trả của VTC và CPVTSG đều ở mức âm,
CPVTSG đg âm ở mức cao chứg tỏ 2 công ty không có khả năng thanh
toán nợ vay đến hạn trả khi mà trong năm 2011 hoạt động kinh doanh của
2 công ty đều không tạo tiền. VTC và CPVTSG đều đang trong tình trạng
rủi ro tài chính cao, và nếu việc kinh doanh không đƣợc cải thiện, các
khỏan nợ không đƣợc thanh toán đúng hạn, doanh nghiệp có thể xảy ra
tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn tới tình trạng phá sản. Cả 2 công

đem lại doanh thu và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. CPVTSG và FPT
cần thúc đẩy để giảm số ngày 1 vòng quay HTK nhƣng ko để giảm ở
mức quá thấp vì nhƣ thế có nghĩa là lƣợng hàng dự trữ trong kho không
nhiều, nếu nhu cầu thị trƣờng tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp
bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự
trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể
khiến cho dây chuyền bị ngƣng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn
kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng đƣợc nhu cầu
khách hàng.
24

3. Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn
3.1. Phân tích chi tiết
3.1.1. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011

Lợi nhuận chƣa pp
540,031,045,004
601,363,587,051
800,740,106,205

Chi phí lãi vay
4,424,055,677
13,917,657,439
3,526,074,211

Hệ số thanh toán lãi
vay
-78.858
-64.078
183.882
415.942

- Hệ số này cho biết trong kì công ty đã tạo ra lợi nhuận trƣớc thuế và lãi
vay gấp bao nhiêu lần lãi phải trả về tiền vay. Hệ số này càng cao thì rủi
ro mất khả năng chi trả tiền lãi vay càng thấp và ngƣợc lại. Hệ số này
năm 2010 chỉ bằng 44,209 nhƣng đến năm 2011 đã tăng lên đến 228,091
cho thấy khả năng thanh toán lãi vay rất lớn. Nếu kết hợp với hệ số nợ ở
trên, mặc dù tỷ lệ vốn vay cao, nhƣng hệ số này cho thấy khả năng chi trả
lãi và vốn gốc của công ty là khá an toàn.
- Từ các chỉ số trên, chúng ta có thể đánh giá về năng lực thanh toán của
công ty Cổ phần viễn thông FPT: Công ty Cổ phần viễn thông FPT là
một doanh nghiệp lớn, có năng lực thanh toán cao, đảm bảo thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn đầy đủ và đúng hạn đối với các đối tác, chủ nợ.
Ngoài ra, năng lực thanh toán của công ty Cổ phần viễn thông FPT là
một tiêu chí quan trọng, qua đó phản ánh tình hình tài chính và năng lực
kinh doanh của công ty là tốt và triển vọng, đánh giá một mặt quan trọng
về hiệu quả tài chính của công ty. Đồng thời, qua đó nhận biết đƣợc dấu
hiệu rủi ro tài chính của công ty là thấp. Đây cũng là một trong những
thành tích mà công ty đã đạt đƣợc trong các năm qua: luôn đảm bảo mức
25

rủi ro cho phép đối với một doanh nghiệp, càng ít rủi ro càng tốt. Tuy
nhiên, không vì thế mà bỏ qua các cơ hội kinh doanh tốt, ngƣợc lại công
ty luôn tìm ra giải pháp tốt nhất, mang lại lợi nhuận cao nhƣng vẫn cân
bằng đƣợc các mặt tài chính, từ đó làm tăng lợi nhuận cổ phiếu và giá trị

Chỉ tiêu
CL giữa 2009 và 2010
CL giữa 2010 và 2011
±
%
±
%
Tổng tài sản
398,200,016,387
23.087
295,651,357,970
13.926
Tổn nợ phải
trả
16,915,491,843
1.999
372,270,843,703
43.136
Hệ số nợ
-0.084
-17.133
0.104
25.639

Biểu đồ phân tích hệ số nợ 2009-2011
0
500
1000
1500
2000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status