Phân tích khả năng thanh toán Công ty CP sữa Việt nam Vinamilk - Pdf 13

1
BÀI PHÂN TÍCH
KHẢNĂNG THANH TOÁN CÔNG TY CỔPHẨN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
THÀNH VIÊN
STT
Họ và tên
Mã sinh viên
1
Vũ Đức Hào
CQ511187
2
Ngô Thu Hằng
CQ511334
3
Nguyễn Diệu Hằng
CQ511326
4
Hoàng Tuấn Bảo
CQ513544
5
Lãnh Thị Thu Phương
CQ512474
6
Đoàn Văn Hoán
CQ511437
7
Lê Xuân Trung
CQ513946
 Nguồn số liệu:
/>Báo cáo năm 2010: />Báo cáo năm 2011: />2
LỜI MỞ ĐẦU

Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là : Vietnam dairy Products
Joint – Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy
Sữa của chế độ cũ để lại . Công ty có trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú,
Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng. Tổng số CBCNV 4.500
người. Chức năng chính : Sản xuất sữa và các chế phẩm từ Sữa. Nhiều năm qua, với những
nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của
Việt Nam trên tất cả các mặt. Thành tựu của Công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển
sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Với những thành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận
được các phần thưởng cao quý : Huân chương Độc lập hạng Nhì ( 2010), Huân chương Độc
lập hạng Ba ( 2005), Huân chương Lao động hạng Nhất ( 1996), hạng Nhì ( 1991), hạng Ba
( 1985 ), Huân chương Lao động Hạng Ba và Hạng Nhì (2003 – 2008 ) cho 3 Nhà máy
thành viên : Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Huân chương Lao động hạng Ba ( 2004 ) cho
Nhà máy sữa Hà Nội. 14 năm liên tục nhận cờ Luân lưu Chính Phủ - “ Đơn vị dẫn đầu
phong trào Thi đua ngành Công nghiệp “ ( 1992-2005). Cờ của Bộ Công nghiệp tặng cho
Nhà máy Sữa Dielac đạt thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất năm 2000 - 2004.
Nhiều Bằng khen của Chủ tịch nước, Thủ Tướng, Các Bộ, Ngành Trung ương, UBND các
Tỉnh, Thành phố tặng về thành tích : Nộp thuế; Phong trào chăn nuôi bò sữa; Xoá đói giảm
nghèo; thực hiện luật lao động; hoạt động Xuất nhập khẩu; lao động sáng tạo; Chuyển đổi
cây trồng vật nuôi; phát hành công trái; sức khoẻ; dân số; phụ nữ; trẻ em ; công tác thi đua;
công tác xã hội; an toàn giao thông 16 năm liên tục đứng vào Topten hàng Việt Nam chất
lượng cao được người tiêu dùng ưa thích nhất (1995 – 2010 ), giải thưởng sáng tạo khoa học
công nghệ Wipo năm 2000 và 2004 và đặc biệt năm 2000 Công ty vinh dự được Nhà nước
phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO ĐỘNG thời kỳ đổi mới; năm 2010 là doanh
nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt nam trong 200 công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la
hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất Châu Á được tạp chí Fober vinh danh; xếp thứ Tư trong
danh sách Top 10 – bảng xếp hạng VN R.500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam; Top
4
10 thương hiệu được ưa thích nhất Việt Nam do Nielsen Singapre và tạp chí Compain thực
hiện .

chỉ số thanh toán của VNM rất tốt.
1.2.2. Khó khăn
-VNM đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các thương hiệu cao cấp
nước ngoài như Abbott, Mead Johnson, Dutch Lady. Đồng thời, không ít công ty trong nước
cũng đã tham gia vào cuộc đua thị phần. Nổi bật nhất là CTCP Thực phẩm sữa TH (TH
True Milk), là một công ty trong nước đã đầu tư 350 triệu đô vào dự án chăn nuôi 45,000
con bò sữa.
-Một vài năm trở lại đây, vụ tai tiếng sữa có chứa melamine đã để lại vết sẹo cho ngành
công nghiệp sữa. Khi người tiêu dùng có ý thức hơn trong việc lựa chọn các sản phẩm sữa
thì chất lượng sản phẩm và hình ảnh thương hiệu ngày càng trở nên quan trọng. Người tiêu
dùng có thu nhập cao tại Việt Nam có xu hướng lựa chọn các thương hiệu nước ngoài hơn
những thương hiệu trong nước, điều này cũng là một thách thức mà VNM phải đối mặt để
giành thị phần.
-Với quy mô sản xuất rộng lớn như hiện nay, đòi hỏi VNM phải nhập hầu hết nguyên liệu
sữa (chiếm 60-70% giá vốn hàng bán), bởi các nguồn cung cấp trong nước chỉ đáp ứng
được 25%.
Ngành sữa Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu sữa tươi, hơn 75%
nguyên liệu sữa phải nhập khẩu. Ngoài ra, một lượng sữa tươi đáng kể không được chuyển
giao cho các nhà máy chế biến lớn, thay vào đó được tiêu thụ ngay ở thị trường địa phương.
Hiện nay, Việt Nam mới sản xuất được khoảng 350.000 tấn sữa tươi, chỉ đáp ứng khoảng
20% nhu cầu trong nước, định hướng đến năm 2015, con số này sẽ là 660.000 tấn, đáp ứng
được khoảng 35% nhu cầu.
6
Phần II. Phân tích khả năng thanh toán công ty cổ phần sữa Việt Nam
Phân tích khả năng thanh toán là phân tích về: các khoản phải thu và tình hình công
nợ, các khoản phải trả và khả năng chi trả. Đây là nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm của các
nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt là các nhà cho vay.
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải thể hiện ở khả năng
chi trả, bởi vì nó phản ánh chất lượng công tác tài chính
Để đánh giá một cách chính xác khả năng thanh toán của công ty ta phải xem đầy đủ

2,184
2.866.592.694.770
1220,641
17,743
II, Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
736.033.188.192
4,729
2.092.259.762.292
19,455
-
1.356.226.574.100
-64,821
-14,726
III, Các khoản phải thu
2.126.947.803.251
13,666
1.119.075.135.003
10,406
1.007.872.668.248
90,063
3,26
IV, Hàng tồn kho
3.186.792.095.368
20,475
2.272.650.052.063
21,132
914.142.043.305
40,224
-0,657

0.934
III. Bất động sản đầu tư
73.182.137.539
0.470
73.328.395.211
0.682
-146.257.672
-0.199
-0.212
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
1.550.368.535.378
9.961
1.659.632.386.999
15.432
-109.263.851.621
-6.584
-5.471
V. Tài sản dài hạn khác
90.380.695.298
0.581
158.885.645.450
1.477
-68.504.950.152
-43.116
-0.897
Cộng
15.564.318.125.515
100.000
10.754.306.626.329

2.643.646.520.653
24,582
349.946.268.654
13,237
-5.349%
2. Nợ dài hạn
158.577.153.768
1,019
159.703.817.806
1,485
-1.126.664.038
-0,705
-0.466%
B. Vốn CSH
12.412.148.182.440
79,747
7.950.956.287.870
73,933
4.461.191.894.570
56,109
5.815%
1. Vốn CSH
12.412.148.182.440
79,747
7.950.956.287.870
73,933
4.461.191.894.570
56,09
5.815%
2. Nguồn kinh

10.754.306.626.329
5.564.318.125.515
4.810.011.499.186
44,73
Tổng nợ phải trả
2.803.350.338.459
3.152.169.943.075
348.819.604.616
12,44
Hệ số khả năng
thanh toán chung
(Tổng quát)
3.84
4.94
+1.10
*Nhận xét:
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của Vinamilk trong 2 năm 2010 và 2011 có
chiều hướng tăng cho thấy công ty đã sử dụng vốn hiệu quả trong việc hoàn thành mục tiêu
tăng trưởng. Cụ thể:
Hệ số thanh toán chung cho biết khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp bằng tất
cả tài sản.
- Năm 2010. cứ 1 đồng giá trị nợ phải trả được thanh toán bởi 3:84 đồng tài sản. Hệ số
này khá cao chứng tỏ tình hình tài chính doanh nghiệp khả quan đảm bảo khả năng thanh
toán nợ tốt.
- Năm 2011: cứ 1 đồng giá trị nợ phải trả được thanh toán bởi 4,94 đồng tài sản. Ta
thấy hệ số thanh toán chung của doanh nghiệp năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1,10 lần,
điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp tốt hơn năm trước.Chỉ
tiêu này tại 2 thời điểm đều cao hơn 1 rất nhiều chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa tài sản
để thanh toán nợ phải trả, đó là nhân tố hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho vay dài hạn.
Là một trong các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm và đồ uống hàng đầu Việt Nam, công

thời
1,04
0,09
0,95
0,96
2.3.1. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện hành là công cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và các nợ ngắn hạn.
Ý nghĩa của tỷ số này là nói lên mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với khoản nợ
ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm nào. Tóm lại, cho ta biết tại một thời
điểm nhất định ứng với một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có khả năng quy động bao nhiêu
từ tài sản ngắn hạn để trả nợ. Ta có:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn= Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2011 của công ty là 3,1; tức là với 1
đồng nợ ngắn hạn của công ty sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 3,1 đồng tài sản ngắn hạn.
11
So với năm 2010, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng 0,9 lần. Nguyên
nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng nhiều hơn đáng kể so với tốc độ tăng
nợ ngắn hạn ( tăng 59,864% so với 13,237%).
Trong đó, các tài sản ngắn hạn ngoại trừ khoản mục Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
giảm 1,356 tỷ đồng tương đương giảm 64,821%, nguyên nhân chủ yếu là do công ty có một
khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 năm trở xuống giảm tới gần 1.500 tỷ đồng, trong khi các khoản
đầu tư ngắn hạn khác tăng không đáng kể so với số tiền thu về. Các khoản mục còn lại của
tài sản ngắn hạn đều có những tốc độ tăng khá mạnh, trong đó đặc biệt phải kể đến tốc độ
tăng của khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền.
Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền lại tăng đột biến, tăng tới 2.867 tỷ đồng,
tương đương tăng 1220,64%, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do:
+ Các khoản tăng của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: các khoản thu hồi cho vay
và lãi vay có kỳ hạn 1 năm trở xuống như ở trên đã nêu.
+ Các khoản tăng của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính đến chủ yếu từ hoạt động

Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong điều kiện không bán hết hàng tồn
kho. Hệ số này khác hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ở chỗ là nó loại trừ hàng tồn kho ra khỏi
công thức tính, bởi vì hàng tồn kho không có tính thanh khoản cao.
Theo bảng trên ta thấy, năm 2011 hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 2,0, tức là
không cần bán hàng tồn kho hay vay mượn gì thêm, với 1 đồng nợ ngắn hạn công ty có thể
đảm bảo thanh toán bằng 2 đồng tài sản ngắn hạn.
So với năm 2010, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng 0,7 lần với tốc độ tăng
53,8%. Nguyên nhân cũng tương tư như đối với hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở
trên, tốc độ tăng của các khoản (Tiền + Đầu tư ngắn hạn+ Phải thu khách hàng) tăng mạnh
hơn tốc độ tăng của khoản Nợ ngắn hạn.
So với trung bình nhóm ngành, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng
cao hơn (2,0 so với 1,62).
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tiền +Đầu tư ngắn hạn + Phải thu khách hàng
Nợ ngắn hạn
=
13
Qua phân tích ở trên, có thể thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 2,0 ,
đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh rất tốt, tăng đáng kể so với năm 2010 và cũng cao
hơn so với trung bình nhóm ngành.
2.3.3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Với hai hệ số trên, ta thừa nhận rằng khoản phải thu có khả năng chuyển nhanh thành
tiền để trả nợ ngắn hạn, việc thu hồi các khoản này chỉ là vấn đề thời gian. Một thị trường
(tài chính, tiền tệ) trôi trải sẽ giúp cho việc trao đổi mua bán các “khoản phải thu” này. Tuy
nhiên trong nền kinh tế thị trường nói chung và thị trường tài chính nói riêng chưa được
phát triển như hiện nay, hệ số thanh toán nhanh thích hợp hơn là hệ số khả năng thanh toán
tức thời.
Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của tài sản ngắn hạn trước các khoản
nợ ngắn hạn. Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và các khoản tương
đương tiền. Hệ số này có công thức như sau:

415.335.182.128
19,16
Nợ ngắn
hạn
2.643.646.520.653
2.993.592.789.307
349.946.268.654
13,24
Nợ vay đến
hạn trả cuối

403.947.731.000
1.209.835.000.000
805.887.269.000
199,50
Hệ số dòng
tiền/ nợ
ngắn hạn
bình quân
0,995
0,916
-0,079
Hệ số dòng
tiền/ nợ vay
đến hạn trả
5,37
2.13
-3,24
Hệ số dòng tiền/ nợ ngắn hạn
Hệ số dòngtiềntrênnợ ngắnhạnbìnhquân =

khoản vay đến hạn trả năm 2011 tăng hơn nhiều so với năm 2010( phụ thuộc vào chính sách
sử dụng nợ của công ty vào những năm trước đó ) làm cho chỉ số chỉ tiêu này năm 2011
giảm xuống chứ không chứng minh rằng năm 2011, doanh nghiệp có dậu hiệu làm ăn đi
xuống.
Tuy giảm nhưng chỉ số này vẫn lớn hơn 1, doanh nghiệp vẫn duy trì khả năng thanh toán
bằng tiền cho các khoản nợ vay đến hạn trả.
16
2.3.5. Tác động của độ dài chu k ỳ vận động của vốn tới khả năng thanh toán ngắn
hạn:
Độ dài chu kỳ vận động của vốn là khoảng thời gian từ lúc thanh toán tiền hàng cho người
bán tới lúc thu được tiền hàng của người mua.
Để tìm hiểu độ dài chu kỳ vận động của vốn của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk là
bao nhiêu đồng thời xét tác động tới khả năng thanh toán ngắn hạn, ta xem xét các chỉ tiêu
sau đây:
2.3.5.1.Kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân:
Từ số liêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần sữa Việt Nam vinamilk, ta có bảng sau:
Bảng 1. Nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán năm 2009, 2010, 2011.
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
31/12/2009
31/12/2010
31/12/2011
Nợ phải thu khách
hàng (PTKH)
535.004.731.296
595.420.415.184
1.152.623.033.803
Nợ phải trả người
bán (PTNB)

động vốn
+
-
17
Bảng 3. Kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân công ty cổ phần sữa Việt Nam
Vinamilk năm 2010, 2011.
Đơn vị: ngày
Chỉ tiêu
Công thức tính
2010
2011
Chênh lệch
Số ngày 1
vòng quay
nợ phải thu
khách hàng
Số dư PTKH bình quân x 365
Giá vốn hàng bán
13
15
2
Số ngày 1
vòng quay
nợ phải trả
người bán
Số dư PTNB bình quân x 365
Tổng giá trị NVL mua
32
36
4

(1.267.615.534)
6.Hàng hóa
11.409.563.139
33.540.067.793
23.079.807.665
7.Dự phòng giảm giá
hàng hóa
(74.927.428)
(136.554.582)
(42.966.500)
8.Hàng gửi bán
7.956.668.946
15.917.002.135
48.370.380.232
18
Dựa vào số liệu bảng 4, ta tính được các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu
31/12/2009
31/12/2010
31/12/2011
Hàng tồn kho (TK
155,156,157)
267.938.832.947
426.112.778.059
639.920.587.562
Nguyên vật liệu (TK 151,
152)
929.103.025.319
1.774.595.206.215
2.524.674.728.881

10.671.873.143.620
14.963.440.810.160
19
Bảng 6. Thời gian lưu kho bình quân và số ngày 1 vòng quay NVL năm 2010 và 2011.
Đơn vị: ngày
Chỉ tiêu
Công thức tính
2010
2011
Chênh lệch
Số ngày 1
vòng quay
HTK
Số dư HTK bình quân x 365
Giá vốn hàng bán
12
13
1
Số ngày 1
vòng quay
NVL
Số dư NVL bình quân x 365
Tổng giá trị NVL mua
46
52
6
2.3.5.3. Độ dài chu kỳ vận động vốn:
Độ dài chu kỳ vận động của vốn = Thời gian lưu kho hàng bình quân + Kỳ thu tiền bình
quân - Kỳ trả tiền bình quân.
Đơn vị: ngày

- Số ngày 1 vòng quay NVL cho biết cứ sau bao nhiêu ngày thì công ty mua thêm 1
đợt NVL mới.
- Số ngày 1 vòng quay HTK tăng ( 2010 là 12 ngày, 2011 là 13 ngày tức là tăng 1
ngày) tức là thời gian từ lúc bắt đầu nhập kho cho đến lúc bán được hàng tăng lên khiến cho
công ty phải chịu thêm chi phí lưu kho. Mặt khác, do đặc thù sản phẩm của nghành sữa nên
có thể làm tăng lượng HTK hỏng (2011 là 30.672.000) trong khi việc này không xảy ra ở
năm 2010. ( Số liệu lấy ở mục VII.2 ở thuyết minh báo cáo tài chính).
Bên cạnh đó, theo số liệu của bảng trên thì kỳ thu tiền bình quân chênh lệch không nhiều
với số ngày 1 vòng quay HTK. Điều này là 1 tín hiệu tốt với công ty. Vì thời gian thu hồi
tiền để quay vòng vốn tiếp tục sản xuất phù hợp với thời gian quay vòng HTK ( năm 201,
kỳ thu tiền bình quân là 15 ngày và số ngày 1 vòng quay HTK là 13 ngày . Năm 2010 là 13
và 12 ngày).
Không những thế, nó còn thể hiện thời gian bị chiếm dụng vốn của công ty ngắn.
- Số ngày 1 vòng quay NVL tăng thì làm tăng chi phí bảo quản,có thể tăng nguy cơ
hỏng HTK.
- So sánh kỳ thu tiền bình quân với kỳ trả tiền bình quân, ta thấy năm 2010 và 2011,
kỳ trả tiền bình quân lớn hơn kỳ thu tiền bình quân =) công ty có thời gian chiếm dụng vốn
cao và thời gian bị chiếm dụng vốn thấp =) đây là tín hiệu tốt đối với công ty, chứng tỏ công
ty đảm bảo khả năng thanh toán cho người bán.
- Thời gian quay vòng HTK tăng chứng tỏ hàng bán chậm hơn từ đó thì công ty sẽ
giảm cường độ sản xuất dẫn đến vòng quay NVL tăng vì nhu cầu NVL cho sx giảm.
- Độ dài chu kỳ vận động của vốn năm 2011 giảm 1 ngày so với 2010, mặc dù thời
gian lưu kho bình quân và kỳ thu tiền bình quân tăng lên nhưng không tăng nhanh bằng kỳ
trả tiền bình quân. Thêm nữa, cả 2 năm 2010 và 2011 đều có độ dài chu kỳ vốn âm, điều
này chứng tỏ tổng thời gian lưu kho lưu kho và kỳ thu tiền bình quân nhỏ hơn kỳ trả tiền
bình quân, điều này cho thấy Vinamilk đang chiếm dụng vốn của người bán nhiều hơn là đi
chiếm dụng vốn của khách hàng. Đây là tín hiệu tốt cho Vinamilk.
- Đồng nghĩa với việc khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tốt, thu được tiền của
khách hàng trước khi phải trả tiền cho nhà cung cấp. Công ty đảm bảo được tiền cho sản
xuất và tiền trả người bán.

3. Người mua trả
tiền trước
116.844.952.210
- 30.515.029.293
II. Tài sản có thể
huy động khác
4.339.424.129.171
2.868.070.467.247
4. Thuế và các
khoản phải nộp nhà
nước
287.182.837.552
- 278.216.643.484
1.Phải thu khách
hàng
1.152.632.033.803
595.420.415.184
5. Phải trả người lao
động
42.008.506.653
32.715.690.648
2.Hàng tồn kho
3.186.792.095.368
2.272.650.052.063
6. Chi phí phải trả
260.206.170.893
263.812.687.876
7. Phải trả nội bộ
-
-

Năm 2010
Năm 2011
Chênh lệch
+/-
%
Lợi nhuận trước thuế
4.237.554.210.684
4.946.442.534.038
708.888.323.354
16,73
Chi phí lãi vay
6.003.810.273
13.933.130.085
7.929.319.812
132,07
Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay
705,81
355,01
-350,80
Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với nợ vay
dài hạn. Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ an toàn có thể có
đối với người cung cấp tín dụng.
Theo kết quả tính toán, năm 2010 hệ số khả năng thanh toán lãi vay là 689,9 trong
khi đó hệ số này năm 2011 đã giảm xuống còn 358,3.
Khả năng thanh toán bằng lãi vay =355,0 nghĩa là trong năm 2011 VNM có 355,0
đồng sẵn sang dung để trả cho 1 đồng lãi vay.
Ta có thể thấy có 1 mức sụt giảm rất lớn so với năm 2010 (năm 2010: chỉ tiêu này là
705,81), điều này có thể là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới và chính sách
thắt chặt tín dụng của nhà nước khiến chí phí lãi vay tăng một cách đột biến với tỷ lệ lên

0,20
0,26
-0,06
*Nhận xét:
- Hệ số nợ phản ánh trong 1 đồng tài sản của công ty đầu tư thì có 0,26 đồng (2010),
0,20 đồng (2011) từ vốn vay bên ngoài, Hệ số nợ năm 2011 thấp hơn năm 2010 là 0,06 lần
hay 6%, cho thấy giá trị tài sản được tài trợ bằng nợ phải trả đã giảm xuống. Năm 2011, tỷ
số nợ giảm là do: tốc độ tăng các khoản nợ phải trả (10,57%) thấp hơn nhiều so với tốc độ
tăng của tài sản (44,65%). Nó phản ánh công ty đang kinh doanh có hiệu quả, mức độ rủi ro
về tài chính giảm, ít phụ thuộc vào các chủ nợ bên ngoài. Trong kỳ doanh nghiệp đã trả các
khoản nợ dài hạn (chủ yếu là thuế nhập khẩu phải nộp), trong khi đó các khoản nợ ngắn hạn
thì không được giảm mà còn tăng thêm. Như vậy trong ngắn hạn doanh nghiệp vẫn chịu rủi
ro trong thanh toán.
- Hệ số nợ của doanh nghiệp thấp hơn khá nhiều so với hệ số nợ trung bình ngành thực
phẩm trong năm 2011(36%). Điều đó cho thấy do doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nên
việc sử dụng nợ là thấp, tỉ trọng nợ trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ít vì vậy mà
khả năng chi trả nợ của doanh nghiệp được đảm bảo hơn so với các doanh nghiệp khác cùng
ngành.
25
2.4.3.Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu
ệ ố ợ/ ố ủ ở ữ =
ợ ả ả
ố ủ ở ữ
Công ty . VINAMILK
ĐƠN VỊ .VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2010
Chênh lệch
+/-

thanh toán bằng chính nguồn vốn chủ sở hữu. Khi so sánh hệ số này với hệ số trung bình
của ngành thực phẩm (0,67 lần) ta thấy hệ số của doanh nghiệp thấp hơn rất nhiều. Điều này
thể hiện doanh nghiệp muốn có cơ cấu kinh doanh an toàn, ít rủi ro, ít phụ thuộc vào nguồn
vốn bên ngoài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status