1
BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 2010-2011
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM:
NGÔ THỊ ANH : CQ510152
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG : CQ513086
LƢƠNG
THỊ THUẬN : CQ512917
DƢƠNG
XUÂN
TRƢỜNG
: CQ513224
ĐỒNG VĂN THÁI : CQ512708
LÊ MINH DUY : CQ510688
NGUYỄN ĐÌNH DƢƠNG : CQ510799
2
KẾT CẤU BÀI PHÂN TÍCH
I. Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT
1. Giới thiệu chung
2. Ngành nghề kinh doanh
3. Định
hƣớng
phát triển trong thời gian tới
II. Nội dung phân tích
1. Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
1.1. Phân tích chi tiết
1.2. So sánh với các công ty khác
2. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
2.1. Phân tích chi tiết
2.2. So sánh với các công ty khác
tƣ,
triển khai và tích hợp ngày càng
nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một
đ
ƣ
ờng
truyền Internet.
Hợp tác đầu
tƣ
với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng
các tuyến cáp đi quốc tế… là những
hƣớng
đi FPT Telecom đang triển
khai mạnh mẽ để
đƣa
các dịch vụ của mình ra khỏi biên giới Việt Nam,
tiếp cận với thị
tr
ƣ
ờng
toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của một nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu.
4
II. Nội dung phân tích
Tình hình tài chính của một DN đƣợc thể hiện rõ nét qua khả năng
thanh toán. Nếu DN có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ
khả quan và
ngƣợc
lại. Do vậy khi đánh giá khái quát tình hình tài chính
DN không thể bỏ qua việc xem xét khả năng thanh toán. Đây là các
8
2,122,945,734,
54
5
2,418,597,092,515
Tổng nợ phải trả 846,096,367,
81
9
863,011,859,
66
2
1,235,282,703,
36
5
Hệ số khả năng
thanh toán chung
2.038 2.460 1.958
5
Chỉ
tiêu
CL giữa 2009 và
2010
CL giữa 2010 và
2011
± % ± %
Tổng tài
sản
398,200,016,387 23.087 295,651,357,970 13.926
Tổng nợ phải
trả
0
Năm
2011
- Ở năm 2009, hệ số khả năng thanh toán chung là 2,038 >2 chứng tỏ công
ty đảm bảo
đƣợc
khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn, công ty
có thừa tài sản để trang trải nợ.
- Năm 2010, hệ số khả năng thanh toán chung là 2,460, tăng 0,422 lần
tƣơng ứng tốc độ tăng 20,7%, thể hiện khả năng thanh toán chung của
công ty rất tốt. Nguyên nhân là do tổng tài sản tăng 23,087%, trong khi
tổng nợ phải trả tăng 1.999%, tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của tổng
tài sản điều đó chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô hoạt động nhƣng
tình hình tài chính ít bị phụ thuộc vào bên ngoài.
- Tuy nhiên sang năm 2011, hệ số khả năng thanh toán chung đã giảm
xuống còn 1,958, giảm 0,502 lần
tƣơng
ứng tốc độ giảm 20,41 lần.
Nguyên nhân là do tổng tài sản tăng 13,926% trong khi tổng nợ phải trả
tăng hơn 3 lần là 43,136%. Công ty mở rộng quy mô hoạt động tuy nhiên
thì tình hình tài chính ngày càng bị phụ thuộc bên ngoài. Mặc dù vậy thì
hệ số này vẫn ở mức gần 2 nên điều đó là
chƣa
đáng lo ngại.
- Qua 3 năm, hệ số khả năng thanh toán chung có biến động tuy nhiên
đều giữ ở mức xấp xỉ 2 thể hiện khả năng chung trong việc thanh toán
các khoản nợ của công ty khá tốt. Trong thời gian dài, Công ty có thừa
các tài sản để thanh toán cho các khoản nợ.Đó là nhân tố hấp dẫn các tổ
chức tín dụng.
- Mặc dù vậy chúng ta vẫn
tr
ƣ
ờng
hợp xấu nhất khi doanh nghiệp phá sản hay giải
thể nếu trị số của chỉ tiêu “ hệ số khả năng thanh toán chung” =1 các chủ
nợ vẫn đảm bảo khả năng thu hồi nợ vì với số tài sản hiện có, doanh
nghiệp có đủ khả năng thanh toán toàn bộ các khỏan nợ nói chung, do đó
xét về thực tế thông
th
ƣ
ờng
trị số của chỉ tiêu “hệ số khả năng thanh toán
tổng quát” >=2 các chủ nợ mới có khả năng thu hồi nợ khi đáo hạn.
Trong 3 công ty trên, chỉ có VTC và CPVTSG là có trị số của chỉ tiêu
>2, còn FPT trị số của chỉ tiêu chỉ < 2, điều này chứng tỏ về mặt thực tế
các chủ nợ của FPT sẽ có rủi ro cao nhất, khả năng thu hồi nợ thấp
hơn so với VTC và CPVTSG khi nợ đáo hạn. Mặc dù vậy
nhƣng
trị số
của chỉ tiêu trên của FPT vẫn xấp xỉ 2 , mức độ an toàn của các khoản
nợ
ch
ƣ
a
phải ở mức thấp.
2. Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn
2.1. Phân tích chi tiết
Để phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ta lần
lƣợt
xem xét các
2010
CL giữa 2010 và
2011
± % ± %
Tài sản ngắn
hạn
80,450,857,194 10.516 367,965,462,133 43.521
Nợ phải
trả
109,091,739,898 17.564 503,491,098,303 68.952
Hệ số khả năng
thanh
toán nợ ngắn
hạn
-0.074 -5.995 -0.174 -15.052
T
1400
ỷ đồng
l
ần
1.4
1200 1.2
1000 1
800 0.8
600 0.6
400 0.4
Biểu đồ hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 2009-2011
TSNH
Nợ ngắn
hạn
ơng
tiền và tài sản ngắn hạn khác giảm đáng
kể làm cho tài sản ngắn hạn chỉ tăng 10,5165. Trong khi đó thì nợ phải
trả tăng tới 17,564%.
- Năm 2011 , hệ số này là 0.984 giảm so với đầu kì 0,174 lần
tƣơng
ứng
với tốc độ giảm 15,03%. Điều đó là do tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng
43,521% chủ yếu là tăng tiền và các khoản
tƣơng
đƣơng tiền tăng
573.155.778.500
tƣơng
ứng tốc độ tăng 375,6%; trong khi nợ ngắn hạn
tăng tới 68,952%
- Trị số của chỉ tiêu này trong 3 năm chỉ dao động quanh 1 cho thấy khả
năng thanh toán của công ty chỉ ở mức độ vừa phải, không biểu thị sự
vững chắc về mặt tín nhiệm công ty, đặc biệt là đối với các ngân hàng,
nhà tài trợ vốn cho công ty. Do vậy để nâng cao khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn, doanh nghiệp cần có các biện pháp huy động vốn đáp ứng nhu
cầu thanh toán, góp phần ổn định tình hình tài chính.
- Mặt khác, trị số của chi tiêu này đang có xu
hƣớng
giảm dần.
Nhƣ
vậy,
nếu chỉ tiêu này mà kéo dài sẽ ảnh
hƣởng
xấu đến hoạt động tài chính
của doanh nghiệp.Do vậy để nâng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,
159,659,062,319
254,654,899,604
18,000,000,000
3.Phải thu ngắn
hạn 185,980,751,526 258,421,781,084 311,824,665,102
4. (1) + (2) +
(3) 623,785,350,771 665,674,803,943 1,055,578,566,
85
7
5. Nợ ngắn
hạn 621,117,572,948 730,209,312,846 1,233,700,411,
14
9
6. Hệ số khả
năng
thanh toán
nhanh 1.004 0.912 0.856
Chỉ
tiêu
CL giữa
2009
và
2010
CL giữa
2010
và
2011
± % ± %
1. Tiền và các
khoản
1.05
1200
1000
800
600
400
200
0
Năm 2009 Năm 2010 Năm
2011
1
0.95
0.9
0.85
0.8
0.75
Tiền+đầu tư
n
g
ắn
hạn+phải thu ngắn
hạn
Nợ ngắn
hạn
Hệ số khả năng
thanh
toán
nhanh
- Năm 2009, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 1.004, tức là
cứ 1đ ngắn hạn phải trả, công ty có 1,004đ tài sản có khả năng thanh toán
nhƣng
không có nghĩa là không an toàn,
vì các khoản nợ của Tổng công ty không thể tập trung thanh toán vào
cùng một thời kỳ.
- Qua hệ số khả năng thanh toán nhanh ta cũng thấy
đƣợc
những thay đổi
về chính sách tín dụng và cơ cấu tài trợ đã làm giảm khả năng thanh toán
của công ty, chứng tỏ công ty không có đủ các tài sản dễ chuyển đổi
thành tiền để thanh toán công nợ ngắn hạn.
2.1.3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với lƣợng tiền và
t
ƣ
ơng
đƣơng
tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng để trang trải các khoản
nợ ngắn hạn đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không.
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời từ 2009-2011
C
h
ỉ
tiê
u Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng
tiề
n
278,145,536,926
152,598,123,255
Tỷ đồng lần
0.7
1200
0.6
1000
800
600
400
0.5
0.4
0.3
0.2
Tiền và các khoản
tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời
200
0.1
0 0
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
- Căn cứ vào bảng phân tích trên, chúng ta thấy hệ số thanh toán tức thời
của công ty biến thiên qua các năm. Năm 2009, trong khi chỉ có 0,4478đ
để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn vào bất kỳ thời điểm nào,
nhƣng năm 2010, hệ số này giảm 0,2388 lần tƣơng ứng tốc độ giảm
53,33% so với năm 2009, tức là chỉ còn 0,209 đ để thanh toán nhanh.
Nguyên nhân là do các khoản nợ ngắn hạn tăng 17,564% trong khi tiền
và các khoản
tƣơng đƣơng
tiền lại giảm hơn 2,5 lần
nhƣ
vậy độ
thông tin từ các chỉ tiêu giảm đi vì tài sản luôn biến động. Do đó để
phân tích khả năng thanh toán của công ty
đƣợc
chính xác hơn ta sử
dụng cả chỉ tiêu phân tích phản ánh khả năng thanh toán ở trạng thái
tĩnh.
2.1.4. Hệ số dòng tiền / nợ ngắn hạn:
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn từ 2009-2011
Ch
ỉ
tiê
u Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
L
ƣ
u
c
huy
ể
n
tiề
n
t
hu
ầ
CL giữa 2009 và
2010
CL giữa 2010 và
2011
± % ± %
Lƣu chuyển tiền thuần từ
HĐKD
383,710,874,183 122.192 90,361,221,074 12.951
Nợ ngắn hạn bình
quân
197,832,927,082 41.402 306,291,419,101 45.332
Hệ số dòng tiền / Nợ ngắn
hạn
0.375 57.135 -0.230 -22.281
Biểu đồ hệ số dòng tiền / Nợ ngắn hạn 2009-2011
1200
Tỷ đồng Lần
1.2
1000 1
800
0.8
600
0.6
Lưu
chuyển
tiền thuần từ
HĐKD Nợ ngắn hạn bình quân
Hệ số dòng tiền/Nợ ngắn hạn
400
0.4
Số ngày 1 vòng quay HTK = Số dư HTK bình quân *365/ GVHB
Bảng phân tích chỉ tiêu số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
từ
2009-2011
Chỉ
tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số dƣ HTK bình
quân
46,825,597,886
67,442,183,717
81,922,018,074
GVHB
691,707,895,827
1,227,347,579,858 1,917,908,543,033
Số ngày 1 vòng quay
HTK 24.709 20.057 15.591
Chỉ
tiêu
CL giữa
2009
và
2010
CL giữa
2010
và
2011
± % ± %
- Năm 2009: số ngày 1 vòng quay HTK là 25 ngày có nghĩa là thời gian
hàng hóa nằm trong kho
trƣớc
khi bán ra là 25 ngày. Năm 2010 là 20
ngày, đã giảm 5 ngày so với năm 2009, tƣơng ứng tốc độ giảm 20%.
Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán năm 2010 tăng gần 536 tỷ tƣơng
ứng tốc độ tăng 77,437%, trong khi đó hàng tồn kho chỉ tăng 44,028%
- Năm 2011, số ngày 1 vòng quay HTK giảm còn 16 ngày, giảm 4 ngày so
với năm 2010, tƣơng ứng tốc độ giảm 20%. Nguyên nhân là do giá vốn
hàng bán năm 2011 tăng 56,264% trong khi hàng tồn chỉ kho tăng
21,47%.
- Qua 3 năm thì chỉ tiêu này đang có xu
hƣớng
giảm dần cho thấy tình
hình tiêu thụ của công ty
tƣơng
đối tốt
2.2. So sánh với các công ty khác
Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của FPT,
VTC, CPVTSG 2011
Chỉ tiêu Công thức tính FPT VTC
CPVT
SG
Hệ số khả
năng
thanh toán
nợ
ngắn
hạn
TS ngắn hạn/
tiền/nợ vay
đến
hạn
trả
LCTT HĐKD/
nợ
vay đến hạn trả
cuối
kì
-
(3.95) (13.9)
Số ngày 1
vòng
quay
HTK
số
dƣ
HTK
BQ*365/GVHB
16
100.01 21.67
2.2.1. So sánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp.Về mặt lí
thuyết, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của VTC và CPVTSG có trị
số >1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,
còn trị số chỉ tiêu của FPT <1 thể hiện doanh nghiệp ko bảo đảm đáp
ứng
đƣợc
các khoản nợ ngắn hạn. Trong năm 2011,tỉ trọng nợ ngắn
rối về khả năng thanh khoản.
Nh
ƣ
ng
khi phân tích các nhân tố làm nên
trị số của chỉ tiêu trên thì chúng ta sẽ có cách đánh giá cụ
thể chính xác hơn.
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu
tài sản
lƣu
động và đầu tƣ ngắn hạn chuyển dịch theo xu
hƣớng
tăng lên
và nợ ngắn hạn chuyển dịch theo xu
hƣớng
giảm xuống; hoặc đều
chuyển dịch theo xu
hƣớng
cùng tăng
nhƣng
tốc độ tăng của tài sản
lƣu
động và đầu
tƣ
ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; hoặc đều
chuyển dịch theo xu
hƣớng
cùng giảm
nhƣng
tốc độ giảm của tài sản
2.2.2. So sánh Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh
đƣợc
hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng
tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi
đến hạn và quá hạn. Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang
chuyển; tài sản có thể chuyển đổi thành tiền là các khoản đầu
tƣ
tài chính
ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu). Nợ đến hạn và quá hạn phải trả bao gồm
nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn phải trả, nợ khác kể cả những khoản
trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn đƣợc nợ. Trị số chỉ tiêu hệ số
khả năng thanh toán nhanh của VTC và CPVTSG lần
lƣợt
là 1.33 và 1.86
đều >1, về mặt lí thuyết 2 doanh nghiệp trên đảm bảo và thừa khả năng
thanh toán nhanh, trị số chỉ tiêu trên của FPT là 0.86<1 thể hiện doanh
nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh. Sở dĩ trị số chỉ tiêu
khả năng thanh toán nhanh của FPT thấp , vì FPT có tỉ trọng nợ Ngắn
hạn/tổng NV cao nhất trong 3 công ty là 51.01%, FPT đang đi vay để
đầu
tƣ
vào TSCĐ, còn tử số thì FPT là DN có tỉ trọng phải thu khách
hàng/tổng TS thấp nhất trong 3 công ty là 12.89%. FPT tuy có khả năng
thanh toán kém hơn so với với VTC và CPVTSG
nhƣng
là doanh nghiệp
ít bị chiếm dụng vốn nhất trong 3 công ty. Chúng ta chỉ có thể nhận xét
là khả năng thanh toán nhanh của FPT kém hơn so với 2 công ty còn
lại, còn
cần
thanh toán ngay còn khoản mục vay nợ ngắn hạn FPT đã thanh toán toàn
bộ trong năm 2011 vì vậy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
cũng có thể
đƣợc
coi là lớn. Qua việc so sánh trị số chỉ tiêu của 3 công ty
trên chúng ta chỉ có thể kết luận là FPT có khả năng thanh toán kém hơn
so với VTC và CPVTSG.
2.2.3. So sánh khả năng thanh toán tức thời
Trị số chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời của cả 3 doanh nghiệp đều
ở mức thấp, trong đó trị số chỉ tiêu trên của FPT ở mức thấp nhất chỉ đạt
0.077 còn VTC và CPVTSG xấp xỉ nhau ở mức 0.1. Nếu so với nghiên
cứu chung các doanh nghiệp, trị số các công ty trên đều ở mức thấp vì
<0.5. Mặc dù vậy,
nhƣ
đã phân tích ở trên nợ ngắn hạn của FPT tuy có
trị
số lớn
nhƣng
chủ yếu nằm ở phải trả, phải nộp khác nên công ty không
quá cấp bách trong việc trả nợ. Còn VTC tuy có tỉ trọng nợ ngắn
hạn/tổng NV thấp hơn
nh
ƣ
ng
các khoản nợ lại nằm chủ yêu ở các khoản
vay ngắn hạn từ các ngân hàng, công ty còn có khoản nợ dài hạn đến hạn
trả cần
đƣợc
thanh toán, CPVTSG tỉ trọng nợ ngắn hạn thấp
đ
ƣ
ơng
tiền ở
mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm
không thực tế vì
nhƣ
vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không
biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu
quả. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản
tƣơng
đƣơng
tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn (ví dụ
cho vay ngắn hạn).
Mặc dù chỉ số này phản ánh đƣợc mức thanh khoản cao nhất của tài sản
doanh nghiệp,
nhƣng
tính khả dụng của nó lại
tƣơng
đối hạn chế. Ngƣời
ta rất ít khi sử dụng chỉ số thanh toán tiền mặt trong các báo cáo tài chính
và các nhà phân tích cũng ít khi dùng chỉ số này trong phân tích cơ bản.
2.2.4. So sánh hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn
Trị số chỉ tiêu hệ số dòng tiền/nợ ngắn hạn của VTC và CPVTSG đều
âm, lần
lƣợt
là: (0.13) và (1.29). Trị số chỉ tiêu trên của FPT >0 đạt mức
là 0.80.
Chỉ
tiêu FPT
chiếm dụng vốn quá nhiều, số tuyệt đối của khoản phải thu ngắn hạn
tăng gần gấp đôi so với năm 2010. Còn với công ty VTC trong báo cáo
thƣờng niên 2011 đã giải thích do tình hình thị
tr
ƣ
ờng
viễn thông trong
nƣớc cạnh tranh gay gắt, công việc tìm kiếm khó khăn đã ảnh
hƣởng
trực tiếp tới công việc tìm kiếm của công ty làm lợi nhuận từ HĐKD ở
mức âm, lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh cũng âm.
Trong khi đó, FPT có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và
lƣu
chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh không những không âm mà
còn ở mức cao và tăng so với năm 2010. FPT đã duy trì hoạt động kinh
doanh ở mức tốt và đem lại kết quả cho doanh nghiệp, khả năng thanh
toán vì thế
đƣợc
đảm bảo hơn VTC và CPVTSG. Nợ ngắn hạn BQ của
FPT tuy ở mức cao so với VTC và CPVTSG
nhƣng
đó không phải là
các khoản vay nợ từ các công ty hay các ngân hàng mà chủ yếu là phải
trả khác( cổ tức phải trả)
nhƣ
đã phân tích ở trên. Nói tóm lại, chỉ số hệ
số dòng tiền/nợ ngắn hạn đã phản ánh chính xác khả năng thanh toán của
3 công ty. FPT trong năm
2011 đã hoạt động kinh doanh hiệu quả và có khả năng thanh toán tốt
nhất so với VTC và CPVTSG.