Phân tích khả năng thanh toán và biện pháp nâng cao năng lực thanh toán tại công ty TNHH Thương mại xây dựng Chung Hiếu - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế nước
nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu
hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. Chính sự dịch chuyển này đã tạo cơ hội và
điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển. Tuy vậy, điều đó cũng
làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp, đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu
và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt
qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc
nghiệt của cơ chế thị trường.
Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên
thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài
chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực
tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ, để hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng
nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm
và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt
hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm những nhân tố ảnh
hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính
doanh nghiệp. Điều này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính.
Tuy vậy, trong khả năng hạn hẹp của mình, em chỉ xin phép được trình bày một
phần nhỏ nhưng cũng chiếm vai trò khá quan trọng trong hoạt động phân tích tài
chính. Đó là phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán sẽ giúp nhà quản lý
doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tình hình thanh toán của doanh nghiệp mình,
lường trước được những rủi ro xảy đến trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó có thể làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp
cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng
cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại

Chng 1: Tng quan v kh nng thanh toỏn trong doanh nghip
Chng 2: Phõn tớch kh nng thanh toỏn ti cụng ty TNHH Thng
mi xõy dng Chung Hiu
Chng 3: Mt s bin phỏp nhm nõng cao kh nng thanh toỏn ti
cụng ty TNHH Thng mi xõy dng Chung Hiu
Qua thi gian thc tp ti Cụng ty TNHH Thng mi xõy dng Chung
Hiu c s giỳp nhit tỡnh ca ban lónh o Cụng ty, phũng k toỏn - ti v
v mt s phũng ban cú liờn quan cựng vi s hng dn tn tỡnh ca giỏo viờn
hng dn Trn Phng Tho ó giỳp em hon thin bn bỏo cỏo ny.
Em xin chõn thnh cm n!
2
CHNG 1: TNG QUAN V KH NNG THANH TON
TRONG DOANH NGHIP
1.1. Khỏi quỏt v kh nng thanh toỏn ca doanh nghip
1.1.1 Khái niệm v khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán
* Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả tài sản mà doanh
nghiệp có khả năng thanh toỏn theo giá trị thực tại thời điểm nghiên cứu.
Các tài sản xếp theo trình tự tốc độ vòng quay của vốn bao gồm :
- Tài sản ngắn hạn: các tài sản có khả năng thu hồi trong vòng 12 tháng
hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.
+ Tiền và các khoản tơng đơng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển, chứng khoán dễ chuyển.
+ Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: cổ phiếu , trỏi phiếu.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: phải thu của ngời mua , phải thu của ngời
bán , phải thu nội bộ, phải thu khác
+ Hàng tồn kho: vật liệu, thành phẩm, hàng hoá, công cụ dng c
+ Các tài sản ngắn hạn khác.
- Tài sản dài hạn : Các khoản phải thu dài hạn nh phải thu khách hàng,
phải thu nội bộ, phải thu khác.
+ Giá trị thực của các TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

ca doanh nghip cú mi liờn h trc tip vi hot ng sn xut kinh doanh ca
mt doanh nghip, cú ý ngha quan trng trong vic hỡnh thnh, tn ti v phỏt
trin ca doanh nghip. Do ú, tt c cỏc hot ng sn xut kinh doanh u cú
nh hng n kh nng thanh toỏn ca doanh nghip. Ngc li, kh nng
thanh toỏn ca doanh nghip cao hay thp u cú tỏc ng thỳc y hoc kỡm
hóm i vi quỏ trỡnh sn xut kinh doanh. Vỡ th, cn phi thng xuyờn, kp
thi ỏnh giỏ, kim tra tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip, kh nng thanh
toỏn ca doanh nghip.
Qua vic phõn tớch kh nng thanh toỏn ca doanh nghip, mi gúp phn
ỏnh giỏ chớnh xỏc tỡnh hỡnh s dng vn, ngun vn, vch rừ kh nng tim
tng v vn ca doanh nghip. Trờn c s ú a ra nhng quyt nh quan
trng trong vic nõng cao hiu qu s dng vn, giỳp doanh nghip cng c tt
hn trong hot ng ti chớnh ca mỡnh.
Phõn tớch kh nng thanh toỏn l mt b phn trong phõn tớch tỡnh hỡnh ti
chớnh ca doanh nghip, nú l cụng c khụng th thiu, phc v cho cụng tỏc
qun lý ca c quan cp trờn, c quan ti chớnh, ngõn hng nh: ỏnh giỏ tỡnh
4
hỡnh thc hin cỏc ch , chớnh sỏch v ti chớnh ca Nh nc, xem xột vic
cho vay vn.
1.1.3. Nội dung các hoạt động thanh toán và các hình thức thanh toán
* Ni dung của hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp chính là nhu cầu
thanh toán của doanh nghiệp; nó bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn đợc
sắp xếp theo thứ tự thời hạn thanh toán : cha đến hạn, đến hạn, quá hạn bao
nhiêu ngày hoặc cũng có thể sắp xếp theo đối tợng phải trả nh nhu cầu thanh
toán đã trình bày bên trên.
* Các hình thức thanh toán chủ yếu của doanh nghiệp có thể chia thnh
nhiều loại bao gồm:
- Thanh toán ngay bằng tiền mặt;
- Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thông qua chuyển khoản;
- Thanh toán chậm trả 1 lần;

x 100
Chỉ tiêu này ngợc với tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả,
và nó lớn hơn hoặc nhỏ hơn đều ảnh hởng đến chất lợng tài chính của doanh
nghiệp.
* Phân tích các khoản phải thu
Các khoản phải thu hay chính là vốn bị chiếm dụng là các khoản phải thu
của ngời mua, phải thu của các đối tợng khác quá hạn cha thu đợc.
- Số vòng luân chuyển các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải thu quay đợc bao nhiêu
vòng.
Số vòng
quay
các khoản
phải thu
=
Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ(BH&CCDV)
Số d bình quân các khoản phải thu
Trong đó:
Số d bình quân các
khoản phải thu
=
Phải thu khách hàng đầu kỳ +Phải thu khách hàng cuối kỳ
2
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền càng kịp thời, ít
bị chiếm đụng vốn. Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao quá có thể phơng thức thanh toán
tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, hoặc do công tác thu hồi nợ của doanh
nghiệp kém, khi đó ảnh hởng đến khối lợng hàng tiêu thụ và gây thiếu vốn tạm
thời cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của các khoản phải
thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trờng.

2
- Số d bình quân
các khoản phải trả
=
Các khoản phải trả K+ Các khoản phải trả CK
2
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp
thời, ít đi chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp đợc nâng cao. Ngợc lại, chỉ
tiêu này càng thấp chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đi
chiếm dụng vốn nhiều, uy tín của doanh nghiệp giảm đi.
Chỉ tiêu này cũng thờng phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của các
doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và tính chất cụ thể của các yếu tố đầu vào
mà doanh nghiệp cung ứng.
Các thông tin về tổng nợ phải thu, phải trả đầu kỳ, cuối kỳ đợc căn cứ vào
sổ chi tiết để theo dõi các khoản công nợ của kế toán để đảm bảo sự chính xác
của các chỉ tiêu phân tích.
- Thời gian một vòng quay các khoản phải trả
Thời gian một
vòng quay các
khoản phải trả
=
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả
Thời gian này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thanh toán nhanh do vậy có thể cho
rằng tình hình tài chính của doanh nghiệp là dồi dào. Nếu chỉ tiêu này quá cao sẽ
dẫn tới doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn quá lâu, dây da kéo dài do vậy ảnh hởng
đến chất lợng tài chính cũng nh uy tín của doanh nghiệp.
7
Nhận xét : Qua phân tích thấy đợc tình hình thanh toán nợ cho ngời bán, từ đó có
nhng biện pháp huy động vốn phù hợp để đáp ứng nhu cầu thanh toán mà ổn

Tổng giá trị thuần tài sản ngắn hạn (TSNH)
Tổng nợ ngắn hạn
Nếu trị số của chỉ tiêu này 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng hoặc khả quan. Ngợc
lại, nếu hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn < 1, doanh nghiệp không đáp ứng đ-
8
ợc các khoản nợ ngắn hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 bao nhiờu khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp by nhiờu.
* Hệ số khả năng thanh toán tc thi
Hệ số khả năng
thanh toán tức
thời
=
Tổng tiền và các khoản tơng đơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Nếu hệ số này cao chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp là tốt, tuy vậy nếu chỉ tiêu này cao lại kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền
của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn là thấp. Nếu
chỉ tiêu này thấp quá chứng tỏ doanh nghiệp đang lâm vào khó khăn và không đủ
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nếu quá thấp còn kéo dài rất dễ dẫn đến hệ
quả là sự phá sản hoặc giải thể của doanh nghiệp.
Nếu chỉ dựa vào việc thấy hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp >1 để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp tốt thì cha thực sự chính xác, vì trong thực tế, hàng tồn kho - một
bộ phận của tài sản ngắn hạn là loại tài sản dự trữ đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh, thờng khả năng chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán không cao,
hoặc trong trờng hợp doanh số bán hàng tụt xuống một cách bất thờng, khi đó
hàng tồn kho sẽ trở thành loại tài sản có khả năng thanh khoản kém, nên để tăng
độ chính xác hơn khi đánh giá khả năng thanh toán, ngời ta thờng xét đến chỉ
tiêu hệ số khả năng thanh toán nhanh, trong đó, tử số đã loại bỏ giá trị hàng tồn

-
Tổng số
nợ ngắn
hạn
Vốn hoạt động thuần ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa tổng
giá trị thuần của tài sản ngắn hạn so với tổng nợ ngắn hạn . Muốn cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách liên tục cần thiết phải duy trì một
mức vốn hoạt động thuần ngắn hạn để phù hợp với khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn. Vốn hoạt động thuần càng lớn thì khả năng thanh toán càng cao , tuy vậy
nếu vốn hoạt động thuần quá cao sẽ dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn thấp. Khi so
sánh chỉ tiêu này cần so sánh kỹ giữa các kỳ cả về số tơng đối cũng nh số tuyệt
đối để thấy đợc quy mô, tốc độ tăng giảm và sự ảnh hởng tới khả năng thanh
toán.
1.2.3. Phõn tớch kh nng thanh toỏn n di hn
Nợ dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của nguồn vốn ổn định dùng
để đầu t các tài sản dài hạn nh tài sản cố định, bất động sản đầu t, chứng khoán
dài hạn.
* Tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng các khoản nợ:
Hệ số nợ
dài hạn so với
tổng nợ phải trả
=
Tổng nợ dài hạn
Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ nhu cầu thanh toán ngay là thấp, tuy vậy doanh
nghiệp cũng cần có những kế hoạch cho kỳ tới.
* Hệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản:
Hệ số nợ
dài hạn so với
tổng tài sản

nghiệp
- Hệ số thanh toán nợ dài hạn của năm tới:
Hệ số thanh toỏn
n di hn ca
nm ti
=
Vốn khấu hao thu hồi dự kiến của năm tới
Nợ dài hạn đến hạn phải trả của năm tới
Để đánh giá chính xác khả năng thanh toán ngời ta thờng xem xét chỉ tiêu này
để thấy đợc khả năng thu hồi vốn đầu t thông qua chính sách khấu hao dùng để
thanh toán tiền vay gốc. Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ doanh ghiệp có đủ và thừa
khả năng thanh toán các khoản vay dài hạn đến hạn trả, đó là nhân tố giúp doanh
nghiệp chủ động hơn trong các kế hoạch tài chính.
Chỉ tiêu này <1 thì doanh nghiệp cần có những biện pháp huy động thêm vốn để
chuẩn bị thanh toán nợ vay đến hạn thanh toán hoặc lấy từ lợi nhuận sau thuế .
Để phân tích khả năng thanh toán lãi tiền vay dài hạn trong năm hiện tại,
năm tới, ta thờng tính khả năng sinh lời của vốn từ hoạt động kinh doanh sau khi
11
đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nh nc, thanh toán chi phớ lói
vay.
Hệ số thanh toỏn
n lói tin vay di
hn
=
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
và chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu càng cao , khả năng thanh toán lãi vay dài hạn của doanh nghiệp
là càng tốt, khi đó doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán phí lãi
vay mà còn thanh toán nợ gốc vay chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có

12
c nhng nguyờn nhõn nh hng tỏc ng n tỡnh hỡnh tng, gim tin ca
doanh nghip trong k.
*Khả năng chi trả thực tế của doanh nghiệp
Do các chỉ tiêu nh: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và Hệ số khả
năng năng thanh toán nhanh mang tính thời điểm (đầu kỳ, cuối kỳ) vì cơ sở tính
toán dựa trên số liệu của Bảng cân đối kế toán nên trong nhiều trờng hợp, các chỉ
tiêu này phản ánh không đúng tình hình thực tế. Điều này rất dễ xẩy ra vì 2
nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất, do các nhà quản lý muốn ngụy tạo tình hình, tạo ra một bức tranh
tài
chính khả quan cho doanh nghiệp tại ngày báo cáo. Chẳng hạn, muốn nâng cao
trị số của các chỉ tiêu trên, các nhà quản lý tìm cách ngụy tạo sao cho các khoản
tiền và tơng đơng tiền tăng lên, trị giá hàng tồn kho giảm xuống. Công việc này
thực sự không hề khó khăn với các nhà quản lý và kế toán; chẳng hạn, những
ngày cuối kỳ (cuối quí, cuối năm), mặc dầu hàng đã về, đã nhập kho nhng kế
toán tạm để ngoài sổ sách hoặc các khoản nợ cha thu nhng kế toán lại ghi nhận
nh đã thu, nếu bị phát hiện thì coi nh ghi nhầm. Tơng tự, kế toán có thể ghi các
bút toán bù trừ giữa nợ phải thu dài hạn với nợ phải trả dài hạn
Thứ hai, do tính thời vụ của hoạt động kinh doanh mà tại thời điểm báo cáo, l-
ợng hàng tồn kho rất lớn, lợng tiền và tơng đơng tiền rất nhỏ. Tình hình này th-
ờng xẩy ra với các doanh nghiệp kinh doanh mang tính thời vụ. Tại những doanh
nghiệp này, có những thời điểm mà buộc phải dự trữ hàng tồn kho lớn (dự trữ
hàng hóa phục vụ các dịp lễ, tết, khai trờng, khai hội; thu mua nông sản, lâm sản,
hải sản, thuỷ sản theo mùa).
Để khắc phục tình hình trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, cần
kết hợp với chỉ tiêu Hệ số khả năng chi trả thực tế. Hệ số này sẽ khắc phục đợc
nhợc điểm của 2 chỉ tiêu trên vì nó đợc xác định cho cả kỳ kinh doanh và không
phụ thuộc vào yếu tố thời vụ. Hệ số này đợc xác định nh sau:
Hệ số khả năng

12.355 dự án, năm 2012 có 13.134 dự án và năm 2013 có 14.791 dự án. Số vốn
bố trí cho một dự án, nhất là dự án nhóm B và nhóm C hàng năm rất nhỏ, không
đủ và không khớp giữa kế hoạch đầu tư và kế hoạch vốn. Do bố trí quá nhiều dự
án, công trình xây dựng không tương xứng với nguồn vốn đầu tư cho nên thi
công kéo dài, khối lượng đầu tư dở dang nhiều.
Thứ tư, rủi ro về cơ cấu tài trợ: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
không cân đối, mức độ rủi ro tài trợ cao, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn
bên ngoài, chi phí sử dụng vốn cao hơn mức trung bình của ngành. Nguyên nhân
này thường có vai trò tiềm tàng nhưng rất nguy hiểm vì sau một thời gian rủi ro
sẽ bộc lộ và doanh nghiệp không có khả năng cân bằng về tài chính.
14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG CHUNG HIẾU
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH TMXD Chung Hiếu
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TMXD Chung
Hiếu
Công Ty TNHH Thương mại xây dựng Chung Hiếu là doanh nghiệp được
tổ chức sản xuất và kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân
đầy đủ, có con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại Ngân hàng, có quyền
quyết định các vấn đề trong quá trình hoạt động của Công ty trong khuôn khổ
của pháp luật Việt Nam.
- Tên công ty : Công ty TNHH Thương mại xây dựng Chung Hiếu
- Địa chỉ trụ sở chính: 714 Thiên Lôi, Vĩnh Niệm, Lê Chân, Hải Phòng
- Email:
- Mã số thuế: 0201177455
Giấy đăng ký kinh doanh số : 0201177455 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Hải
Phòng cấp ngày 24/06/2011.
Sự ra đời của Công Ty TNHH Thương mại xây dựng Chung Hiếu hoàn
toàn phù hợp với nền kinh tế thị trường trong quá trình đổi mới đất nước. Công
ty ra đời khi thị trường đang có nhiều trong lĩnh vực xây dựng được mở ra trên

trong quá trình sn xut có những thắc mắc hay những yêu cầu cha rõ thì bộ
phận kinh doanh phải có trách nhiệm liên lạc với khách hàng.
16
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TMXD
Chung Hiếu
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH TMXD Chung Hiếu)
Trong đó, chức năng của các phòng ban được thực hiện như sau:
- Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý và giám sát mọi hoạt động của
Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về mặt kỹ thuật sản xuất
kinh doanh.
- Phó giám đốc kiêm trưởng phòng kỹ thuật: trợ giúp cho giám đốc, phụ
trách về mặt kỹ thuật sản xuất, điều động sản xuất, giám đốc điều hành công
việc khi giám đốc đi vắng.
17
- Phú giỏm c kinh doanh: tr giỳp tng giỏm c v tỡnh hỡnh hot
ng kinh doanh ca doanh nghip.
Cụng ty cú h thng cỏc phũng ban chc nng c t chc theo yờu cu
qun lý sn xut kinh doanh, cỏc phũng ban chu s ch o trc tip ca giỏm
c thụng qua trng phũng. Nhim v ca cỏc phũng ban nh sau:
- Phũng k thut: do Phú tng giỏm c k thut trc tip iu hnh, cú
nhim v nghiờn cu k thut sn xut, iu hnh sn xut, kim tra cht lng
vt t, sn phm, tớnh toỏn ra cỏc nh mc, t l tiờu hao nguyờn vt liu,
nghiờn cu lp k hoch sn xut, gúp phn vo vic nõng cao nng sut thit b,
cht lng sn phm v gim chi phớ vt cht trong sn xut.
- Phũng t chc hnh chớnh: nghiờn cu xut, kin ngh vi giỏm c
bin phỏp giỳp cỏc n v thc hin ỳng ch nguyờn tc th tc hnh
chớnh. ng thi qun lý cỏc vn th hnh chớnh, lu tr ti liu cụng vn, bo
qun con du ca Cụng ty.
- Phũng ti chớnh k toỏn: cú chc nng t chc tt vic thu, chi m bo

4. Nộp ngân sách Tr.đ 4 13 3 8 270,29 -9 29,31
5. Thu nhập bình
/ng
8478,8 22917,25 5038,44 14.438 270,29 -17.879 21,99
18
quân 5
(Ngun: Phũng K toỏn cụng ty TNHH TMXD Chung Hiu)
Nhìn vào bảng 2.1 ta có thể thấy đợc tình hình hoạt động của công ty
thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu cụ thể đó là :
Từ năm 2011 đến năm 2012 thì doanh thu của doanh nghiệp tăng trởng
khá tốt từ 4.739 tr.đ lên 6.196 tr.đ tăng 1.455trđ, ứng với tốc độ tăng là 28,77%,
trong khi đó thì chi phí cũng tăng 1.31621 tr.đ ứng với tốc độ tăng 28,77% nhỏ
hơn so với tốc độ tăng của doanh thu, điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp tăng 21 tr.đ và các khoản nộp cho ngân sách cũng tăng 8 tr.đ ứng
với tốc độ tăng là 170,29%. Thu nhập bình quân tăng 14.438 đ/ng ứng với tốc độ
tăng 170,29%. Nh vậy năm 2012 so với năm 2011 thì tình hình hoạt động của
doanh nghiệp là khá tốt, doanh nghiệp có sự tăng trởng mạnh về doanh thu nh-
ng lại tiết kiệm đợc chi phí nhờ vậy nâng cao đợc lợi nhuận cũng nh tăng mức
các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nớc, cũng nhờ đó tăng đợc thu nhập bình
quõn.
Tuy vậy bớc sang năm 2013 thì doanh nghiệp lại cho thấy sự bất ổn trong
hoạt động sản xuất của mình, cụ thể đó là sự sụt giảm rất mạnh của doanh thu
của doanh nghiệp, năm 2013 so với năm 2012 mức sụt giảm này là 3.649 tr.đ
ứng với tốc độ giảm mạnh tới hơn một nửa là 58,89 %. Chi phí của doanh nghiệp
cũng giảm 3.623 tr.đ ứng với mức giảm 61,48%. Do vậy, lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp giảm 24 tr.đ , thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng giảm 9
tr.đ ứng với mức giảm 70,69 %.Thu nhập bình quõn do vậy cũng giảm mạnh tới
78,01% ứng với mức giảm 17.879 đ/ng xuống chỉ còn 5038,44 đ/ng. Năm 2013
so với năm 2012 doanh nghiệp đã có s st giảm mạnh cả về doanh thu lẫn lợi
nhuận sau thuế, nó là nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn tới s st giảm của thu

Chênh lệch
2012/2011 2013/2012
+/- % +/- %
1 2 3 4 5 6=4-3
7=4/3
*100
8=5-4
9=5/4
*100
1
Tổng nợ phải
thu
1.391 1.658 1.533 267 119,20 -125 92,42
2
Tổng nợ phải trả
3.551 5.971 7.329 2.420 168,13 1.358 122,74
3
Tỷ lệ các khoản
phải thu so với
các khoản phải
trả (%)
39,18 27,78 20,92 -11,40 70,90 -6,86 75,29
4
Tỷ lệ vốn chiếm
dụng so với vốn
bị chiếm dụng
(%)
255,20 359,96 478,09 104,76 141,05 118,12 132,82
(Ngun: Phũng K toỏn cụng ty TNHH TMXD Chung Hiu)
Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải

STT
Chỉ
tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh lệch
2012/2
011
2013/2012
+/- % +/- %
1 2 3 4 5 6=4-3
7=4/3
*100
8=5-4
9=5/4
*100
1
Phải
thu
trong
ngắn
hạn 1.360 1.637 1.462 277 120,37 -174 89,32
2
Phải
thu của
khách

trong
dài hạn 31 21 70 -9 68,62 49 327,66
8
Tổng
các
khoản
phải
thu 1.391 1.658 1.533 267 119,20 -125 92,42
(Ngun: Phũng K toỏn cụng ty TNHH TMXD Chung Hiu)
Nhìn vào số liệu đợc tổng hợp trên bảng 2.3 ta thấy các khoản phải thu từ
năm 2011 so với năm 2012 tăng 267 tr.đ tốc độ tăng là 19,20% ; trong đó thì
phải thu ngắn hạn tăng 277 tr.đ ứng tốc độ tăng 20,37%, phải thu dài hạn lại
giảm 9 tr.đ ứng với 31.38%. Trong phải thu ngắn hạn thì phải thu của khách hàng
chiếm đa số, do vậy sự biến động của các khoản phải thu của khách hàng sẽ ảnh
hởng rất lớn đến xu hớng biến động của các khoản phải thu ngắn hạn, ở đây các
khoản phải thu của khách hàng tăng 243tr.đ ứng với 24,06%; trả trớc cho ngời
bán cũng tăng nhẹ 7tr.đ ứng với 2,28%, thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ tăng
8tr.đ thuế và các khoản phải khác phải thu nhà nớc tăng mạnh 16 tr.đ ứng với
tốc độ tăng 221,05%.
Nh vậy có thể cho khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp từ năm 2011-
2012 vẫn còn nhiều điều cần xem xét , đặc biệt là với phải thu ngắn hạn. Tuy
22
nhiên so sánh tốc độ tăng của các khoản phải thu so với tốc độ tăng của doanh
thu trong doanh nghiệp năm 2011-2012 là 30.4% (bảng 2.1) lớn hơn nhiều, điều
này có thể coi là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc tăng của các khoản
phải thu, và trong một khía cạnh, chừng mực nào đó thì có thể cho rằng việc các
khoản phải thu tăng chính là do doanh nghiệp đã mở rộng quy mô hoạt động,
đẩy mạnh công tác bán hàng do vậy việc để khách hàng, nhà cung cấp chiếm
dụng nhiều vốn hơn chính là một trong những chính sách bán hàng của doanh
nghiệp cũng có thể coi là hợp lý, nó góp phần làm tăng mạnh doanh thu của

Chênh lệch
2012/2011 2013/2012
+/- % +/- %
23
1 2 3 4 5 6=4-3
7=4/3
*100
8=5-4
9=5/4
*100
1. Doanh thu
thuần từ hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
Tr.đ 4.738 6.195 2.282 1.456 130,74 -3.912 36,85
2. Các khoản
phải thu
thời điểm
cuối năm
Tr.đ 1.391 1.658 1.533 267 119,20 -125 92,42
3. Số d bình
quân
các khoản
phải thu
Tr.đ 1.296 1.525 1.596 228 117,64 70 104,64
4. Só vòng
quay các
khoản phải
thu

trđ) trong khi số d bình quân các khoản phải thu gần nh không có biến động
nhiều, thậm chí nó còn tăng 4,64% so với năm 2013 ứng với mức tăng là 70 tr.đ.
Điều này có thể cho tháy sự yếu kém của doanh nghiệp trong công tác thu hồi nợ
đọng của các chủ thể khác, và nếu khả năng thu hồi công nợ này cứ tiếp diễn rất
có thể doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng nhiều vốn trong thời gian dài , điều này
gây ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh đang thật sự gặp rất
nhiều khó khăn cũgn nh khả nằn thanh toán của chính doanh nghiệp với các chủ
thể kinh tế khác, và rất có thể kéo theo nhiều hậu quả khó lờng khác. Do vậy
ngay trong thời gian tới doanh nghiệp cần có những biện pháp cụ thể để có thể
thu hồi nợ của mình một cách hiệu quả nhất.
2.2.1.2. Phân tích các khoản phải trả
Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp năm
2011 và năm 2012 thì nợ ngắn hạn đều chiếm 100% tổng nợ phải trả, năm 2013
tuy đã xuất hiện nợ dài hạn nhng chỉ chiếm một tỉ trọng rất nhỏ trong đó.
Năm 2011 so với năm 2012 tổng nợ tăng khá mạnh 2.419.883.775đ ứng
với tốc dộ tăng là 68.13% trong đó thì vay nợ ngắn hạn lại giảm
1.150.000.000đ , phải trả cho ngời bán tăng 131.626.015đ ứng với tốc độ tăng là
18,27%, ngời mua trả tiền trớc tăng lên rất mạnh là 3.437.289.000đ ứng với tốc
độ tăng 204,43% một tốc độ tăng rất cao, phải nộp phải trả khác tăng nhẹ
968.760 đ.
Bảng 2.5. Phân tích các khoản phải trả tại công ty TNHH TMXD Chung
Hiu giai on 2011 - 2013
n v tớnh: Triu ng
25

Trích đoạn Phõn tớch khả năng thanh toỏn qua bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ Hạn chế và nguyờn nhõn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status