Giáo trình kỹ thuật xung - Pdf 13

BÀI 1: SỬ DỤNG OSC VÀ MÔ HÌNH THỰC
HÀNH KỸ THUẬT XUNG
I. Máy OSC
1. Cấu tạo của OSC
2. Chức năng và cách sử dụng các bộ phận trên OSC
 POWER
− Power: Công tắc nguồn. Khi ở
vò trí “ON” thì LED sẽ sáng.
 INTENSITY CONTROL
− Intensity control: Dùng để thay
đổi cường độ sáng của tia. Để tăng
độ sáng ta vặn theo chiều kim
đồng hồ.
 FOCUS
− Điều chỉnh độ hội tụ của tia
(điều chỉnh độ sắc nét).

Sưu tầm bởi:

www.daihoc.com.vn TRIG LEVEL
− Trig Level dùng để điều chỉnh
cho dạng sóng đứng yên và đònh
điểm bắt đầu của dạng sóng.
 TRIGGERING COUPLING
− Dùng để lựa chọn kiểu lấy
trigger (trigger mode).
− AUTO: Ở chức năng này, tín
hiệu quét được phát ra khi không


 POSITION (PULL x 10)
− Dùng để điều chỉnh vò trí của
tia sáng theo chiều ngang.
− Khi keo ra dùng để nhân trục
thời gian lên 10 lần.
 VARIABLE
− Dùng thay đổi tỉ lệ quét một
cách liên tục.
 TIME / DIV
− Dùng để chọn tỉ lệ trên trục
thời gian.
Sưu tầm bởi:

www.daihoc.com.vn POSITION
− Điều chỉnh vò trí của tia sáng
theo chiều dọc.
− Khi keo ra sẽ làm đảo pha tín
hiệu ngõ vào.
 VOLTS / DIV
− Dùng để chọn tỉ lệ theo chiều
điện áp.
 AC-GND-DC
− Khi để ở vò trí AC chỉ cho thành
phần AC của tín hiệu vào máy.
− Khi để ở vò trí GND không cho
tín hiệu vào máy.

giữa.
− Đặt AC - GND - DC tại vò trí GND.
− VOLT/DIV: 50 mV/DIV.
− TIME/DIV: 0.5 mS/DIV.
− Sweep VAR chỉnh ở vò trí CAL.
− COUPLING để ở vò trí AUTO.
Sưu tầm bởi:

www.daihoc.com.vn− SOURCE đặt ở CH1.
− Chỉnh TRIG LEVEL tới vò trí "+".
 Bật công tắc nguồn.
 Nếu không thấy tia sáng thì nhấn nút BEAM FIND.
 Điều chỉnh CH 1 POS và HORIZONTAL POS để tia sáng nằm ở giữa
màn hình. Điều chỉnh độ sáng và độ sắc nét của tia sáng.
II. Mô Hình Thực Hành Kỹ Thuật Xung
1. Giới Thiệu
 Nguồn +12V, -12V, dòng 3A, có bảo vệ quá dòng
 Nguồn 5V, dòng 2A, có bảo vệ quá dòng
 Nguồn dương 0 30V, nguồn âm 0 30V, dòng 1.5A có bảo vệ quá
dòng (mass riêng)
 Nguồn tín hiệu có công tắc xoay để chọn các loại tín hiệu gồm tín
hiệu sin, tín hiệu tam giác, xung vuông đơn cực và xung vuông lưỡng
cực, có:
− Biên độ 0 10V
− Tần số 1Hz 50KHz
 Các nguồn có led hiển thi báo có nguồn và báo quá dòng.
 Các nguồn ± 12V, +5V và nguồn tín hiệu được nối chung mass, nên

Chu
kỳ (ô)
Giai
đo
(s/ô)
Chu
kỳ (s)
Tần
số
(Hz)
Dạng
sóng
1
2
3
4
5
2. Chỉnh một nguồn sao cho có hình dạng, biên độ theo yêu cầu
 VD: Điều chỉnh một nguồn xoay chiều hình Sin có biên độ 10V, tần
số 1KHz.
 Các bước thực hiện:
− Bước 1: Điều chỉnh núm chọn dạng sóng theo yêu cầu.
− Bước 2: Điều chỉnh biên đô.
• Chọn giai đo thích hợp.
• Chỉnh núm chỉnh biên độ trên mô hình sao cho:
Độ cao của biên độ (ô) = Biên độ cần có (V) ÷ Giai đo (V/ô)
− Bước 3: Điều chỉnh tần số.
• Tính chu kỳ cần có:
f
T

vuông, biên độ 5V, tần số 1KHz và cấp
vào V
I
của mạch trên.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H1. 100
90
10
0%
Hình H1.
♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:



100
90
10
0%
Hình H2.
 Nhận xét:
1/. So sánh dạng điện áp V
o
ở hai lần đo (V
max
, V
min
, tần số tín hiệu vào và
tín hiệu ra)? Khi nào mạch trên trở thành mạch tích phân?

2/. Giải thích tại sao dạng điện áp V
o
của lần 1 và lần 2 không giống nhau?

3/. So sánh dạng điện áp ngõ vào và ngõ ra của hai lần đo với lý thuyết đã

I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H1.
c
R
R
+
-
Vo
Vi100
90
10
0%
Hình H1.
♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:
100
90
10
0%
Hình H2.
 Nhận xét:
1/. So sánh dạng điện áp V
o
ở hai lần đo (V
max
, V
min
, tần số tín hiệu vào và
tín hiệu ra)? Khi nào mạch trên trở thành mạch tích phân?

2/. Giải thích tại sao dạng điện áp V
o
của lần 1 và lần 2 không giống nhau?

− Điều chỉnh nguồn tín hiệu là xung
vuông, biên độ 5V, tần số 1KHz và cấp
vào V
I
của mạch trên.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H1. 100
90
10
0%
Hình H1.
♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:
100
90
10
0%
Hình H2.
 Nhận xét:
1/. So sánh dạng điện áp V
o
ở hai lần đo (V
max
, V
min
, tần số tín hiệu vào và
tín hiệu ra)? Khi nào mạch trên trở thành mạch vi phân?

2/. Giải thích tại sao dạng điện áp V
o
của lần 1 và lần 2 không giống nhau?


1= , ±Vcc= ±12V):
− Điều chỉnh nguồn tín hiệu là xung
vuông lưỡng cực, biên độ 0.5V, tần số
1KHz và cấp vào V
I
của mạch trên.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H1. 100
90
10
0%
Hình H1.
♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:
100
90
10
0%
Hình H2.
 Nhận xét:
1/. So sánh dạng điện áp V
o
ở hai lần đo (V
max
, V
min
, tần số tín hiệu vào và
tín hiệu ra)? Khi nào mạch trên trở thành mạch vi phân?

2/. Giải thích tại sao dạng điện áp V
o
của lần 1 và lần 2 không giống nhau?

điều chỉnh V
dc
= 5V.
Vi
D
Vo
Vdc
47K
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H1. 100
90
10
0%
Hình H1.
♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:


 Lần 3:
− Thực hiện như lần một nhưng thay
nguồn tín hiệu là sóng sin, có biên độ 4V
tần số 3KHz và cấp vào V
I
của mạch
trên.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H3.

♦ Kênh 1:
100
90
10
0%
Hình H2.
100
90
10
0%
− Sinh Viên mắc mạch như hình vẽ
Vo
Vdc
D
Vi
47K
− Điều chỉnh nguồn tín hiệu là sóng sin,
biên độ 10V, tần số 1KHz và cấp vào V
I

của mạch trên.
− Dùng nguồn điều chỉnh được -30V 0
điều chỉnh V
dc
= -5V.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H4.

♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:

100
90
10
0%
Hình H5.
 Nhận xét:
1/. So sánh dạng điện áp V
o
ở mỗi lần đo (V
max
, V
min
, tần số tín hiệu vào và
tín hiệu ra)?
dc
= 5V.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H1.
47K
Vdc
Vi Vo100
90
10
0%
Hình H1.
♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:

− Thực hiện như lần một nhưng thay
nguồn tín hiệu là sóng sin, có biên độ 4V
tần số 3KHz và cấp vào V
I
của mạch
trên.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H3.

♦ Kênh 1:
100
90
10
0%
Hình H2.
100
90
10
0%
Hình H3.

biên độ 10V, tần số 1KHz và cấp vào V
I

của mạch trên.
− Dùng nguồn điều chỉnh được -30V 0
điều chỉnh V
dc
= -5V.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H4.
Vi
Vdc
Vo
47K

♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:
100
90

− Volts/Div:

100
90
10
0%
Hình H5.
 Nhận xét:
1/. So sánh dạng điện áp V
o
ở mỗi lần đo (V
max
, V
min
, tần số tín hiệu vào và
tín hiệu ra)? 2/. Giải thích dạng điện áp V
o
theo từng khoảng thời gian cho mỗi lần đo?

− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H1.
Vdc
47K
D
Vi Vo100
90
10
0%
Hình H1.
♦ Kênh 1:
− Time/Div:
− Volts/Div:
♦ Kênh 2:
− Time/Div:
− Volts/Div:


nguồn tín hiệu là sóng sin, có biên độ 4V
tần số 3KHz và cấp vào V
I
của mạch
trên.
− Đo và vẽ điện áp V
I
(kênh 1) và V
o

(kênh 2) vào hình H3.

♦ Kênh 1:
100
90
10
0%
Hình H2.
100
90
10
0%
Hình H3.
− Time/Div:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status