slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 2: khái niệm, bản chất, phân loại và nội dung vùng - Pdf 13

4/14/2011
1
Giảng viên: PGS.TS. Lê Thu Hoa
E-mail: [email protected];
[email protected]
Tel. 04 35651971; Mob: 0913043585
Chương II
Khái niệm, bản chất, phân
loại và nội dung vùng
I. Khái niệm Vùng
p Là một lãnh thổ xác định, thuộc quyền sở hữu của một
quốc gia, có vị trí, hình dáng, kích thước, và quy mô
xác định
p Là 1 thực thể khách quan, trong đó tồn tại những yếu
tố tự nhiên, xã hội, kinh tế (là các yếu tố cấu thành
nên vùng)
p Các yếu tố cấu thành vùng không ngừng vận động phát
triển theo các quy luật nhất định
p Các yếu tố cấu thành nên vùng có sự tương đối đồng
nhất bên trong nhưng lại tương đối khác biệt với bên
ngoài à Vùng là 1 bộ phận lãnh thổ đặc thù của đất
nước
4/14/2011
2
Địa phương
Vùng
Quốc gia
Liên k.vực
/liên q.gia
Thế
giới

Vùng là một hệ thống có các đặc trưng cơ bản sau:
1. Tính phức tạp và tổng hợp trong cơ cấu
2. Tính mở
3. Tính động
4. Tính bất định
5. Tính xác suất
(SV tự nghiên cứu – Bài giảng KTV)
4/14/2011
4
III. Các loại Vùng
Ø Việc phân loại vùng được con người thực hiện bởi ý chí
chủ quan của mình nhưng trên cơ sở nhận thức sự hình
thành và phát triển khách quan của vùng
Ø Tuỳ theo mục đích nghiên cứu cũng như cách tiếp cận
vấn đề mà con người có những phương pháp luận khác
nhau, phương pháp và các tiêu chí khác nhau trong việc
phân chia các vùng lãnh thổ để làm cơ sở cho việc xây
dựng các phương án phát triển vùng sau đó
à Có nhiều cách phân loại và nhiều loại vùng khác nhau
III. Các loại Vùng
3.1. Phân theo bản chất của các quy luật, các quá trình
diễn ra trong vùng
p Vùng tự nhiên: phân theo tiêu chí tự nhiên như các đặc
điểm về khí hậu, đất đai, địa hình, động thực vật, khoáng
sản
p Vùng kinh tế: phân theo tiêu chí kinh tế như nguồn lực
kinh tế, tổng hợp thể kinh tế, tổ chức các ngành/ các
hoạt động, chức năng và năng lực kinh tế
p Vùng xã hội: phân theo tiêu chí xã hội như dân cư, dân
tộc, tôn giáo, mức sống

dạng, phong phú, có giá trị lớn; tiềm năng về kinh tế - xã hội (hệ
thống kết cấu hạ tầng phát triển, dân cư & lực lượng lao động, trình
độ lao động cao )
p Vùng nghèo tiềm năng: thường là các lãnh thổ ở xa, điều kiện tự
nhiên không thuận lợi (khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở khó đi
lại…), tài nguyên thiên nhiên ít về số lượng, đơn điệu về chủng loại,
chất lượng không tốt; tiềm năng kinh tế – xã hội hạn chế
Lưu ý tính tương đối và sự thay đổi trong quan niệm về tiềm năng:
đối với nền kinh tế chưa phát triển, TNTN được coi là tiềm năng
quan trọng; đối với nền kinh tế đã phát triển, trình độ lao động, công
nghệ & vốn được coi là tiềm năng quan trọng hơn
III. Các loại Vùng
3.5. Phân theo lịch sử/ thời gian hình thành:
p Vùng mới hình thành
p Vùng đang hình thành
p Vùng đã hình thành lâu đời
4/14/2011
7
III. Các loại Vùng
3.6. Phân theo trình độ phát triển (kinh tế - xã hội):
p Vùng phát triển: thường là những vùng có lịch sử phát
triển khá lâu, tập trung dân cư và các năng lực sản xuất,
trình độ phát triển cao về kinh tế – xã hội, có vai trò quan
trọng đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước (các vùng
thuộc ĐBSH, Đông Nam Bộ, một số vùng ven biển miền Trung ,
vùng Seoul của Hàn Quốc, vùng thủ đô Băng Kôc của Thái Lan)
p Vùng chậm phát triển: dân trí thấp, đời sống người dân
còn nhiều khó khăn, các ngành nghề kinh tế kém phát
triển. Còn được gọi là các vùng cần hỗ trợ trong phát
triển → đối tượng để thực thi các chính sách vùng (các

tích rộng, tỷ lệ lao động nông nghiệp lớn
III. Các loại Vùng
3.9. Phân theo mục đích hoạch định và thực thi chính
sách
q Là loại vùng hoạt động theo chương trình hoặc là vùng được
quy hoạch cho các mục đích như xóa đói giảm nghèo, trồng
rừng và bảo tồn, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, đặc khu
kinh tế, vùng trọng điểm
è Thuận lợi trong áp dụng đồng loạt các chính sách, nhất là
chính sách ưu tiên phát triển
è Hạn chế: sự không đồng nhất giữa ranh giới hành chính và
ranh giới vùng chính sách → khó quản lý; ngoài ra còn khó
khăn về thu thập và lưu trữ các dữ liệu phục vụ cho quản lý
và hoạch định chính sách (ví dụ vùng nguyên liệu cho ngành
giấy nằm trên địa bàn nhiều tỉnh)
4/14/2011
9
IV. Vùng Kinh tế
4.1. Vùng kinh tế ngành
4.1.1. Quan niệm 1: Là vùng lãnh thổ mà trong giới hạn
của nó có sự phân bố tập trung của 1 ngành sản xuất
nhất định cùng với các ngành liên quan và hỗ trợ nó
n VD: vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp
p Vấn đề: kinh tế – xã hội phát triển → cơ cấu kinh tế
vùng phức tạp → mỗi vùng không chỉ tập trung vào 1
ngành mà có nhiều ngành→ sự chồng chéo, đan xen
nhau tạo thành các vùng kinh tế đa ngành rất phức tạp,
sản phẩm đa dạng (các vùng kinh tế đa năng)
IV. Vùng Kinh tế
4.1. Vùng kinh tế ngành

p Là những vùng kinh tế đa ngành đa dạng
p Cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm hàng hóa phong
phú, phức tạp, khối lượng hàng hóa rất lớn
p Được xem xét theo quan điểm tổng thể của tất cả các
ngành, các lĩnh vực hoạt động có trên lãnh thổ trong mối
quan hệ ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
và quan hệ với các điều kiện phát triển của các vùng,
quan hệ với các lãnh thổ khác và toàn bộ nền kinh tế
quốc dân
p 2 loại vùng kinh tế tổng hợp: Vùng Kinh tế cơ bản
(Vùng kinh tế lớn, vùng kinh tế - xã hội) và Vùng kinh tế
- hành chính
4/14/2011
11
IV. Vùng Kinh tế
Vùng Kinh tế cơ bản có nội dung gắn với các điều kiện
địa lý cụ thể, có các hoạt động kinh tế - xã hội tương
thích trong các điều kiện kỹ thuật công nghệ nhất định
p Ví dụ: Nhật Bản chia 5 vùng, Pháp chia 8 vùng, Canađa
chia 4 vùng
p Việt Nam
n Trước đây chia 4 vùng: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung
Bộ, Nam Bộ
n Sau đó chia 8 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, ĐB Sông Hồng,
Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Tây Nam
Bộ, Đông Nam Bộ
IV. Vùng Kinh tế
Các vùng kinh tế cơ bản ở Việt Nam: Hiện tại, với mục tiêu
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và Hội nhập Kinh tế quốc tế
→ phân thành 6 vùng, để có hướng đầu tư và chính sách

Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây Ninh
(6) ĐB Sông Cửu Long & VKTTĐ Tây Nam Bộ (12 đơn
vị): Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau, Tiền Giang, Bến Tre,
Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang,
Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
4/14/2011
13
IV. Vùng Kinh tế
Vấn đề của vùng kinh tế cơ bản
q Mục tiêu của việc phân vùng kinh tế cơ bản là nhằm
hoạch định chiến lược, xây dựng các kế hoạch phát
triển, xây dựng hệ thống các cơ chế, chính sách vĩ mô
để quản lý các vùng nhằm đạt được mục tiêu phát triển
chung của đất nước
q VKT lớn bao gồm nhiều đơn vị hành chính nhưng không
có bộ máy quản lý riêng của vùng à Chức năng quản lý
nhà nước rất hạn chế vì bị chi phối bởi đơn vị hành
chính; VKT CB không có chức năng quản lý tài chính,
hành pháp nên không điều hành hiệu quả các địa
phương
IV. Vùng Kinh tế
Vùng Kinh tế - hành chính
q Là những lãnh thổ vừa có chức năng về kinh tế, vừa có chức
năng quản lý về mặt hành chính
q Có ranh giới kinh tế trùng với ranh giới hành chính
q Mỗi vùng là 1 đơn vị phân cấp của bộ máy quản lý Nhà nước,
có ngân sách riêng, cơ quan chính quyền vừa có chức năng
quản lý các lĩnh vực về hành chính như dân cư, lao động, văn
hoá giáo dục, môi trường, trật tự an ninh, lại vừa có chức
năng quản lý kinh tế với các lĩnh vực hoạt động về nông –lâm

vùng thành 3 nhóm lớn phản ánh những nét cơ
bản trong cơ cấu vùng:
Ø Nhóm các nguồn lực phát triển của vùng
Ø Nhóm các ngành hoạt động sản xuất kinh doanh
Ø Nhóm kết cấu hạ tầng
p Trong các nhóm lại bao gồm các bộ phận cấu
thành nhỏ hơn
è Sự phân chia chỉ mang tính chất tương đối
4/14/2011
15
V. Nội dung của Vùng Kinh tế
1. Các nguồn lực của vùng
a. Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý (vị trí, diện tích, hình thể,
ranh giới, địa hình, khí hậu )
Các tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản, nhiên liệu năng
lượng, đất đai, rừng, động thực vật, nước, sông, biển
??? Vai trò của các yếu tố tự nhiên trong sự hình
thành và phát triển vùng?
V. Nội dung của Vùng Kinh tế
b. Dân cư và nguồn lao động
p 2 yếu tố luôn đi cùng nhau (nguồn lao động khoảng 50%
dân cư)
p Vai trò đối với vùng thể hiện trên cả 2 phương diện của
nền kinh tế: cung và cầu; thông qua các yếu tố/ đặc
điểm:
n Quy mô và mật độ
n Tốc độ tăng
n Độ tuổi, giới tính
n Dân tộc, tôn giáo

GDP của vùng, 1 ngành (VD: Than Quảng Ninh chiếm hơn
90% GDP ngành than, 30% GDP vùng Đông Bắc; Lúa gạo
ĐBSCL chiếm 50% sản lượng cả nước; )
p Là những ngành đóng vai trò chủ đạo, định hướng cho sự
phát triển của vùng, chi phối sự hình thành và phát triển của
nhiều ngành, đặc biệt là các ngành bổ trợ (liên quan và phục
vụ trực tiếp) cho chuyên môn hoá
p CMH thể hiện tính đặc thù của vùng (về các yếu tố tự nhiên,
kinh tế, xã hội ); thể hiện vai trò và ý nghĩa của vùng trong
hệ thống phân công lao động giữa các vùng trong nước, thậm
chí trong hệ thống phân công lao động quốc tế
V. Nội dung của Vùng Kinh tế
b. Phát triển tổng hợp (Nhóm ngành Tổng hợp hóa)
p Hình thành trên cơ sở khai thác và tận dụng hợp lý các
tiềm năng đa dạng của vùng
p Phát triển nhiều ngành, nhiều dạng sản xuất kinh doanh
phục vụ cho các nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân
trong vùng (ngành bổ trợ CMH và ngành phục vụ/ phụ)
p Có vai trò quan trọng đảm bảo sự ổn định trong phát
triển của vùng
4/14/2011
18
V. Nội dung của Vùng Kinh tế
p Các ngành bổ trợ chuyên môn hoá: là những ngành
có mối liên hệ chặt chẽ trong qui trình công nghệ với
chuyên môn hoá, có vai trò cung cấp nguyên liệu, nhiên
liệu, năng lượng, vật tư, trang thiết bị cơ bản cho chuyên
môn hoá, hoặc là những ngành trực tiếp tiêu thụ/ hỗ trợ
tiêu thụ các sản phẩm hoặc bán sản phẩm của chuyên
môn hoá, tạo điều kiện cho chuyên môn hoá phát triển

Sử dụng/ tận dụng hợp lý các
nguồn lực của vùng
Các ngành mang tính hướng ngoại Các ngành mang tính hướng nội
V. Nội dung của Vùng Kinh tế
Mối quan hệ CMH và phát triển tổng hợp: mâu thuẫn ???
Ø CMH là cần thiết để làm cho vùng thịnh vượng và phát triển,
PTTH là để củng cố và duy trì sự thịnh vượng, ổn định và PT
bền vững của vùng
Ø CMH và PTTH không mâu thuẫn nhau về nội dung, bản chất
mà là quan hệ hỗ trợ nhau cùng phát triển
Ø Sự kết hợp CMH và PTTH tạo thành tổng hợp thể kinh tế –
lãnh thổ của vùng
4/14/2011
20
V. Nội dung của Vùng Kinh tế
3. Nhóm kết cấu hạ tầng
p Bao gồm toàn bộ các ngành, các công trình và hoạt
động cung cấp dịch vụ cho hoạt động sản xuất và đời
sống
p Theo chức năng, có thể chia ra thành các nhóm:
n Kết cấu hạ tầng kinh tế (KCHT sản xuất, KCHT kỹ
thuật)
n Kết cấu hạ tầng xã hội
n Kết cấu hạ tầng môi trường
n Kết cấu hạ tầng thiết chế
V. Nội dung của Vùng Kinh tế
Kết cấu hạ tầng kinh tế
Bao gồm các ngành, công trình & hoạt động cung cấp
dịch vụ cho các hoạt động sản xuất: giao thông vận tải,
các ngành thương mại, mạng lưới điện, cấp thoát nước,

V. Nội dung của Vùng Kinh tế
Kết cấu hạ tầng thiết chế
Bao gồm các cơ quan và hoạt động của các cơ quan, tổ
chức mang tính hành chính như: các viện, các trung
tâm, các trường đào tạo và nghiên cứu khoa học nghệ
thuật, các cơ quan Đảng và chính quyền, các tổ chính trị
xã hội khác, các đại sứ quán hoặc cơ quan đại diện lãnh
sự quán;
Sản phẩm của KCHT thiết chế bao gồm các dịch vụ về
hành chính, các nghiên cứu về khoa học kỹ thuật xã hội
để giúp cho việc quản lý kinh tế - xã hội tốt hơn, các
chính sách, luật pháp, biện pháp quản lý, các quan hệ
ngoại giao
V. Nội dung của Vùng Kinh tế
Đặc điểm của nhóm Kết cấu hạ tầng
§ Không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất (sản phẩm không
hữu hình) nhưng lại làm tăng thêm giá trị cho các loại hàng
hóa
§ Chức năng quan trọng nhất là phục vụ con người, phục vụ
sản xuất; đồng thời là đối tượng tiêu dùng sản phẩm của các
ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các nguồn lực
khác như tài nguyên thiên nhiên, lao động, nguồn vốn của
vùng à thúc đẩy cung – cầu, góp phần vào sự phát triển
chung của toàn bộ nền kinh tế vùng
§ Đóng vai trò kết nối các cơ sở sản xuất kinh doanh, phục vụ
dân cư; là cầu nối sản xuất và thị trường tiêu thụ trong và
ngoài vùng (như hệ tuần hoàn của cơ thể lãnh thổ)
4/14/2011
23
V. Nội dung của Vùng Kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status