XIN CHÀO THẦY VÀ TẤT CẢ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA
NHÓM ĐH28KT03 – NHÓM XUKA
SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Các vấn đề đề cập đến
•
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng sự vận động của tỷ giá hối đoái
•
Vai trò của thị trường thông tin đối với sự vận động của tỷ giá hối
đoái
•
Phân tích tác động của các nhân tố chủ yếu đến sự vận động của tỷ
giá
Mô hình các nhân tố quyết định đến tỷ giá hối đoái
BOP
Thị trường
hối đoái
Thông tin và kỳ
vọng
Tổng cung
tiền tệ
Chính sách can
thiệp
Ảnh hưởng của BOP
BOP là nguồn hình thành tỷ giá, là nhân tố quyết định và tác động trở lại tỷ giá hối đoái
BOP
Tỷ giá
Ví dụ: tỷ giá hối đoái ở Mỹ giảm ( giá trị USD giảm) nên giá trị hàng hóa xuất khẩu của Mỹ cũng giảm dẫn
đến các nhà nhập khẩu Canada nhập khẩu nhiều hơn làm cho cung ngoại tệ của Mỹ tăng lên kéo theo tỷ giá
Can thiệp của chính phủ
∗
Can thiệp gián tiếp vào thị trường hối đoái
Bằng công cụ lãi suất, chính phủ có thể hạ thấp lãi suất nội tệ để làm nản lòng các nhà đầu
tư vào chứng khoán trong nước và tạo áp lực giảm giá đồng nội tệ
chính phủ có thể sử dụng các công cụ chính sách để điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế
hay tổng cung tiền tệ để tác động lên tỷ giá
Can thiệp của chính phủ
Ví dụ
•
Cuối tháng 2 năm 1985, các NHTW Châu Âu đã tung ra bán khoảng 1,5 tỉ USD trong thị
trường hối đoái làm cho USD rớt giá trong một ngày hơn bất kì ngày nào khác trong ba
năm trước đó.
•
Ngân hàng dự trữ liên bang có thể cố gắng hạ thấp lãi suất ở Mỹ để làm nản lòng các nhà
đầu tư ngoại quốc trong việc đầu tư vào chứng khoán Mỹ, do đó tạo áp lực giảm giá USD
và ngược lại để tăng giá USD
VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN ĐỐI VỚI SỰ VẬN
ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ
Thông tin và sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với sự vận động của tỉ giá, đặc biệt là trong
ngắn hạn.
Giao dịch hồi đoái chủ yếu dựa trên kỳ vọng về tỷ giá
Thông tin
Thông tin
Kỳ vọng
Kỳ vọng
Tỷ giá tăng trong tương lai đổ xô mua
vọng cá nhân tạo nên kì vọng thị trường (market expection). Không ai có thể dự
đoán được thị trường tổng hợp sẽ đi đâu về đâu.
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ĐẾN SỰ VẬN ĐỘNG
CỦA TỶ GIÁ
1.
Tương quan lạm phát
2.
Lãi suất
3.
Tương quan thu nhập
4.
Chính sách can thiệp của Chính phủ
1.Lạm phát
+ Lạm phát được hiểu đó chính là sự mất giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
+ Biểu hiện: giá cả hàng hóa tăng nhanh một cách nhanh chóng.
+ Tương quan lạm phát giữa 2 đồng tiền: khi nền kinh tế có lạm phát cao tức đồng nội tệ bị giảm giá
trị, đồng ngoại tệ có xu hướng gia tăng tỷ giá hối đoái tăng lên.
Sự biến động của tỷ giá hối đoái tỷ lệ thuân với sự biến động của lạm phát.
+ Lạm phát cao làm gia tăng lãi suất tương đối của tiền gửi bằng ngoại tệ với đồng nội tệ, kéo
theo tỷ
giá hối đoái tăng và ngược lại.
+ Lạm phát tác động tới tỷ giá trong dài hạn.
Theo lý thuyết ngang sức mua, tỷ giá 2 đồng tiền phải biến động để phản ánh tương quan lạm
phát giữa 2 đồng tiền theo công thức:
là tỷ lệ % thay đổi của tỷ giá sau 1 năm
là tỷ lệ lạm phát/năm trong nước
là tỷ lệ lạm phát/năm ở nước ngoài
R mức lãi suất/năm của nội tệ
mức lãi suất/năm của ngoại tệ
Vì R và là mức lãi suất nên tần số thay đổi phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của Ngân hàng
trung ương.
•
+ Ví dụ:
Lãi suất VND ( nội tệ) là 14%/năm
Lãi suất USD (ngoại tệ) là 10%/năm
Ta có
Như vậy tỷ giá sẽ thay đổi 3,36% sau một năm.
+ Ví dụ thực tiễn:
Ngày 10/4, Ngân hàng Nhà nước thông báo về quy định áp dụng lãi suất USD mới
•
Hạ lãi suất gửi USD từ 5-6% xuống còn 3%
•
Tăng dự trữ ngoại tệ bắt buộc lên 2%
Tỷ giá VND/USD giảm hơn 5%
⇒
Kiến nghị hạ lãi suất gửi USD xuống còn 0%
(Nguồn: Vneconomy.com )
•
3. Tương quan thu nhập
+ Nếu thu nhập nội địa (Việt Nam) tăng, kích thích tăng nhu cầu nhập khẩu, làm tăng
cầu ngoại tệ, kết quả là VND giảm giá, tức tỷ giá tăng. Nếu thu nhập của người Việt
Nam giảm, làm giảm cầu nhập khẩu, làm giảm cầu ngoại tệ, kết quả là VND lên giá,
tức tỷ giá giảm.
+ Nếu thu nhập của người nước ngoài tăng, kích thích tăng nhập khẩu hàng hóa từ Việt
Nam, làm cho xuất khẩu hàng hóa Việt Nam tăng, làm tăng cung ngoại tệ, kết quả là