Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
LỚP VB2-TCNH
TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1. Nguyễn Viết Thông
2. Vương Vân Nhi
3. Phạm Hà Nam
4. Trịnh Thùy Dung
5. Nguyễn Hữu Sáng
6. Trần Mạnh Cường
7. Nguyễn Thị Hoa Lý
8. Nguyễn Văn Hải
9. Trần Thị Mỹ Nga
10.Võ Thị Thu Thảo
thành Sở giao dịch Chứng khoán Tp.HCM. Ngày 08/08/2007, SGDCK
TP.HCM đã chính thức được khai trương.
Quá trình phát triển
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
3Cho đến nay, SGDCK TP.HCM đã đạt những thành quả rất đáng
khích lệ. Tính đến ngày 31/12/2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứng
khoán được niêm yết, trong đó có 138 cổ phiếu với tổng giá trị vốn hóa đạt
365 ngàn tỷ đồng, đặc biệt có 6 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tham gia niêm yết; 03 chứng chỉ quỹ đầu tư với khối lượng 171,4 triệu đơn
vị và 366 trái phiếu các loại. Dự kiến thời gian tới, số lượng cổ phiếu niêm
yết tại SGDCK TP.HCM sẽ tăng lên rất nhiều do Chính phủ đã có chủ
trương đưa cổ phiếu của một số tổng công ty lớn, các ngân hàng thương mại
quốc doanh cổ phần hoá vào niêm yết trên thị trường
Trước sự tăng trưởng của TTCK, số lượng công ty chứng khoán thành viên
của SGDCK TP.HCM cũng không ngừng tăng về số lượng, quy mô và chất
lượng dịch vụ. Tính đến hết ngày 31/12/2007, toàn thị trường đã có 62 công
ty chứng khoán đăng ký làm thành viên của Sở với tổng số vốn đăng ký là
9.960 tỷ đồng. Các thành viên hầu hết được cấp giấy phép hoạt động kinh
doanh với các nghiệp vụ gồm: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư
vấn đầu tư.
Đến cuối năm 2006, số lượng tài khoản của nhà đầu tư mở tại các
công ty chứng khoán thành viên lên tới trên 106 ngàn tài khoản, thì cho đến
hết năm 2007 số lượng tài khoản của nhà đầu tư mở tại các CTCK đã lên tới
gần 298 ngàn tài khoản trong đó có trên 7 ngàn tài khoản của nhà đầu tư
nước ngoài.
lên niêm yết trên SGDCK nhằm tăng nguồn cung cho thị trường.
- Tăng cường và phát triển hệ thống công bố thông tin nhằm đảm bảo
thông tin công bố kịp thời. Giám sát việc công bố thông tin của các thành
viên thị trường đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ.
- Tăng cường công tác giám sát thị trường bằng việc hoàn thiện phần
mềm giám sát để theo dõi, phát hiện giao dịch nội gián, thao túng, lũng đoạn
thị trường. Tăng cường công tác thu thập thông tin tin đồn.
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
5-Xây dựng hệ thống Công nghệ thông tin hiện đại đáp ứng yêu cầu
của thị trường và theo tiêu chuẩn quốc tế; Đồng thời tiếp tục triển khai và
hoàn tất thực hiện việc giao dịch từ xa từ các Thành viên đến Sở, tiến tới
việc giao dịch không sàn trong tương lai.
-Đề xuất các chính sách hợp lý để thị trường chứng khoán phát triển
bền vững, thu hút mọi nguồn lực trong nước và nguồn vốn nước ngoài.
Tiếp tục ký biên bản hợp tác với các SGDCK trên thế giới; Đồng thời
tổ chức và thực hiện các nội dung trong các Biên bản hợp tác đã ký, đặc biệt
phối hợp với các SGDCK tổ chức thực việc niêm yết chéo giữa các thị
trường.
II. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
a. Quyền hạn
Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng
khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban
Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi
phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;.
b. Nghĩa vụ
Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến
hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả
Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;
Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về
tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng
khoán và thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán;
Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật
về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về
chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
7 Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở
giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp
bất khả kháng.
III. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán
trưởng nắm giữ một tỷ lệ do mình sở hữu trong thời gian theo qui định kể từ
ngày niêm yết.
- Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);
- Giấy chứng nhận của tổ chức lưu ký chứng khoán về việc chứng của tổ
chức đăng ký niêm yết đã đăng ký lưu ký tập trung.
Tùy theo tính chất của từng loại chứng khoán và quy định của từng Sở
giao dịch mà hồ sơ đăng ký giao dịch có thể nhiều hoặc ít hơn các tài liệu
trên.
Bước 2: SGDCK tiến hành thẩm định sơ bộ hồ sơ:
Đây là bước kiểm tra ban đầu không dựa trên thực tế mà dựa trên cơ sở các
tài liệu trong hồ sơ đăng ký niêm yết do tổ chức đăng ký niêm yết cung cấp.
Mục đích của thẩm định sơ bộ là nhằm rút bớt thời gian thẩm định chính
thức. Cho dù việc thẩm định này không được thực hiện một cách chính thức,
nhưng nó có tác dụng quan trọng trong việc đưa ra quyết định cuối cùng việc
chấp thuận hay từ chối việc niêm yết. Hầu hết các tổ chức đăng ký niêm yết
không đáp ứng được các điều kiện do SGDCK đặt ra thì đều bị loại ngay khi
thẩm định sơ bộ trước khi nộp đơn xin niêm yết chính thức.
Khi thẩm định sơ bộ, sở giao dịch thường chú trọng đến các vấn đề sau:
- Các điều khoản thành lập công ty, công ty con và các chi nhánh (nếu có).
Tổ chức nộ bộ, chi tiết nhân sự về hội đồng quản trị, ban giám đốc, kiểm
soát và lực lượng lao động; Việc nắm giữ chứng khoán, tham gia chia lợi
nhuận, quyền lợi của hội đồng quản trị, ban giám đốc và của các cổ đông
chính trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào liên quan đến công ty;
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
9
Trang
10thêm các tài liệu sau:
-Đơn xin niêm yết theo mẫu quy định của sở giao dịch trong đó nêu rõ lý do
xin niêm yết;
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp;
-Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được phê chuẩn;
-Mẫu chứng chỉ chứng khoán niêm yết, mệnh giá, các đặc quyền và đặc ân,
số lượng mỗi loại chứng khoán cần được niêm yết;
Cùng với việc nộp đơn xin phép niêm yết chính thức, công ty đăng ký niêm
yết sẽ ký hợp đồng niêm yếtvới SGDCK trong đó quy định các nghĩa vụ của
công ty niêm yết. Mỗi sở giao dịch đều có một mẫu hợp đồng niêm yết riêng
nhưng tập trung đều có những nội dung sau:
-Đảm bảo việc công bố thông tin theo định kỳ;
-Đảm bảo việc công bố các bản báo cáo tài chính theo chuẩn mực và nguyên
tắc kế toán quốc tế một cách thường xuyên và định kỳ;
-Cung cấp cho SGDCK thông tin theo định kỳ nhằm giúp họ thực hiện tốt
chức năng duy trì một thị trường có trật tự;
- Ngăn chặn công ty thực hiện kinh doanh thiếu lành mạnh.
Bước 4: SGDCK tiến hành kiểm tra niêm yết:
Khi nhận được đơn xin niêm yết và ký hợp đồng niêm yết với công ty đăng
ký niêm yết, SGDCK tiến hành kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của
thông tin và kiểm tra, đối chiếu với các điều kiện về niêm yết chứng khoán
trên SGDCK trên cơ sở các tài liệu báo cáo và đánh giá, so sánh với thực tế.
Các nội dung trọng tâm mà SGDCK chú ý kiểm tra gồm:
- Khả năng sinh lợi và ổn định của công ty;
Mua bán lại cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết
3.Điều kiện niêm yết chứng khoán
3.1 Điều kiện niêm yết cổ phiếu
Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm
yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Căn
cứ vào tình hình phát triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài chính
điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ
tướng Chính phủ.
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
12 Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải
có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết.
Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định
của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc
hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có
liên quan.
Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ
đông nắm giữ.
Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc
hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán
trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu
trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong
thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước
do các cá nhân trên đại diện nắm giữ.
nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng.
Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu
của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ theo quy định.
B. Giao dịch chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán
1. Ký quỹ giao dịch
1.1. Ký quỹ tiền:
Khi mua chứng khoán, quý khách hàng phải ký quỹ 100% số tiền
mua cộng với các khoản chi phí phát sinh tạm tính. Số tiền ký quỹ =
(số lượng chứng khoán đặt mua x Giá chứng khoán đặt mua) + Phí
Giao dịch
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
14 Quý khách hàng có thể lựa chọn các hình thức nộp tiền ký quỹ khác
nhau:
1.2. Ký quỹ chứng khoán:
Khi quý khách hàng bán chứng khoán, tài khoản lưu ký chứng khoán
của quý khách hàng mở tại công ty phải có đủ 100% loại chứng khoán
mà khách hàng muốn bán.
2. Phương thức giao dịch
SGDCK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống
giao dịch theo 2 phương thức sau:
2.1. Phương thức khớp lệnh:
Phương thức khớp lệnh bao gồm: Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên
tục.
Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch
Từ 8:30’ đến 9:00’ : Giao dịch khớp lệnh định kỳ xác định giá mở
cửa .
Từ 9:00’ đến 10:15’ : Giao dịch khớp lệnh liên tục
Từ 10:15’ đến 10:30’: Giao dịch khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng
cửa.
Thời gian giao dịch thỏa thuận: từ 10:30’ đến 11:00’.
3.2. Đối với Trái phiếu:
Chỉ giao dịch theo phương thức thỏa thuận từ 8:30’ đến 11:00’.
4. Lệnh giao dịch
4.1. Lệnh giới hạn:
Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định
hoặc tốt hơn.
Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao
dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
4.2. Lệnh thị trường (viết tắt là MP):
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
16 Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán
chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
Nếu sau khi so khớp lệnh theo nguyên tắc ở điểm trên mà khối lượng
đặt lệnh của lệnh thị trường vẫn chưa được thực hiện hết thì lệnh thị trường
sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá
mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường.
Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh thị trường vẫn còn sau khi giao dịch
theo nguyên tắc tại điểm trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh
lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm
xác định giá đóng cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực
hiện hết.
5. Biên độ giao động giá trong ngày
5.1. Trái phiếu:
Không áp dụng biên độ dao động giá
5.2. Biên độ giao động giá đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư:
Giá tối đa (Giá trần) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ
dao động giá)
Giá tối thiểu (Giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu xBiên độ
dao động giá)
Biên độ dao động giá hiện tại là +/- 3% so với giá tham chiếu
5.3. Biên độ giao động giá trong những trường hợp đặc biệt:
Một số trường hợp đặc biệt sau đây sẽ không áp dụng biên độ giao động +/-
3%:
Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới niêm
yết;
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
18 Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch trở lại sau khi bị tạm
ngừng giao dịch trên30 ngày.
Các trường hợp khác theo quyết định của SGDCK TP.HCM.
SGDCK TP.HCM quy định biên độ dao động giá đối với cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đầu tư trong ngày giao dịch sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.
6. Xác định giá tham chiếu
Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho
ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ giao động cho những ngày tiếp theo sẽ được
xác định giống như tại mục 5.2
Nếu trong 3 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới
niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết sẽ phải xác định lại giá
giao dịch dự kiến. Không cho phép giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên.
Không quy định mức giá giao dịch dự kiến, biên độ dao động giá đối
với trái phiếu mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên.
8. Đơn vị giao dịch – đơn vị yết giá
8.1. Đơn vị giao dịch được quy định như sau:
SGDCK TP. HCM quy định đơn vị giao dịch lô chẵn, khối lượng giao dịch
lô lớn sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.
8.2. Đơn vị yết giá được quy định như sau:
Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:
Mức giá Đơn vị yết giá
≤49.900 100 đồng
50.000 - 99.500 500 đồng
≥ 100.000 1.000 đồng
Không quy định đơn vị yết giá đối với phương thức giao dịch thoả
thuận.
9. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
20Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng
khoán theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian như sau:
IV. B MY T CHC S GIAO DCH CHNG KHON THNH
PH H CH MINH 1.1 Hi ng qun tr
Hi ng qun tr (HĐQT) l c quan qun lý cp cao nht. HĐQT
có các thnh viên đại diện l những ngi có liên quan trực tiếp hoặc gián
tiếp đến thị trng chứng khoán. Thnh viên HĐQT gồm: đại diện của công
ty chứng khoán thnh viên; một số đại diện không phải l thnh viên nh tổ
chức niêm yết; giới chuyên môn; nh kinh doanh; chuyên gia luật v thnh
Tỡm hiu hot ng ca S giao dch chng khoỏn thnh ph H Chớ Minh
Trang
22viên đại diện cho Chính phủ.
Các đại diện của công ty chứng khoán thnh viên đc xem l thnh
viên quan trọng nhất của HĐQT. Các công ty chứng khoán thnh viên có
nhiều kinh nghiệm v kiến thức trong việc điều hnh thị trng chứng
khoán.
Quyết định của HĐQT có ảnh hng trực tiếp tới hoạt động kinh
doanh
của các thnh viên. Vì vậy, các đại diện của các thnh viên nên đc by tỏ
các ý kiến của mình tại HĐQT. Ch tch HQT ca SGDCK tp.HCM hin
nay l ễng Nguyn oan Hựng, Phú ch tch l ễng Trn c Sinh cựng
cỏc y viờn HQT.
1.2 Ban tng giỏm c :
Ban giám đốc điều hnh chịu trách nhiệm về hoạt động của SGDCK,
giám sát các hnh vi giao dịch của các thnh viên, dự thảo các quy định v
+ P1i : Giá hiện hành của cổ phiếu i
+ Q1i: Khối lượng đang lưu hành của cổ phiếu i
+ Poi : Giá của cổ phiếu i thời kỳ gốc
+ Qoi : Khối lượng của cổ phiếu i tại thời kỳ gốc
Các trường hợp điều chỉnh và cách điều chỉnh:
1. Khi trên thị trường xảy ra trường hợp niêm yết mới hay tổ chức niêm yết
tiến hành tăng vốn, hệ số chia sẽ được điều chỉnh như sau:
D1 = D0 x V1 / (V1- AV )
Trong đó:
+ D1: Hệ số chia mới
+ D0: Hệ số chia cũ ( D0 = å P0i x Q0i )
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang
24+ V1: Tổng giá trị hiện hành của các cổ phiếu niêm yết
( V1 = å P1i x Q1i )
+ AV: Giá trị điều chỉnh cổ phiếu
2. Khi huỷ niêm yết hay tổ chức niêm yết tiến hành giảm vốn, hệ số chia
mới sẽ được tính như sau:
D1 = D0 x V1 / ( V1+ AV)
Chỉ số Nikkei Chỉ số NIKKEI 225: là chỉ số tổng hợp cổ phiếu với quyền số
giá cả của 225 cổ phiếu thuộc sở giao dịch chứng khoán Tokyo và 250 cổ
phiếu thuộc sở giao dịch Osaka do Thời báo kinh tế Nhật tính toán và công
các công ty hàng không, đường sắt và đường thủy, DJTA được công bố lần
đầu tiên ngày 26-10-1896. (3) Chỉ số bình quân dịch vụ DJUA (DJ Utilities
Average). Căn cứ trên 15 Blue chips của các công ty điện, năng lượng và khí
đốt. DJUA được công bố lần đầu tiên vào tháng 1-1929.
Chỉ số DJ căn cứ trên 65 Blue chips mang tính đại diện nhưng khối lượng
giao dịch của 65 Blue chips này chiếm hơn 3/4 khối lượng của thị trường
chứng khoán New York. Do đó, chỉ số DJ thường phản ánh đúng xu thế biến
động giá của thị trường chứng khoán Mỹ, được coi là “nhiệt kế” để đo “tình
trạng sức khỏe” của nền kinh tế - xã hội nước này. Thông thường, kinh tế
tăng trưởng thì chỉ số DJ tăng và ngược lại.
Sự tăng trưởng và phát triển của chỉ số VN-index qua 8 năm hoạt
động:
Chỉ số VN-Index đã chứng minh sự tăng trưởng nhanh chóng của thị
trường. Nếu trong phiên giao dịch đầu tiên ngày 28/7/2000, VN-Index ở