PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
Ngày soạn: 31/ 8/ 2008 Ngày dạy: 9/ 9/ 2008
Bồi dỡng HSG
I: Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về phép lai một cặp tính trạng của Menđen
- Rèn kỹ năng làm một số bài tập về pháp lai phân tích.
II: Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa
- Sách để học tốt sinh học 9
- Bài tập sinh học 9
-
III- Nội dung
Câu 1: Nội dung cơ bản của phép lai phân tích các thế hệ lai của MenĐen gồm những
đặc điểm nào? u điểm của từng phơng pháp phân tích các thế hệ lai.
Trả lời:
a. Phơng pháp phân tích lai gồm hai bớc:
- Lai một cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một số cặp tính trạng.
- Phân tích sự di truyền các cặp tính trạng của bố mẹ ở đời con lai.
b. Phơng pháp nghiên cứu di truyền của MenĐen có những u điểm sau:
- Đối tợng nghiên cứ là dòng thuần tức là những cá thể mà khi tạp giao chúng vơí
nhau, đời con hoàn toàn giống bố mẹ. Đây là những cá thể đồng hợp về kiểu
gen. Vì dây là dòng thuần nên kết qủa loai phản ánh đợc qui luật di truyền.
- MenĐen không nghiên cứu cùng một lúc sự di truyền của tất cả các tính trạng
mà nghiên cứu sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng rồi theo dõi dầy đủ và
chính xác của tính trạng này.
- Dùng tóan thống kê để xử lí kết quả
- Thí nghiệm đợc lặp đI lặp lại đầy đủ, chính xác, khoa học trên nhiều đối tợng
khác nhau( chủ yếu là cây đậu Hà Lan, th thụ phân bắt buộc).
Câu 2: Men đen tiến hành lai một cặp tính trạng nh thế nào?
Trả lời:
- MenĐen tién hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan
1
đều đồng tính.
Tớnh trng c biu hin gi l tớnh trng tri, tớnh trng kia khụng c biu hin
gi l tớnh trng ln.
P: AA x aa
cao thp
GV: NGUYN TH THY HON
1
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
F
1
: Aa
Cao
a. Định luật phân tính( định luật phân ly)
Khi cho cỏc c th lai thuc th h th nht giao phi vi nhau (hoc t th phn) thỡ
th h th hai cú s phõn li tớnh trng theo t l xp x 3 tri : 1 ln.
P: AA x aa
cao thp
F
1
: Aa
Cao
F
2
: KG: 1 Aa : 2Aa : 3 aa
KH: 3 thân cao: 1 thân thấp.
Câu 4: Em hãy nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân
ly.
1. Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính:
- Thế hệ P, bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng tơng phản.
P
A a
F
1
: Aa( đồng tính)
100% Cao
GV: NGUYN TH THY HON
2
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
b. Nếu kiểu hình của cơ thể lai phân tính theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn, có nghĩa là cơ thể
mang tính trạng trội tạo ra 2 loại giao tử ngang nhau, tc có kiểu gen không thuần
chủng.
P: AA x aa
cao thp
F
1
: Aa
Cao
F
2
: KG: 1 Aa : 2Aa : 3 aa
KH: 3 thân cao: 1 thân thấp
Câu 7: Nếu thí ngiệm về phép lai một cặp tính trạng của MenĐen về màu hoa. Dùng
sơ đồ minh hoạ và giải thích kết quả thí nghiệm.
Trả lời:
Thí nghệm: MenĐen cho lai hoa trắng thuần chủng với hoa đỏ thuần chủng. ở F
1
ông
thu đợc toàn hoa đỏ. Cho F
1
Dạng 1: Bài toán thuận
Là dạng bài tập đã biết rõ tính trội, tính lặn của P. Từ đó đI tìm kiểu gen, kiẻu hình của
P vf lập sơ đồ lai.
Cách giải:
B
1
: Từ kiẻu hình của bố mẹ, biện luận để xác định KG của P
Lập sơ đồ lai -> KG, KH ở con lai.
Ví dụ: ở chute, tính trạng lông đen là trội hoàn tôán với tính trạng lông trắng.
Khi chuột đực lông đen giao phối với chuột lông trắng thì kết quả giao phối sẽ
nh thế nào?
Giải
Ui ớc gen: Gen A : Lông đen
Gen a: Lông Trắng
B
2
. Chuột đực lông đen cso kiểu gen là: AA hay Aa
Chột cáI lông trắng có kiểu gen là: aa
B
3
.
TH1: P: lông trắng x Lông đen
aa AA
G
P
a A
F
1
KG: Aa
GV: NGUYN TH THY HON
Qui ớc:
- Gen A: Qui định tính trạng thân cao
- Gen a: qui định tính trạng thân thấp.
- Tỷ lẹ con lai 3: 1 có 4 tổ hợp. Chứng tỏ mỗi cơ thể P cho 2 loại giao tử.
- Kiêu rgen P: Aa
- B2: Sơ đồ lai:
- P: Aa( cây thân cao) x Aa( cây thân thấp)
- G
P
: A, a A, a
F
1
: KG: 1 Aa : 2Aa : 3 aa
KH: 3 thân cao: 1 thân thấp
TH2
Nếu đề bài không cho tỷ lệ phân tính ở con lai
Để giảI bài tập này, căn cứ vào kiểu gen của F để suy ra lôại giao tử mà F cơ thể
nhận từ bố hoặc mẹ. Từ đó xác định kiểu gen của bố, mẹ. Sau đó lập sơ đồ lai
III- Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học
- Làm bài tập về di truyền.
********************************************************************
Ngày soạn: 10/ 9/ 2008 Ngày dạy: 11/ 9/ 2008
I Mục tiêu:
- Học sinh tiếp tục làm một số bài tập về lai một cặp tính trạng.
- Học sinh tiếp tục rèn kỹ năng phân tích, so ssánh, phán đoán.
- Làm một số bài tập trắc nghiệm.
Củng cố một số kiến thức về thí nghiệm của Men Đen
II- Nội dung
Củng cố một số kiến thức về thí nghiệm của Menđen.
phân tính và có kiểu hình lặn.
- Vd: P: Aa( không thuần chủng) x Aa(không thuần chủng)
- G
P
: A, a A, a
F
1
: KG: 1 Aa : 2Aa : 1 aa
KH: 3/ 4 tính trạng trội: 1/ 4 tính trạng lặn.
Câu 2: Thế nào là hiện tợng tính trạng trội không hoàn toàn?
Hãy nêu 1 ví dụ và lập sơ đồ lai minh hoạ tì P -> F
2
. của phép lai một cặp tính trạng
có hiện tợng trội không hoàn tàon.
Trả lòi:
1. Khia niệm về tính trạng trội không hòn toàn:
Hiện tợng trội không hoàn tòan là hiện tợng gen trội không hoàn toàn át gen lặn,
dẫn đến thể dị hợp biểu hiện ra kiểu hình trung gian giữa gen trội và gen lặn.
2. Thí dụ và sơ đồ lai minh hoạ.
a. Thí dụ
Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với hoa trắng thuần chủng, thu đợc F
1
đều
có hoa màu hang.
Tiếp tực cho F
1
tự thụ phán, F
2
có tỷ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa
trắng.
1
tiếp tục thụ phấn với nhau thì F
2
xảy ra 3 trờng hợp sau đây:
- Trờng hợp 1:
- F
1
: Hạt nâu x hạt nâu -> F
2
cho 289 cây hạt nâu và 96 cây hạt trắng.
- Trờng hợp 2:
- F
1
: Hạt nâu x hạt nâu -> F
2
cho 379 cây hạt nâu
- Trờng hợp 3:
- F
1
hạt nâu lai với hạt trắng, F
2
cho 360 cây đều là hạt nâu
GV: NGUYN TH THY HON
5
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
- 1. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai từ F
1
-> F
2
cho 3 trờng hợp trên.
Kiểu hình: 3 cây hạt nâu: 1 cây hạt trắng.
b- Trờng hợp 2
F
2
cho 379 cây đậu hạt nâu
Các cây F
2
đồng tính trội -> vậy F
1
chỉ có thể là
TH!: F
1
NN x NN
GF
1
N N
F2
NN
100% hạt nâu
TH2: F
1
NNx Nn
N N, n
F
2
1NN: 1 Nn
(đều hạt nâu)
c. trờng hợp 3
d. F
F
1
1NN: 2Nn:1nn
******************************************************************
Ngày soạn: 14/ 9/ 2008 Ngày dạy: 16/ 9/ 2008
I_ Mục tiêu
- Một vài kiến thức cần lu ý trong phép lai hai cặp tính trạng.
- Một số bài tập trong phép lai hai cặp tính trạng
- - Phơng pháp giải bài toán lai hai cặp tính trạng.
- II- Nội dung
- Câu 1: Dựa trên cơ sở nào mà MenĐen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập với nhau.
Trả lời.
1. Khí niệm di truyền độc lập.
Là hiện tợng các cặp tính trạng di truyền độc lập không phụ thuộc vào nhau. Sự di
truyền của tính trạng này độc lập với sự di truyền của tính trạng kia.
2. Thí dụ
GV: NGUYN TH THY HON
6
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
3. menđen tiến hành lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính
trạng tơng phản: hạt màu vàng vỏ trơn với hạt màu xvỏ nhăn thu đợc F
1
đều có
hạt màu vàng, vỏ hạt trơn.
tiếp tục cho 15 cây F
1
tự thụ phấn ở F
2
thu đợc 556 hạt với 4 kiểu hình nh sau:
tính trạng tổ hợp thành nó.
2. Điêu kiện nghệm đúng của định luật phân ly độc lập
- P phải thuần chủng
- Tính trội phải trội hoàn toàn.
- Số cá thể thu đợc ở con lai phải đủ lớn.
- Các cặp gen qui địh các cặp tính trạng đợc theo dõi pahỉ phân ly độc lập( tức là
phảI nằm trên các cặp NST tơng đồng khác nhau)
Câu 3 . Biến dị tổ hợp là gì? hãy cho ví dụ. Giải thích vì sao biến dị tổ hợp xuất hiện
nhiều ở hình thức sinh sản hữu tính và hạn chế xuất hiện ở sinh sản vô tính.
Trả lời
1. Biến dị tổ hợp là gì?
Là sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở thế hệ P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu
hình khác P gọi là biến dị tổ hợp.
Thí dụ.
Khi lai giữa cây đậu Hà Lan thuần chủnh có hạt vàng, trơn với hạt xanh, nhăn.
F
1
thu đợc 100% hạt vàng, trơn. F
2
với tỷ lệ kiểu hinhf = 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt
vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.
Qua kết qủa trên : F
2
xuất hiện các kiểu hình mới: vàng- nhăn, xanh- trơn: đó là
biến dị tổ hợp.
Câu 4: Hãy trình bày cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập qua phép lai hai
cặp tính trạng của MenĐen.
1. nội dung của định luật
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng thì sự di truyền của
cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia.
Hạt vàng, trơn: AABB
Hạt xanh, nhăn: aabb
a.
GiảI thích đồng tính ở F
1
+. Trong giảm phân:
- Trong quá tình phát sinh giao tử
- - cây đậu thuần chủng hạt vàn, trơn AABB tạo một giao tử duy nhất: AB.
- Cây dậu thuần chủng hạt xanh, nhăn aabb tạo một giuao tử duy nhất ab.
- Trong thụ tinh
Sự táI tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử mang các gen nói trên cho một loại hợp
tủe duy nhất ở F
1
là: AaBb. Do A át a, B át a nên các cây F
1
đều thể hiện đồng loạt kiểu
hình là hạt vàng, trơn.
b.
Hiện tợng phan tính ở F
2
theo tye lệ 9: 3: 3: 1.
+ Trong giảm phân
Sự phân độc lập và sự tổ hợp tự do của các nhân tố di truyền dẫn đến F
1
AaBb tạo 4
loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau là AB, Ab, aB, ab.
+ Trong thụ tinh: Sự táI tổ ịơp của các loại giao tử F
1
tạo ra 16 tổ hợp ở F
2
1
ngời ta thu đợc một số
kết quả nh sau:
- Phép lai 1: 75% lúa thân cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn.
- Phép lai 2: 75% lúa thân thấp, hạt dài 25% lúa thân thấp, hạt tròn.
- Chobiết:các gen qui định tính trạng đang xét nằm trên các NST khác nhau. Hãy
xác định kiểu gen của P và F
1
, viết sơ đồ lai minh hoạ.
Trả lời.
GV: NGUYN TH THY HON
8
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
- + Xét phép lai 1: 75% lúa thân cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
- -> 3 lúa thân cao: 1 lâ thân thấp.
Lua thân cao là trội hoàn toàn so với lúa thân thấp.
Qui ớc: gen A:lúa thân cao
Gen a: Lúa thân tháp.
+ Xét phép lai 2: 75% lúa thân thấp, hạt dài 25% lúa thân thấp, hạt tròn.
3 lúa hạt dài : 1 lúa htạ tròn.
Lúa hạt dài là trội hòan toàn so với lúa hạt tròn.
Qui ớc: Gen B: hạt dài
Gen b: hạt dài.
Xác định kiểu gen của P và F
1
A. Phép lai1: F
1
có tỷ lệ kiểu hình: 3 lúa thâncao, hạt tròn: 1 lúa thân thấp, hạt tròn.
Phân tích từng tính trạng ở F
1
aB ab
aB aaBB aabb
ab aaBb aabb
Tỷ lệ kiểu gen: 1aa: 2 aaBb: 1aabb
Tỷ lệ kiểu hình: 3 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn.
Bài 2: Cho các thỏ cùng kiểu gen giao phối với nhau, thu đợc F
1
nh sau:
57 thỏ đen, lông thẳng
20 thỏ đen, lông xù
18 thỏ trắng, lông thẳng
6 thỏ trắng, lông xù.
Biết mỗi gen qui định một tính trạng và phân ly độc lập.
GV: NGUYN TH THY HON
9
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
1. Xác định yính trội, lặn và lập sơ đồ lai.
2. Cho thỏ màu trắng, lông thẳng giao phôí với nhau thỏ màu trắng, lông xù thì kết
quả sẽ nh thế nào?
Bài làm:
A, xác định tính trội, lặn.
- Xét tính trạng về màu lông
Lông đen/ lông trắng = 77/ 24 xấp xỉ 3/1
tỉ lệ 3:1 tuên theo ĐLPL của Menđen. -> Lông đen là tính trạng trội. Lông trắng là tính
trặng lặn.
Qui ớc:
A: Lông đen:
a: lông trắng
- xét tính trạng vvế độ thẳng của lông
1aabb
Tỷ lệ kiểu hình:
9 hạt vàng trơn
3 hạt xanh, nhăn
3 hạt xanh trơn
1 hạt xanh, nhăn
*****************************************************************
Ngày soạn: 26/ 9/ 2008 Ngày soạn: 2/ 10/ 2008
I: Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về NST
- GiảI thích đựợc tính đặc trng và nêu TD về NST
- Trình bày cơ chế của quá trình nguyên phân và giảm phân, từ đó so sánh đợc hai
quá trình này
II- Nội dung
Câu 1: Hãy mô tả, hình dạng, kích thớc và cấu tạo của NST
1- Khái nim NST
Nhim sc th l nh ng cu trúc nm trong nhân t b o, có kh nng nhum m u
c trng bng thuc nhum kim tính, c tp trung li th nh nh ng si ngn,có s
lng, hình dng, kích thc, cu trúc c trng cho mi lo i. NST có kh nng t
nhân ôi, phân li, t hp n nh qua các th h. NST cú kh nng b t bin thay i
s lng, cu trúc to ra nhng c trng di truyn mi.
2- Cu trỳc ca NST
GV: NGUYN TH THY HON
10
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
- cỏc sinh vt cha cú nhõn nh vi khun, nhim sc th ch gm 1 phõn t ADN
dng vũng do 2 u ni li vi nhau. cỏc sinh vt cha cú cu to t bo nh virut
v th n khun, vt cht di truyn cng ch l phõn t ADN. Riờng mt s loi virut
thỡ ú l ARN. sinh vt cú nhõn, NST cú cu trỳc phc tp.
- t bo thc vt, ng vt sau khi nhõn ụi mi NST gm 2 crụmatit, mi crụmatit
ví dụ.
So sánh bộ NST đơn bội và bộ NST lỡng bội.
1- GiảI thích và nêu ví dụ.
Số lợng NST 2n trong tế bào không phản ánh trình đọ tiến hoá của loài. Chúng chỉ là
cấu trúc di truyền trong tế bào và biểu hiên tính trạng đặc trng để giúp phân biệt loài
này với loài khác.
Tớnh c trng ca NST
- Mi loi sinh vt u cú b NST c trng v s lng, hỡnh dng, kớch thc v cu
trỳc. õy la` c trng phõn bit cỏc loi vi nhau, khụng phn ỏnh trỡnh tin
hoỏ cao hay thp, nhng loi giao phi, t bo sinh dng (t bo xụma) mang b
nhim sc th lng bi ca loi (2n), NST tn ti thnh tng cp. Mi cp gm 2
NST ging nhau v hỡnh dng, kớch thc v cu trỳc c trng, c gi l cp NST
GV: NGUYN TH THY HON
11
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
tng ng, trong ú, mt cú ngun gc t b, mt cú ngun gc t m. T bo sinh
dc (giao t), s NST ch bng mt na s NST trong t bo sinh dng va` c gi
l b NST n bi (n).
Vớ d, ngi 2n = 46; n = 23
chú 2n = 78; n = 39
bũ 2n = 60; n = 30
lỳa 2n = 24; n = 12
ngụ 2n = 20; n = 10
u H Lan 2n = 14; n = 7
- c trng v s lng, thnh phn, trỡnh t phõn b cỏc gen trờn mi NST.
- c trng bi cỏc tp tớnh hot ng ca NST tỏi sinh, phõn li, t hp, trao i on,
t bin v s lng, cu trỳc NST.
2- So sánh về bộ NST đơn bội và bộ NST lỡng bội
a. Điểm giống nhau
- bộ NST đơn bội và bộ NST lỡng bội đều có cấu tạo và thành phần giống nhau.( Chứa
tin di truyền giống nhau về hai cực của tê bào.
4- Nhân dôI NST
NST nhân đôI làm cho thông tin di truyền ở NST đợc nhân đôi.
5- NST xếp thành hàng trên mặt phẳng xích ôcạ của thoi vô sắc.
Có ý nghĩa cho sự chuẩn bị phân ly đều của NST về hai cự của tế bào ở kỳ sau.
Câu 5: trình bày cơ chế của lần phân bào thứ nhất trong giảm phân.
Trả lời
Giảm phân gồm 5 kỳ: kỳ trung gian I, Kỳ đầu I, Kỳ giữa I, Kỳ sau I và Kỳ cuối I.
1- Kỳ trung gian I:
Trung tử nhân đôI thành hai trung tử và phân ly về hai cực của tế bào.
NST duỗi xoắn cự đại tiến hành tự nhân đôi
2- Kỳ đầu I
GV: NGUYN TH THY HON
12
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
Hai trung tử chuyển hẳn về hai cực tế bào và nằm đối xứng với nhau. Một thoi vô sắc
bắt đầu hình thành giữa hai trung tử.
- Các NST kép bắt đầu đóng xoắn lại, rút ngắn và dày dần lên.
3- Kỳ giữa I
- Thoi vô sắc hoàn thành hoàn chỉnh.
- Các NST kép bắt đầu đóng xoắn cực đại , có dạng đặc trng và xếp thành hai
hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
4- Kỳ sau I
Mỗi NST kép trong tong cặp tơng đồng giữ nguyên trạng tháI kép và không tách nhau
ở tâm động
5- Kỳ cuối I
- Thoi vô sắc tan dần và biến mất. Nhân con và màng nhân xuất hiện trở lại bao
lấy bộ NST ở mỗi cực của tế bào.
- Bộ NST đơn bội ở mỗi cực của tế bào giữ nguyên trạng tháI kép, đóng xoắn.
III_ Hớng dẫn về nhà.
tế bào đang ở kỳ nào? Số lợng bằng bao nhiêu?
Bài giải
1/ Nếu số NST là dạng sợi mảnh ở kỳ trung gian -> số tế bào của nhóm là: 200 : 20 =
10 tế bào.
- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kỳ cuối trứoc khi sự phân chia chất tế bào kết thúc
-> tế bào của nhóm là: 200 : 40 = 5 tế bào.
2/ Trong quá trình nguyên phân, NST kép tồn tại ở :
- Kỳ trung gian khi NST nhân đôi.
- Kỳ đầu, lúc này NST kép đang co ngắn, đóng xoắn.
- Kỳ giữa, thời điểm này các NST đang co ngắn, đóng xoắn.
3/ Số tế bào của nhóm: 640 : 40 = 16 tế bào.
Câu 2: ở một loài có bột NST 2n = 40 thực hiên quá trình nguyên phân 3 lần liên tiếp.
Xác định số tế bào vsf số lợng NST ở thế hệ tế bào cuối cùng. Biết rằng quá trình
nguyên phân diễn ra bình thờng.
đáp án: Số tế bào tạo thành : 8
Số lợng NST : 320
Câu 3: Thỏ có bộ NST 2n = 44.
GV: NGUYN TH THY HON
13
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
GiảI thích và lập sơ đồ minh hoạ cơ chế thỏ đực, thỏ cái. ở loài anỳ:
1/ giảI thích cơ chế phát sinh thỏ đực, thỏ cái.
Thỏ có 2n = 44 gồm 42 NST thờng, ký hiệu 42 A và 2 NST giới tính gồm XX ở thỏ cáI
và XY ở thỏ đực.
a. Trong giảm phân tạo giao tử
b. Do sự phân ly của cặp NST giới tính, dẫn đến:
+ Thỏ mẹ mang NST giới tính XX tạo ra 1 loại trứng duy nhất đẻ mang NST giới tính
X( giao tử 22 A + X)
Thỏ bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra 2 loại tinh trùng có tỷ lệ ngang nhau : 21 A
+ X và 21 A + Y.
c. Kết quả của giảm phân và thụ tinh.
d. Các gen tổ hợp lại trong quá trình sinh sản và thể hiện ra tính di truyền của sinh
vật.
Câu 3: Theo nguyên tắc bổ sung về mặt số lợng đơn phân của một phân tử ADN trong
trờng hợp nào sau đây là đúng:
A. A + G = T + X
B. A + X + G = A + X + T
C. A + X + T = G + X +T
D. A + T = G + X
Câu 4 :Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu đợc :
a. Toàn quả vàng
b. Toàn quả đỏ.
c . Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng
d. Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
GV: NGUYN TH THY HON
14
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
Câu 5 : Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tơng đồng Aa và Bb giảm phân sẽ
cho ra mấy tinh trùng ?
a. 1 loại tinh trùng
b. 2 loại tinh trùng
c. 4 loại tinh trùng
d. 8 loại tinh trùng
Câu 6: Diền biến của quá trình gảim phân tạo giao tử đực và giao tử cái ở cơ thể trởng
thành xảy ra:
a. Tơng tự nh nhau
b. Giống hệt nhau
c. Giống nhau về trình tự nhng khác nhau về kết quả.
d. Một tế bào sinh tinh giảm phân cho bốn lạo tinh trùng, một tế bào sinh noãn
giảm phân cho một nãon và 3 thể cực.
1. Hãy xác định từng cặp tính trạng và xét xem chúng di truyền theo qui luật nào?
2. Viết sơ đồ lai từ P đến F
2
. Rút ra tỉ lệ các loại kiểu gen?
Cho đậu hạt vàng trơn F
1
lai phân tích. Kết quả sẽ nh
Ngày soạn: 14/ 10/ 2008
Ngày dạy : 16/ 10/ 2008
I- Mục tiêu
- Giúp học sinh nắm chắc kiến thức và hiểu kiến thức trọng tâm thông qua chữa
bài khảo sát HSG vòng I
II- Nội dung
Phần I: Trắc nghiệm(2đ)
Mỗi câu đúng đợc 0,25đ
Câu1 Câu2 Câu3 Câu4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
c a a b b d c c
Phần II: Tự luận
GV: NGUYN TH THY HON
15
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
Câu 1(1đ)
- Nhờ quá trình nguyên phân mà một tế bào mẹ tạo ra nhiều tế bào con(0,25đ)
- Trình bày đợc diễn biến và kết quả của quá trình nguyên phân (1,5đ)
Câu 2( 1đ)
- Nêu đợc các tế bào đang trong kỳ sau của qúa trình phân bào ( 0,5đ)
- Tính đợc có 8 NST đang tham gia vào quá trình phân bào (0,5đ)
Câu 3( 1đ)
Tỉ lệ gen 1:2:1: => 4 tổ hợp=> mỗi cơ thể P dị hợp tử về 1 cặp gen. Phép lai di truyền
1 tính trạng
hỡnh, 3 kiu gen
4. S tip hp v bt chộo gia cỏc NST trong cỏc cp NST tng ng xy ra k
no ca quỏ trỡnh gim phõn?
GV: NGUYN TH THY HON
16
PGD QUẬN HẢI AN THCS ĐÔNG HẢI
a. Kỳ trung gian b. Kỳ đầu của giảm phân I c. Kỳ giữa của giàm phân I d. Kỳ sau của
giảm phân I
5. Ở ruồi giấm có 2n=8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kỳ đầu của giảm phân II. Tế
bào đó có bao nhiêu NST trong các trường hợp sau:
a. 2 b. 4 c. 8 d. 16
6. Ở cà chua, thân cao là trội (A) so với thân thấp (a) ; quả tròn là trội (B) so với quả
bầu dục (b). Các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỷ lệ 1:1?
a. b. c. d.
7. Cấu trúc vòng xoắn lò xo của Protein là cấu trúc:
a. Bậc 1 b. Bậc 2 c. Bậc 3 d. Bậc 4
8. Một đoạn gen có cấu trúc như sau: – XGG – AAT – GXX – TTA – XGX – TAT – –
GXX – TTA – XGG – AAT – GXG – ATA – Đoạn gen này quy định bao nhiêu axit
amin trong cấu trúc bậc 1 của Protein?
a. 5 b. 7 c. 6 d. 12
9. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích
thì thu được :
a. Toàn quả vàng b. Toàn quả đỏ c. Tỷ lệ 1 quả đỏ, 1 quả vàng d. Tỷ lệ 3 quả đỏ, 1 quả
vàng
10. Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn với chó lông dài.
P: Lông ngắn thuần chủng X lông dài. Kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp
sau đây : a. Toàn lông ngắn b. Toàn lông dài c. 1 lông ngắn : 1 lông dài d. 3 lông
ngắn : 1 lông dài
11. Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy
định thân xanh lục, theo dõi sự di truyền màu sắc của thân
trên
u.
20. Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là:
a.44 chiếc b. 45 chiếc
c. 46 chiếc d. 47 chiếc
21. Nếu trên một mạch của ADN, có 1 đoạn có trật tự là… A – T – G – X – A… thì
trật tự của 1 đoạn tương ứng tại vị trí đó ở mạch còn lại là:
a. … T – A – X – G – T……
b. … T – G – X – A – T……
c. ……A – T – G – X – A…
d. ……A – X – G – T – A…
22. Một đọan AND có tổng số Nuclêôtic là 3000. Chiều dài của phân tử AND là : a.
5.000 A0 b. 5.100 A0 c. 540.000A0
d. Một kết quả khác
23. Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau
đây là không đúng. a. A + G = T + X b. A = T ; G = X c. A + T + G = A + X + T d. A
+ X + T = G + X + T 24. Khi cho ruồi giấm thân xám, cánh dài (BV/bv) lai phân tích
thì thu được ở Fa có tỉ lệ kiểu hình là :
a. Toàn thân xám, cánh dài
b. Toàn thân đen, cánh cụt
c. 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
d. 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
25.Một đọan mạch đơn của phân tử ADN có thành phần nuclêôtic là 100 A, 200T,
300G, 400X thì mạch đơn còn lại của nó sẽ:
a. 100A, 200T, 300G, 400X b.
200A, 100T, 400G, 300X
c. 300A, 400T, 200G, 100X d.
400A, 300T, 100G, 200X
26. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện
tượng thoái hoá vì : a. Tỉ lệ thể dị hợp tăng dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần b. Tạo ra
- Giúp HS nắm đợc kiến thức trọng tâm của chơngIII.
- Giúp học sinh nắm và hiểu đợc bản chất của đột biến gen.
II: Nội dung
* ôn lại kiến thức toàn chơng III
A: Phần câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: áp dụng nguyên tắc bổ sung, nếu một gen có 20% số Nu loại A thì tỉ lệ các loại
Nu lần lợt là:
a. T= 10%, G = 30%, X = 40%
b. T = 20%, G = 30%, X= 30%
c. T = 30%, G = 30%, X = 20%
d. T = 40%, G = 30%, X = 10%
Câu 2: Một mạch đơn của gen có 1500 Nu, 20% số Nu loại A, 40% số Nu loại G, 10%
số Nu loại X, thì số Nu loại T trên mạch này là:
a. T = 300 nuclêôtít
b. T = 450 nuclêôtít
c. T = 150 nuclêôtít
d. T = 600 nuclêôtít
Câu 3: Một mạch đơn của gen có 1500 nuclêôtí, biết mỗi nuclêôtít có khả kích thớc là
3,4 A
0
thì chiều dài của gen tính đợc là:
a.
Chiều dài gen = 5100 A
0
b.
Chiều dài gen = 10200 A
0
c.
Chiều dài gen = 1500 A
0
Câu 8: Một gen có 1500 cặp nuclêôtít, khi tự nhân đôi hai lần liên tiếp thì tổng số
nuclêôtít tự do mà môi trờng tế bào đã cung cấp là:
a. 3000 nuclêôtít
b. 3000 cặp nuclêôtí
c. 4500 cặp nuclêôtít
d. 6000 nuclêôtít
Câu 9: Một gen có 600 nuclêôtít loại A và 900 nuclêôtít loại , khi gen tự nhân đôi hai
lần liên tiếp thì môi trờng tế bào cần cung cấp số nuclêôtít các loại là:
a. 1200 A và 1800 G.
b. 1200 A , 1200 T, 1800 G và 1800 X
c. 1800 A, 2700 G
d. 1800 A, 1800 T, 2700 G, 2700 X.
Câu 10. Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có thành phần nuclêôtít là 100 A, 200
T, 300 G, 400 X thì mạch đơn còn lại của nó sẽ có thành phần là :
a. 100 A, 200 T, 300 G, 400 X.
b. 200 A, 100 T, 400 G, 300 X.
c. 300 A. 400 T, 200 G, 100 X
d. 400 A, 300 T. 100 G, 200 X.
Câu 11 ; Phân tử prôtêin có cấu trúc:
a. Đơn phân
b. Đa phân gồm nhiều đơn phân, mỗi đơn phân là một axitamin
c. đa phân gồm 2 chuỗi xoắn tạo thành mạch kep.
d. đa phân gồm một chuỗi xoắn nhiêu lần.
Câu 12: Phân tử prôtêin có tính chất:
a. Đặc trng
b. Đa dạng
c. Vừa đa dạng và đặc trng.
d. Phổ biến ở mọi loài sinh vật.
Câu 13: prôtêin có các chức năng cơ bản là:
a. Tham gia cấu tạo tế bào
Câu 4: - So sánh giữa ARN với prôtêin về cấu tạo và chức năng di truyền.
- so sánh cấu tạo của ARN với gen.
* Kiến thức cần nhớ
1- Biến dị là gì?
Là hiện tợng thế hệ con xuất hiện những đặc điểm khác biệt về các chi tiết giữa các cá
thể đời con hoặc giũa con cái với các cá thể thế hệ bố mẹ.
2- Có mấy loại biến dị?
- Biến dị di truyền đợc liên quan đến các biến đổi vật chất di truyền bao gồm:
+ Biến dị tổ hợp do sự khác nhau trong tổ hợp các gen khi giảm phân và thụ tinh.
+ Đột biến trong AND( dột biến gen) và đột biến về số lợng cấu trúc nhiễm sắc
thể( đột biến số lợng NST)
+ Cá thể có mang các đột biến, biểu hiện thành kiểu hình gọi là thể đột biến.
- Biến dị không di truyền đựơc gọi là thờng biến do ảnh hởng của môi trờng làm hiến
đổi kiểu hình.
Đột biến gen
1- đột biến gen là gì?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến ,một hoặc một
số cặp Nu xảy ra tại một thời điểm của phân tử ADN nên đột biến gen còn gọi là đột
biến điểm.
Đột biến gen là hình thức biến đổi vật chất di truyền ở cấp độ phân tử nên không thể
phát hiện bằng kính hiển vi quang học
2- các dạng đột biến thờng gặp?
- Mất một cặp nuclêôtit.
- Thêm một cặp nuclêôtit
- thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
- đảo vị trí giữa các cặp nuclêôtit.
3- Nguyên nhân gây đột biến gen?
- Trong tự nhiên, đột biến gen phát sinh do các tác nhân của môi trờng trong và ngoài
cơ thể, ảnh hởng đến quá trình tự sao chép của phân tử ADN. Tự sao bình thờng cho
phân tử ADN giống hệt, tự sao không bình thờng co phân tử ADN sai khác ở một và
th ng hp, vỡ vy ngi ta ó vn dng hin tng mt on loi ra khi NST
nhng gen khụng mong mun.
- Lp on :
Mt on no ú ca NST cú th c lp li mt ln hay nhiu ln, s lp on
lm tng s lng gen cựng loi t bin lp on lm gim cng biu hin ca
tớnh trng. rui gim, lp on 2 ln trờn NST X lm cho mt li thnh mt dt, lp
on 3 ln lm cho mt cng dt. Cú trng hp lp on lm tng cng biu hin
ca tớnh trng. i mch cú t bin lp on lm tng hot tớnh ca Emzim
amilaza, rt cú ý ngha trong cụng nghip sn xut bia.
- o on :
Mt on NST b t ri quay ngc li 180
o
v gn vo ch b t lm thay i
trt t phõn b gen trờn NST t bin o on thng ớt nh hng ti sc sng ca
cỏ th vỡ vt cht di truyn khụng b mt i, gúp phn tng cng s khai thỏc gia cỏc
NST tng ng trong cỏc nũi thuc cựng mt loi.
- Chuyn on:
Hin tng chuyn on cú th din ra trong cựng mt NST hoc gia 2 NST
khụng tng ng. Mt on NST ny b t ra v gn vo mt NST khỏc hoc c hai
NST khỏc cp cựng t mt on no ú ri trao i on b t vi nhau. Nh vy cú
th thy cú hai kiu chuyn on l chuyn on khụng tng h v chuyn on
tng h. S chuyn on lm phõn b li cỏc gen trong phm vi mt cp NST hay
gia cỏc NST khỏc nhau to ra nhúm gen liờn kt mi. t bin chuyn on ln
thng gõy cht hoc mt kh nng sinh sn. Tuy vy, trong thiờn nhiờn hin tng
chuyn on nh khỏ ph bin cỏc loi chui, u, lỳa Ngi ta ó chuyn nhng
nhúm gen mong mun t NST ca loi ny sang NST ca loi khỏc.
GV: NGUYN TH THY HON
22
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
3- ý nghĩa của đôt biến cấu trúc NST
a. Rối loạn quá trình nhân đôi của phân tử AND.
b. Một số cặp nuclêôtit của gen bị mất hoặc nối lại có sai khác so với trớc.
c. Một vài cặp nuclêôtit chen vào trình tự của gen sẵn có.
d. Tất cả các cơ chế trên.
Câu 5: đột biến gen là đột biến xảy ra trong:
a. cấu trúc cuả gen.
b. cấu trúc của NST
c. cấu trúc của tế bào
d. Cấu trúc cơ thể.
*********************************************************************
Ngày soạn: 2/ 11/ 2004 Ngày dạy: 4/ 11/ 2008
BDHSG
I: Mục tiêu
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về đột biến gen và đột biên cấu trúc NST thông
qua một số câu hỏi tổng hợp và bài tập trắc nghiệm.
- Giới thiệu về đột biến số lợng NST.
II: Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa
- Sách để học tốt sinh học 9
- Bài tập sinh học 9
-
III- Nội dung
GV: NGUYN TH THY HON
23
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
* Câu hỏi trắc nghiệm củng cố và khắc sâu kiến thức về đột biến gen và đột biên
cấu trúc NST
Cõu 1: Mt prụtờin bỡnh thng cú 400 axit amin. Prụtờin ú b bin i cú axit amin
th 350 b
thay th bng mt axit amin mi. Dng t bin gen cú th sinh ra prụtờin bin i
D. mt on nhim sc th v lp on nhim sc th.
Cõu 6 : t bin mt on nhim sc th thng gõy hu qu
A. tng cng biu hin tớnh trng.
B. mt kh nng sinh sn ca sinh vt.
C. gim sc sng hoc lm cht sinh vt.
D. gim cng biu hin tớnh trng.
Cõu 7 : C ch phỏt sinh t bin s lng nhim sc th l
A. s phõn ly khụng bỡnh thng ca nhim sc th k sau ca quỏ trỡnh phõn
bo.
B. cu trỳc nhim sc th b phỏ v.
C. quỏ trỡnh t nhõn ụi nhim sc th b ri lon.
D. quỏ trỡnh tip hp v trao i chộo ca nhim sc th b ri lon.
Câu 8: đột biến thêm cặp nuclêôtit gây hậu quả lớn nhất ở vị trí:
A. đầu gen
B. giữa gen
C. 2/3 gen
D. cuối gen
Câu 9: Đột biến thêm cặp nuclêôtit trong gen
GV: NGUYN TH THY HON
24
PGD QUN HI AN THCS ễNG HI
A. có thể làm cho gen trở nên ngắn hơn so với gen ban đầu
B. làm cho gen tách thành hai gen bằng nhau
C. làm cho gen dài hơn so với gen ban đầu
D. làm cho gen dài hơn hay ngắn hơn so với gen ban đầu
Câu 10: Đột biến gen thờng gây hại cho cơ thể đột biến vì
A. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát đựơc quá
trình tái bản của gen
B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp
prôtêin
bội, hoặc ở toàn bộ các cặp NST tạo nên thể đa bội
- Cơ chế phát sinh đột biến ố lợng NST là tác nhân gây đột biểntong ngoại cảnh
hoăc trong tế bào đã ảnh hởng tới sự không phân li của cặp NST ở kỳ sau của quá
trình phân bào.
1- Thể dị bội
* Khái niệm: Thể dị bội thờng gặp là thể có sự tăng hay giảm số lợng NST ở căp
nào đó. Trong thể dị bội tế bào sinh dỡng đáng lẽ chứa 2 NST ở mỗi cặp tơng đồng
thì lại chứa 3 NST( thể ba nhiễm, 2n + 1), hoặc chỉ chứa 1 NST( thể một nhiễm, 2n-
1), hoặc thiếu hẳn NST đó( 2n- 2).
* Nguyên nhân phát sinh thể dị bội:
Do tác nhân lí, hoá học của môI trờng bên ngoài hay rối loạn trao đổi chất của quá
trình bên trong tế bào và cơ thể.
* Cơ chế:
Các đột biến này thờng do không phân ly của một cặp NST trong giảm phân, dẫn
GV: NGUYN TH THY HON
25