Chất lượng đào tạo ngành Việt Nam học ở Trường Đại học An Giang – Thực trạng và giải pháp - Pdf 13


1
MỞ ĐẦU
Từ lâu, ngành Việt Nam học đã chiếm một vị trí khá quan trọng trong các
ngành khoa học của Việt Nam. Nghiên cứu về Việt Nam đang là vấn đề tuy không
mới nhưng rất cần những hoạch định đúng đắn. Là một ngành khoa học hình thành
khá sớm, song mãi đến sau khi đất nước Đổi mới, Việt Nam học mới dần có những
chuyển biến tích cực, những đề tài nghiên cứu về Việt Nam dần đi vào chiều sâu.
Điều này đưa đến một nhu cầu cấp bách là việc nghiên cứu về Việt Nam (lịch sử,
văn hóa, phong tục, tôn giáo, tín ngưỡng…) cần phải có trình tự, cách thức cụ thể,
khoa học. Đây là lý do tại sao ngành khoa học nghiên cứu về Việt Nam đã có từ rất
lâu nhưng mãi đến năm 2001 – 2002, Việt Nam học mới chính thức đưa vào giảng
dạy tại các trường đại học - cao đẳng trong cả nước.
Việc đào tạo một ngành, xây dựng thương hiệu cho ngành đào tạo, đảm bảo
được chuẩn đầu ra theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo là việc làm hàng đầu
của các cơ sở đào tạo trong cả nước. Tuy nhiên, đào tạo để đảm bảo chuẩn đầu ra
theo yêu cầu của Bộ Giáo dục Đào tạo là chưa đủ mà đào tạo trong giai đoạn hiện
nay còn hướng đến mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội, tránh khủng hoảng thiếu
– thừa nguồn lao động mới là việc làm mang tính định hướng và chiến lược. Ngày
nay, khi hội nhập và toàn cầu hóa đang là xu thế chung thì việc nâng cao chất
lượng đào tạo một ngành cấp đại học - cao đẳng còn thể hiện năng lực cạnh tranh
của cơ sở đào tạo.
Tính đến năm 2008, ngành Việt Nam học đã có mặt trên 76 cơ sở đào tạo
trong toàn quốc. Vấn đề “Thực trạng về chất lượng đào tạo ngành Việt nam học”
cũng đã đến lúc phải nhìn lại, đánh giá mặt được và hạn chế nhằm đưa ra những
giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành này, tạo điều kiện cho ngành có
những đóng góp tích cực hơn trong việc nghiên cứu về Việt Nam.
Ngành Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) ở Trường Đại học An
Giang là ngành có cơ hội việc làm cao và mang sứ mệnh đào tạo những con người

2

1.1.Lịch sử hình thành
Ngành Việt Nam học là một trong những ngành khoa học có mặt khá sớm.
Kể từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới đến nay, ngành Việt Nam học đã có những
bước tiến to lớn, vừa mở rộng về chủ đề, nội dung, lĩnh vực nghiên cứu, vừa đổi
mới về cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu, không chỉ tiếp tục đào sâu, làm
rõ các vấn đề thuộc về truyền thống, văn hóa, lịch sử, mà còn hướng mạnh vào việc
nhận thức và giải quyết các vấn đề xã hội đương đại. Chính vì vậy, Việt Nam học
thực sự đã trở thành ngành khoa học mới, ngày càng hấp dẫn.
Tại nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang xuất hiện nhiều trung tâm nghiên
cứu về Việt Nam, các khoa giảng dạy tiếng Việt, các trung tâm giao lưu giới thiệu
những nét văn hóa truyền thống đặc sắc của Việt Nam. Ở trong nước hiện nay,
ngày càng nhiều trường đại học và cao đẳng thành lập khoa Việt Nam học hoặc đưa
ngành này vào Chương trình đào tạo.
Tuy nhiên, khi đưa vào đào tạo ngành Việt Nam học, mỗi cơ sở đào tạo lại
có hướng đi riêng, lựa chọn riêng. Từ đó, ngành Việt Nam học đã phân hóa thành
nhiều tiểu ngành, chuyên ngành nhỏ như: ngôn ngữ, văn hóa (trong đó có văn hóa
du lịch, hướng dẫn du lịch), địa lý, lịch sử, tiếng Việt – Văn học… Điều này có thể
dễ dàng nhận thấy thông qua các chương trình đào tạo của một số trường đại học
cao đẳng hiện nay có đào tạo ngành này.
Bảng thống kê các cơ sở đào tạo ngành Việt Nam học trên toàn quốc
năm 2012 (nguồn từ: www.kenhtuyensinh.vn)
TÊN TRƢỜNG
TÊN NGÀNH
TÊN CHUYÊN NGÀNH
Đại học Tôn Đức Thắng
- Việt Nam học
- Hướng dẫn du lịch
Đại học Văn hóa TP.HCM
- Việt Nam học
- Hướng dẫn du lịch

Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
TP.HCM
- Việt Nam học
- Văn hóa du lịch
Cao đẳng Nguyễn Tất Thành
- Việt Nam học
- Du lịch
Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
và Du lịch Sài Gòn
- Việt Nam học
- Hướng dẫn du lịch
Cao đẳng Sư phạm Trung ương
Nha Trang
- Việt Nam học
- Hướng dẫn viên du lịch
Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt
- Việt Nam học
- Văn hóa du lịch
Cao đẳng Sư phạm Nha Trang
- Việt Nam học
- Hướng dẫn viên du lịch
Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên
Huế
- Việt Nam học
- Văn hóa du lịch
Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và
Du lịch Nha Trang
- Việt Nam Học
- Hướng dẫn viên du lịch
tiếng Việt, Anh, Pháp,

Nền văn hóa yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội, dựa trên cơ sở của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh.
Nền văn hóa thúc đẩy sự phát triển của đất nước dựa trên tư tưởng cách mạng
và khoa học dẫn đường. Đó là chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Nền văn hóa tiến bộ là nền văn hóa thể hiện tinh thần nhân văn và dân chủ sâu sắc.
Nền văn hóa tiên tiến phản ánh trình độ phát triển cao mang tính hiện đại, cập
nhật với thành tựu văn hóa chung của khu vực và cộng đồng quốc tế.

6
Nền văn hóa tiên tiến thể hiện ở nội dung phản ánh, đó là toàn bộ sự nghiệp
đổi mới vĩ đại của dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh, tiến bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Bản sắc văn hóa dân tộc là các giá trị đặc trưng tiêu biểu phản ánh diện mạo,
cốt cách, phẩm chất và bản lĩnh riêng của mỗi quốc gia, dân tộc; là dấu hiệu cơ bản
để phân biệt nền văn hóa của dân tộc này với dân tộc khác
Bản sắc văn hóa dân tộc là một khái niệm “động” và “mở”, mang tính lịch sử
cụ thể và vận động, đổi mới không ngừng trên cơ sở loại bỏ những yếu tố bảo thủ
và tiêu cực, tiếp thu và phát huy những yếu tố tích cực và tiến bộ, đồng thời tạo lập
các giá trị mới để đáp ứng với yêu cầu phát triển của thời đại.
Trong suốt 45 năm hình thành và phát triển, ngành du lịch luôn được Đảng và
Nhà nước quan tâm ở mỗi thời kỳ đều xác định vị trí của du lịch trong chiến lược
phát triển kinh tế-xã hội của đất nước phù hợp với yêu cầu cách mạng.
Ngành du lịch được Đảng và Nhà nước xác định là “Một ngành kinh tế quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” với mục tiêu:
“Phát triển mạnh du lịch, từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm du lịch có
tầm cỡ trong khu vực”
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X xác định: Phát triển du lịch, một
ngành kinh tế mũi nhọn”; phấn đấu sau năm 2010, Việt Nam được xếp vào nhóm
quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực. Phát triển nhanh dịch vụ du

tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử, đáp ứng nhu cầu du lịch trong
nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch của

8
khu vực. Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất, hình thành các khu du lịch trọng
điểm, đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các nước ”.
Một số chính sách chủ yếu được xác định bao gồm:
1) Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát
triển du lịch để bảo đảm du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
2) Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng
đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào các
lĩnh vực bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch; Tuyên truyền,
quảng bá du lịch; Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch; Nghiên cứu, đầu tư,
xây dựng sản phẩm du lịch mới;
3) Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch; hỗ trợ đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên
truyền, quảng bá du lịch, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch,
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
du lịch.
4) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài
ở Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của khách du lịch.
5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp tác
giữa du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế.
6) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du
lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng
góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.


STT
Khóa học
Lớp
Chỉ
tiêu
Trúng
tuyển
Nhập
học
Số
lƣợng
hiện
nay
Ghi
chú
1
2006 – 2010
DH7VN
100
90
84
83
Đã TN
2
2007 – 2011
DH8VN
50
62
48
48

47
44

7
2012 – 2016
DH13VN
50
63
53
53 2.2. Công tác đào tạo ngành Việt Nam học ở ĐHAG trong thời gian qua
2.2.1. Lịch học – lịch thi:
Lịch học: sau nhiều năm cải tiến phương pháp quản lý tiến độ học tập của
SV, nhà trường đã đưa vào ứng dụng phần mềm đăng ký mộn học trực tuyến. Bên
cạnh đó, nhà trường đã chuyển đổi sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, nên
SV có thể tự lựa chọn, quyết định và đăng ký học phần nào mình sẽ học trong từng
học kỳ của chương đào tạo. Vì thế, SV và giảng viên có thể thuận tiện trong việc
cập nhật những thông tin về lịch học trên website của trường (www.agu.edu.vn).
Những thay đổi về lịch học cũng được đăng tải thường xuyên trên website của
trường để SV cập nhập, áp dụng cho đúng tiến độ đào tạo.
Lịch thi: dù được đào tạo theo học chế tín chỉ nhưng khi thi kết thúc học phần
thì SV cũng vẫn phải thi theo thời gian thống nhất của toàn trường. Căn cứ lịch
năm học hàng năm của trường, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng của
trường sẽ sắp xếp lịch thi cho các lớp. Lịch thi sẽ được gửi về từng khoa, SV sẽ cập
nhật thông tin (môn thi, thời gian thi, phòng thi,…) để thực hiện kỳ thi kết thúc học
phần tốt nhất. Những trường hợp thay đổi lịch thi, cán bộ chuyên trách của khoa sẽ
thông báo đến SV, để SV nắm được thông tin chính xác nhất.


+ Thời gian thực tập: khoảng từ tháng 12 đến tháng 1 hàng năm, vào dịp lễ Noel
và Tết Dương lịch.

b. Học phần Thực tập nghiệp vụ hướng dẫn:
+ Địa điểm thực tập: các công ty du lịch, lữ hành, các khu du lịch, điểm du lịch:
Cty Du lịch Việt Xanh Cty Cổ phần du lịch An Giang
Cty Dịch vụ Lữ hành An Giang KDL Núi Cấm
Bảo tàng An Giang KDL Hồ Ông Thoại
KDL bến đá Núi Sam Khu lưu niệm Bác Tôn Đức Thắng
Khu di tích đồi Tức Dụp Rừng tràm Trà Sư
Và một số công ty, doanh nghiệp lữ hành ngoài tỉnh
+ Nội dung thực tập:
- Quan sát cách thức làm việc dưới góc độ nhà nghiên cứu du lịch để có nhận
xét chuyên sâu trong lĩnh vực này.
- Tìm hiểu bộ máy tổ chức, điều hành tại các địa điểm du lịch, khu du lịch, các
công ty du lịch.
- Thực hành cách giao tiếp với khách hàng đặt tour; thiết kế, tổ chức tour.
- Tham gia hướng dẫn tour với vai trò là hướng dẫn phụ hoặc hướng dẫn chính
thức tùy theo sự phân công của đơn vị mà SV đăng ký thực tập.
+ Thời gian thực tập: khoảng từ tháng 6 đến tháng 7 hàng năm (mùa cao điểm).

Việc tổ chức Thực tập cuối khóa – xuyên Việt:
+ Địa điểm thực tập: SV thực tập Xuyên Việt sẽ học tập thực tế tại các danh
thắng, cơ quan hoạt động du lịch, nhà hàng, khách sạn… thuộc 18 tỉnh thành trong
cả nước, gồm:

13
 Đaklak
 Kontum
 Gia Lai

năm, ngay sau thời gian nghỉ Tết Nguyên Đán.
Ngoài ra, chương trình đào tạo ngành Việt Nam học còn có các đợt thực tập thực
tế một số học phần như: Lễ hội Việt Nam, Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, Tuyến điểm
du lịch, Nghiệp vụ nhà hàng, Nghiệp vụ khách sạn.

14
2.2.3. Tổ chức làm Khóa luận tốt nghiệp và Chuyên đề tốt nghiệp
Tình hình: do đặc thù ngành Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) là
ngành mới của Trường Đại học An Giang nên đa số lực lượng cán bộ hướng dẫn SV
làm khóa luận tốt nghiệp là giảng viên thỉnh giảng ngoài trường.
Cách thức chọn SV làm khóa luận tốt nghiệp: căn cứ số lượng SV của từng lớp
và điểm trung bình của SV các lớp mà quyết định số lượng SV làm khóa luận. SV
được chọn làm khóa luận phải có đạo đức và năng lực đầy đủ và phải đạt điểm trung
bình 6 học kỳ theo quy định của khoa, điểm trung bình trên 3.15 (theo thang điểm 4).
Bảng thống kê số lƣợng SV làm khóa luận và chuyên đề tốt nghiệp qua các năm
(Đơn vị: Sinh viên)

LỚP
SĨ SỐ
SỐ LƢỢNG SV LÀM KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
SỐ LƢỢNG SV LÀM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
DH7VN
83
16
67
DH8VN
48
07

+ Mục đích: phát huy khả năng tư duy, sự mạnh dạn phát biểu ý kiến, quan điểm của
SV. Bên cạnh đó, rèn luyện kỹ năng thuyết trình, giao tiếp trước đám đông,…
+ Hình thức:
- Thảo luận theo nhóm hoặc từng cá nhân.
- Giảng viên đứng lớp đưa ra đề tài và thời gian suy nghĩ để các nhóm hoặc cá
nhân chuẩn bị nội dung thuyết trình, thảo luận.
- Các nhóm hoặc cá nhân thuyết trình nội dung đề tài của mình
- Cả lớp thảo luận nội dung của đề tài
- Giáo viên đứng lớp tổng hợp ý kiến thảo luận của lớp và đưa ra kết luận.
+ Các học phần đã áp dụng hình thức thảo luận, thuyết trình: Địa danh Việt Nam,
Tổng quan du lịch, Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, Quản trị lữ hành,…
c. Tổ chức sân khấu hóa theo nội dung học phần:
+ Mục đích: nhằm để SV dễ dàng tiếp thu những hình ảnh minh họa trực quan theo
nội dung của từng học phần, giúp SV dễ liên tưởng với thực tế. Bên cạnh đó, phát huy
được những năng khiếu về biểu diễn văn nghệ và khả năng tổ chức chương trình. Tạo
không khí học tập vui vẻ và thoải mái để SV tiếp thu bài tốt hơn.

16
+ Hình thức:
- Chia lớp thành nhiều nhóm thực hiện chương trình sân khấu hóa.
- Chuẩn bị nội dung của chương trình theo đề tài đã cho của giảng viên đứng lớp.
- Phân công công việc cho từng thành viên, phân chia vai diễn theo kịch bản.
- Tiến hành chương trình sân khấu hóa.
- Giảng viên đứng lớp nhận xét chương trình sân khấu hóa và đưa ra những ý
kiến đóng góp để hoàn thiện nội dung bài giảng.
+ Các học phần đã áp dụng hình thức sân khấu hóa: Du lịch quốc tế, Lịch sử văn
minh thế giới, Pháp luật du lịch, Các loại hình nghệ thuật Việt Nam,…
d. Điền dã:
+ Mục đích: nhằm giúp SV có điều kiện tận mắt tìm hiểu và thưởng thức các giá trị
tài nguyên văn hóa, du lịch… tìm hiểu thực trạng phát triển của những giá trị tài

LỚP
LOẠI TỐT NGHIỆP
GHI CHÚ
XUẤT SẮC
GIỎI
KHÁ
TRUNG BÌNH

SV
%
SV
%
SV
%
SV
%

DH7VN
02
2,4%
20
24,1%
61
73,5%
00
0%

DH8VN
00
0%

LỚP
Có việc làm
Chƣa có
việc làm
Đi học
Không có
thông tin
Làm đúng
chuyên môn
Làm không đúng
chuyên môn
DH7VN
70
11
02
00
26
44
DH8VN
34
04
00
10
21
13
DH9VN
23
02
01
00

88.5%
7.7%
3.8%
00
78.3%
21.7%

Nhận xét:
Bảng thống kê trên cho thấy, số lượng SV tốt nghiệp có việc làm khá cao, trên
70% số lượng SV các khóa ra trường có việc làm. Đặc biệt, nếu khóa đầu tiên –
DH7VN có 37.1% SV trong số SV có việc làm làm đúng chuyên ngành đào tạo thì

19
con số này đến khóa DH9VN tăng hơn gấp đôi 78.3%. Số SV chưa có việc làm giảm
qua các năm từ 13.3% xuống còn 8.3% và khóa vừa rồi DH9VN là 7.7%. Trong số
SV tốt nghiệp, rất ít trường hợp tiếp tục học lên cao hoặc nghiên cứu chuyên sâu.
2.2.8. Đánh giá
Những mặt đã làm được
- Công tác kiểm tra tiến độ giảng dạy thực hiện tốt, đôn đốc giảng viên theo lịch
thi chung của toàn trường, hạn chế việc cắt giảm tiết của giảng viên. Điều này,
góp phần đảm bảo thời lượng, nâng cao quá trình học tập và tương tác giữa
người dạy và người học.
- Công tác thực tập thực tế được chú trọng đầu tư nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho
SV cọ sát thực tế. Nhất là chuyến thực tập xuyên Việt đã nhận được phản hồi
tốt từ các đơn vị tuyển dụng lao động trong lĩnh vực du lịch.
- Công tác tổ chức làm Khóa luận tốt nghiệp và Chuyên đề tốt nghiệp thể hiện
được những mặc tích cực, SV thực hiện khóa luận tốt nghiệp thể hiện được khả
năng nghiên cứu khoa học và tầm nhìn của mình qua việc lựa chọn những đề tài
mang tính khả thi và ứng dụng cao.
- Hình thức tổ chức lớp học với nhiều phương pháp hiện đại, đạt hiệu quả cao

- Đa số các học phần chuyên ngành phải thỉnh giảng giảng viên ngoài trường nên
khó chủ động được thời gian, gây khó khăn trong việc sắp xếp lịch học, lịch thi.
- Công tác thực tập thực tế mặc dù được đầu tư, nhưng mức độ đầu tư chưa
nhiều, công tác tổ chức chưa chặt chẽ, chưa có nhiều kinh nghiệm và tính
chuyên nghiệp chưa cao.

21
- Vấn đề hướng dẫn SV làm Khóa luận gặp nhiều khó khăn: thiếu giáo viên
hướng dẫn và chấm khóa luận, SV còn yếu trong làm nghiên cứu khoa học.
- Hình thức tổ chức lớp đa dạng, phong phú về phương pháp. Tuy nhiên, vẫn
chưa phát huy hết tính năng động của SV, vẫn còn một bộ phận SV rụt rè, chưa
nhận thức đúng về ngành nghề được đào tạo, thái độ học tập thiếu tích cực,
hiệu quả học tập chưa cao.
- Cán bộ chuyên ngành du lịch thuộc khoa chưa nhiều. Cán bộ quản lý non kinh
nghiệm, tốt nghiệp không đúng chuyên ngành ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả quản lý cũng như công tác giảng dạy chuyên môn.
- Phụ thuộc quá nhiều vào lực lượng giảng viên chuyên ngành, thỉnh giảng gây bị
động trong nhiều công tác.
- Sinh viên đa số gốc nông dân, thiếu ý thức tự học, tự nghiên cứu, đa số còn rụt
rè, chưa mạnh dạn tham gia vào xây dựng bài cũng như góp ý hoàn thiện
chương trình, tác phong còn lề mề…
- Chương trình đào tạo chưa hoàn chỉnh, vừa đào tạo vừa điều chỉnh gây ảnh
hưởng đến hiệu quả đào tạo, uy tín và chất lượng đào tạo của nhà trường, tạo
tâm lý hoang mang, không tốt trong SV và nhà tuyển dụng.

- Tổ chức lấy ý kiến người học, nhà tuyển dụng lao động để đào tạo theo yêu cầu
xã hội, tránh tình trạng dư thừa lao động, đào tạo không đạt chuẩn, đào tạo
không đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Tổ chức lấy ý kiến tham mưu từ giảng viên thỉnh giảng là những người làm
công tác đào tạo của các trường ở các tỉnh thành lớn như: Tp. Hồ Chí Minh,
Vũng Tàu…
3.2.2 Cải tiến phương pháp giảng dạy:
+ Nội dung: Xóa bỏ lối dạy truyền thống một chiều theo kiểu đọc chép lỗi thời, thay
thế kiểu giảng dạy lấy người học làm trung tâm, ứng dụng công nghệ thông tin vào
hoạt động dạy và học, sử dụng nhiều phương pháp dạy học tiên tiến, tích cực.
+ Biện pháp:
- Khuyến khích CB-GV soạn và giảng bài bằng giáo án điện tử.
- Hưởng ứng việc xây dựng tiết dạy sinh động bằng nhiều phương pháp hiện đại:
Sử dụng nhiều hình thức dạy học phù hợp với từng học phần, từng đối tượng
sinh viên: sân khấu hóa, thảo luận nhóm, thuyết trình…; góp phần giúp SV phát
huy hết tính tích cực, chủ động, mạnh dạn phát biểu ý kiến.
- Giảng dạy theo phương pháp đa chiều nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo
của người học.
3.2.3 Chuẩn hóa đội ngũ CB-GV
+ Nội dung: nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CB-GV nhằm đáp ứng
nhu cầu đào tạo trong thời đại mới mà trước hết là đáp ứng nhu cầu theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (hạn chế tình trạng cử nhân dạy cử nhân như hiện nay).
+ Biện pháp:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho CB-GV tham gia học tập sau đại học, nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu chuyên môn.

24
- Tăng cường hoạt động dự giờ giảng viên thỉnh giảng để học hỏi phương pháp,
kinh nghiệm, kiến thức; đồng thời tổ chức dự giờ đồng nghiệp để cùng nhau
chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp ý kiến cho phương pháp giảng dạy, nâng cao

+ Biện pháp:
- Xây dựng chương trình đào tạo chia thành 03 nhóm cụ thể: nhóm lữ hành, nhà
hàng - khách sạn và nhóm nghiên cứu bằng cách phân chia các học phần
chuyên ngành.
- Tổ chức cho SV chọn lựa chuyên ngành mà mình muốn theo học, sau khi kết
thúc hai năm học đầu tiên, SV ngành Việt Nam học sẽ phân thành 03 nhóm
(như trên) để học tập.
- Thực tập thực tế theo đó mà mang tính đặc thù riêng của từng chuyên ngành.
3.2.6 Tăng cường các lớp kỹ năng mềm
+ Nội dung: SV ngành Việt Nam học (Văn hóa du lịch) rất cần những kỹ năng mềm
như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng xử
lý tình huống, kỹ năng thương lượng khách hàng, kỹ năng đàm phán với đối tác…
Chính vì thế, tăng cường các lớp cung cấp càng nhiều nhóm kỹ năng này đến SV càng
giúp các em mau chóng làm quen với công việc chuyên môn.
+ Biện pháp:
- Mở các lớp kỹ năng mềm, tạo điều kiện cho SV tham gia.
- Mời các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực du lịch và văn hóa trao đổi với SV, tạo
điều kiện học tập cho các em.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status