Dẫn luận ngôn ngữ - tóm tắt - Pdf 13

Dẫn luận ngôn ngữ
1
Dẫn luận ngôn ngữ
Mục lục:
Bài 1: Ngôn ngữ và ngôn ngữ học 3
Bài 2: Sự phát triển của ngôn ngữ 4
Bài 3: Bản chất và chức năng của ngôn ngữ 5
Bài 4: Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu 6
Bài 5: phân loại ngôn ngữ 9
Bài 6: Ngữ âm và ngữ âm học 12
Bài 7: Âm tiết tiếng Việt 16
Bài 8: Hệ thống âm vị tiếng Việt và biến âm cuả nó 17
Bài 9: Chữ viết và chính tả 18
Bài 10: Từ vựng 19
Bài 11: Lớp từ vựng và cơ sở phân lớp 23
Bài 12: Cấu tạo từ và ý nghĩa ngữ pháp, ý nghĩa từ vựng 24
Bài 13: Quan hệ ngữ pháp 25
Bài 14: Dụng học với cú pháp học và nghĩa học 29
Bài 15: Hành vi và ngôn ngữ 31
Bài 16: Lý thuyết hội thoại 33
2
Dẫn luận ngôn ngữ
Bài 1. Ngôn ngữ và ngôn ngữ học
1. Khái niệm ngôn ngữ: Ngôn ngữ (NN) là một hệ thống các đơn vị (âm
vị, hình vị, từ, câu) và những quy tắc kết hợp để tạo thành lời nói trong
giao tiếp. Những đơn vị NN và quy tắc kết hợp các đơn vị NN để tạo
thành lời nói được cộng đồng sử dụng NN ấy quy ước và được phản ánh
trong ý thức của họ .
2. Mối quan hệ giữa Ngôn ngữ và lời nói
Ngôn ngữ và lời nói có sự gắn bó chặt chẽ với nhau: NN được hiện
thực hóa trong lời nói và lời nói chính là NN đang hoạt động. Lời nói

Dẫn luận ngôn ngữ
- Phương ngữ học nghiên cứu những đặc điểm của ngôn ngữ ở địa
phương.
- Ngôn ngữ học lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ trong sự phát triển của nó,
hoặc thời điểm nào đó trong lịch sử .
- Ngôn ngữ học đồng đại ( ngôn ngữ học miêu tả) chuyên nghiên cứu
ngôn ngữ trong trạng thái hiện nay gồm: ngữ âm học miêu tả, từ vựng
học miêu tả vv
- Ngôn ngữ học đại cương nghiên cứu những vấn đề chung của ngôn
ngữ loài người, gắn liền với bản chất, nguồn gốc, quá trình phát triển,
chức năng của nó và các mối tương quan giữa các ngôn ngữ .
7. Ngôn ngữ học với việc dạy tiếng Việt và ngoại ngữ
Trong Trường học của ta hiện nay, kiến thức về ngôn ngữ học được
dạy qua các môn tiếng Việt và sau đó ở môn học ngoại ngữ .
Bài 2: Sự phát triển của ngôn ngữ
I. Nguồn gốc của ngôn ngữ
1. Thuyết thần ngôn
2. Ngôn ngữ do con người tạo ra
a. Thuyết tượng thanh
b. Thuyết cảm thán
c. Thuyết tiếng kêu trong lao động
d. Thuyết khế ước xã hội
e. Thuyết ngôn ngữ cử chỉ.
 Tất cả các giả thuyết trên đều sai lầm và không giải thích đúng
về nguồn gốc của ngôn ngữ,chỉ có Angghen giải thích đúng.
3. Ngôn ngữ bắt nguồn từ trong lao động và cùng nảy sinh với lao
động.
Theo ăngnghen : Lao động là điều kiện làm nảy sinh ra ngôn ngữ. Ông
khẳng định “ Đem so sánh con người vs các loài động vật, ta sẽ thấy rõ rằng
ngôn ngữ bắt nguồn từ trong lao động và cùng nảy sinh với lao động, đó là

b. NN không mang tính giai cấp trong xã hội có giai cấp
NN là tài sản chung của tất cả mọi giai cấp trong xã hội. NN không mang
tính giai cấp, là hiện tượng xã hội xuyên suốt mọi thời gian, thời đại lịch
sử.
II . Chức năng của Ngôn ngữ
1.NN là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài ngườI
a. Giao tiếp và chức năng của giao tiếp
- Chức năng của giao tiếp: Giao tiếp có những chức năng sau :
+ Chức năng thông tin còn gọi là chức năng thông báo
+ Chức năng tạo lập các quan hệ
+ Chức năng giải trí: Qua giao tiếp chuyện trò thân mật, stress được giải
toả.
+ Chức năng tự biểu hiện: Qua giao tiếp, con người tự biểu hiện mình .
5
Dẫn luận ngôn ngữ
Nếu cuộc giao tiếp có hiệu quả, các chức năng trên đây đều được phối
hợp xem xét đánh giá trong sản phẩm NN.
b. Các nhân tố giao tiếp
c. NN là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất
2. NN là phương tiện của tư duy: Chức năng giao tiếp của NN gắn liền
với chức năng thể hiện tư duy. Bởi vì NN là hiện thực trực tiếp của tư
duy.
a. NN là hiện thực trực tiếp của tư duy
b. NN tham gia vào quá trình hình thành tư duy
c. NN thống nhất mà không đồng nhất với tư duy
- NN là vật chất còn tư duy là tinh thần
- Tư duy có tính nhân loại còn NN có tính dân tộc
- Những đơn vị tư duy không đồng nhất với các đơn vị NN
Bài 4: Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu
1. Hệ thống kết cấu (cấu trúc) của NN

3. Các quan hệ chủ yếu trong hệ thống kết cấu NN: Sự tồn tại của hệ
thống kết cấu NN được xác định không chỉ dựa vào các yếu tố ( các loại
đơn vị) mà còn dựa vào những mối quan hệ chung nhất giữa chúng. Đó
là mối quan hệ tồn tại trong hệ thống bao gồm quan hệ ngữ đoạn, quan hệ
hệ hình.
a. Quan hệ cấp bậc (quan hệ tôn ti)
b. Quan hệ ngữ đoạn ( quan hệ tuyến tính = quan hệ ngang)
Trên trục hình tuyến chỉ có những đơn vị đồng dạng: Từ kết hợp với từ,
hình vị kết hợp với hình vị, âm vị kết hợp với âm vị .
Ví dụ: Cô bé nhà bên cũng vào du kích .
Cái cò lặn lội bờ sông .
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non .
c. Quan hệ hệ hình ( quan hệ liên tưởng = quan hệ dọc ) là quan hệ giữa
các yếu tố cùng nhóm chức năng - ngữ nghĩa có thể thay thế được cho
nhau trong một vị trí của chuỗi lời nói .Chẳng hạn, để diễn đạt hành động
đã và đang diễn ra trong tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Việt,các đơn vị
NN được kết hợp theo quan hệ hệ hình như sau:
- I have been learning English for a long time (1)
- J’ apprends Anglais depuis longtemps (2)
- Tôi đã học tiếng Anh lâu rồi . (3)
Để diễn đạt hành động đang diễn ra, các đơn vị NN được đặc
trên mối quan hệ sau :
- The students are writing a news- paper . (4)
- Sinh viên đang viết báo . (5)
Tập hợp các yếu tố ( đơn vị) theo quan hệ dọc, có thể thay thế hàng loạt
yếu tố cùng hệ hình .
d. Điểm khác nhau giữa quan hệ ngữ đoạn và quan hệ hệ hình
Quan hệ ngữ đoạn là quan hệ giữa các yếu tố hiện hữu trong chuỗi
lời nói còn quan hệ hình là quan hệ với các yếu tố không hiện hữu
mà chỉ tồn tại nhờ sự liên tưởng của con người.

a <> b <> c <> d <> đ <> e …
5. Các đặc điểm của hệ thống tín hiệu NN : Ngôn ngữ là một hệ thống
tín hiệu đặc biệt. Mọi hệ thống tín hiệu nói chung đều có giá trị khu biệt
và tính võ đoán.
5.1. Tính phức tạp, nhiều tầng bậc
Ví dụ hệ thống từ vựng có thể chia ra hệ thống từ đơn và hệ thống từ
ghép vv…
5.2. Tính đa trị của tín hiệu NN
8
Dẫn luận ngôn ngữ
Trong NN có khi một CBĐ tương ứng với nhiều CĐBĐ khác nhau ( hiện
tượng đa nghĩa ) có khi có một CĐBĐ tương ứng với nhiều CBĐ khác
như các từ đồng nghĩa.
5.3. Tính độc lập của tín hiệu NN
5.4. Tính năng sản của tín hiệu NN
Ví dụ : Dễ -> dễ dàng, dễ dãi.
Đất -> đất đai, đất vườn, đất ruộng.
5.5. Tính bất biến và khả biến của tín hiệu NN
6. Hệ thống cấp độ và cấu trúc
6.1 Hệ thống cấp độ
a. Hệ thống ngữ âm: Đơn vị nhỏ nhất của hệ thống ngữ âm là Âm vị. Ví
dụ: / t / / d/ có chức năng khu biệt giữa từ “ta” và “ đa”. Cấp độ âm vị
chia thành hai hệ thống : nguyên âm và phụ âm.
c. Hệ thống từ vựng: Các đơn vị từ vựng của một NN tạo nên hệ thống
từ vựng của NN ấy.
6.2 Hệ thống cấu trúc: Hệ thống và cấu trúc liên quan chặt chẽ nhau.
Bài 5: phân loại ngôn ngữ
I. Phân loại Ngôn ngữ theo nguồn gốc
1.Phương pháp phân chia NN theo nguồn gốc ( Phương pháp
so sánh - lịch sử )

d. Họ Mông Cổ
e.Họ Hán - Tạng gồm dòng Hán Thái, dòng tạn Miến, dòng mèo .
g. Hộ Môn – Khmer gồm dòng Munda, Xântli, Kho, dòng Môn gồm
tiếng Việt, tiếng Mường, Bana, Khmé, Katu
h. Họ Mã Lai gồm dòng Mã Lai, Indonexia, dòng Polinedi
II.Phân loại các Ngôn ngữ theo hệ hình
1. Các loại hình NN
Căn cứ trên đặc điểm hình thái của từ, chúng ta có thể giới
thiệu một số loại hình NN sau:
1.1. Các NN không đơn lập
1 1.2. Các loại hình NN khúc chiết
a. Một số NN tiêu biểu: Nga, Anh, Pháp, Balan, LaTinh, Phần
Lan, Giécman .
b. Đặc điểm của loại hình NN khúc chiết
- Từ gồm căn tố và phụ tố kết hợp tạo thành chỉnh thể chặt chẽ .
Ví dụ: car / s những chiếc ô tô

Căn tố phụ tố
10
Dẫn luận ngôn ngữ
+ Khi có sự kết hợp giữa căn tố và phụ tố thì có hiện tượng
biến đổi ngữ âm .
+ Trong việc sử dụng từ vào lời nói, các ý nghĩa ngữ pháp được
biểu thị ngay trong thân từ.
1.1.2. Loại hình NN chắp dính : Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Băng Tu
Đặc điểm loại hình chắp dính: NN chắp dính có đặc điểm
giống loại hình NN khúc chiết, với một số đặc điểm riêng .
- Từ gồm căn tố và các phụ tố chắp dính nhau bằng những
phương thức kết hợp đặc biệt.
- Ví dụ: từ căn tố ev ( phòng) người ta có thể phụ thêm các phụ


Bài 6: Ngữ âm và ngữ âm học
Ba bộ phận cấu thành của một NN là Ngữ âm, từ vựng và
ngữ pháp. Trong kết cấu NN, ngữ âm là võ chất liệu âm
thanh .Từ vựng trực tiếp đánh dấu nghĩa, gọi tên sự vật,
hiện tượng của thực tế. Còn ngữ pháp luôn luôn gián tiếp,
không có tính chất cụ thể. Ba bộ phận này liên quan chặt
chẽ với nhau: ngữ pháp liên hệ với thực tế thông qua từ
vựng, cả hai chỉ lĩnh hội được thông qua ngữ âm .
- I. Âm thanh của NN
1. Âm thanh là chất liệu tất yếu của NN: Con người dùng bộ
máy phát âm làm công cụ cho NN hoạt động.Để giao tiếp con
người phát ra chuỗi âm thanh khác nhau tạo thành lời nói. Chính
nó là chất liệu tất yếu của NN.Âm thanh NN có những ưu điểm
sau:
- Âm thanh NN có tính phân tiết cao, đó là yếu tố để mã hoá
một khối lượng vô hạn những thông tin .
- Việc giao tiếp bằng ngữ âm không bị cản trở vì thiếu ánh sáng
và vật cản .
12
Dẫn luận ngôn ngữ
- Khi phát âm con người đồng thời kiểm tra âm thanh phát ra
của mình .
2. Mối quan hệ giữa âm và nghĩa trong tín hiệu NN: NN là
một sự phối hợp giữa âm thanh và nghĩa vì âm thanh tự nó
không tạo nên NN. NN của con người là NN thành tiếng. Tuy
nhiên, hình thức biểu đạt bằng âm thanh của các từ trong NN
không phải là âm thanh đơn thuần mà nó được kết hợp với một
số yếu tố khác đó là tình huống giao tiếp và biểu đạt nghĩa.
II. cơ sở của ngữ âm

- Mặt xã hội của ngữ âm còn thể hiện ở chỗ nó cho phép hệ
thống ngữ âm có thể có những biến hoá trong quá trình phát
triển lịch sử .
Ví dụ: Phụ âm ghép bl trong blời ( trời) của tiếng Việt cổ đã
biến mất
III . Khoa học về ngữ âm
1. 1. Âm vị học nghiên cứu mặt xã hội của ngữ âm, tức
nghiên cứu đặc điểm sử dụng hay chức năng ngữ âm trong từng
NN. Âm vị học và ngữ âm học không loại trừ nhau mà bổ sung
cho nhau.
1. Các chi nhánh của ngữ âm học gồm ngữ âm học đại cương
- Ngữ âm học miêu tả - Ngữ âm học lịch sử - Ngữ âm học thực
nghiệm .
2. Kí hiệu ghi âm. Kí hiệu ngữ âm được đặt ra có lý do của
nó. Một vài kí hiệu ngữ âm của tiếng Việt có những nét khu
biệt so vơi hệ thống ngữ âm quốc tế .
Ví dụ: Chữ
c [k]
ch [ c]
th [t’]
IV. Đơn vị ngữ âm
1.Các đơn vị đoạn tính
a. Âm tiết : Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất trong lời nói.
Âm tiết có tính chất trọn vẹn, được phát một hơi, nghe thành
một tiếng
b. Âm tố: Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất trên ngữ tuyến .
Ví dụ: [ a] [u] [e]
14
Dẫn luận ngôn ngữ
Âm tố có hai loại chính: nguyên âm và phụ âm .

Bài 7: Âm tiết tiếng Việt
15
Dẫn luận ngôn ngữ
I.Tính đơn lập của âm tiết tiếng Việt : Đặc điểm của âm tiết
tiếng Việt là tính đơn lập thể hiện ở các điểm sau :
1.Ranh giới dứt khoát trong ngữ lưu
Ví dụ: Ao / thu / lạnh / lẽo/ nước/ trong / veo .
2. Ranh giới của âm tiết trùng với ranh giới của hình
vịII.Cấu tạo âm tiết tiếng Việt
1.Các thành tố cấu tạo âm tiết trong tiếng Việt
a. Phân giải các bộ phận âm đoạn của âm tiếng Việt. Căn cứ
vào cấu tạo từ láy thường gặp, từ láy có cấu trúc láy phụ âm đầu
và láy vần .
Các thành tố tạo thành âm tiết tiếng Việt
- Cấu trúc âm tiết tiếng Việt
Ở dạng đầy đủ nhất, âm tiết tiếng Việt bao gồm 5 thành phần
được thể hiện ở mô hình sau :
16
Dẫn luận ngôn ngữ
Bài 8: Hệ thống âm vị tiếng Việt và biến âm của nó
1. Âm đầu
a. Đặc điểm: Âm đầu tiếng Việt đều là phụ âm đơn, có chức
năng mở đầu âm tiết, tạo âm sắc cho âm tiết. Trong tiếng Việt có
21 phụ âm đầu thể hiện trên các chữ viết sau: b/ b/, t/t/, th/ t’/, đ/
d, tr/ tr/, ch, /c/,k – c- q /k/,m/m/m/n/n,nh/ /n/, ng- ngh /n/, ph
/f/, v/ /, x/s, d,gi, g/z/,s/s,/r//z/, kh/x/, g -gh/, h/h/, l/ l/.
Tiếng Việt không có âm tắc, – âm xác và âm rung .
b.Sự thể hiện chữ viết của âm đầu
Bình thường, mỗi âm vị được ghi bằng một chữ cái tương ứng .
Có 1 âm vị được ghi bằng 3 con chữ ghép lại như / n / – ngh .

1.4.Quy luật phân bố các thanh điệu
2.Trọng âm tiếng Việt
3. Ngữ điệu tiếng Việt
Bài 9: Chữ viết và chính tả
1. Vấn đề chữ viết
a. Khái niệm: Chữ viết là một hệ thống ký hiệu bằng
đường nét dùng để ghi lại ngôn ngữ thành tiếng .
b. Các loại hình chữ viết: Có 2 loại hình chữ viết chính .
- Chữ ghi ý
- Chữ ghi âm
18
Dẫn luận ngôn ngữ
2. Chữ viết tiếng Việt. ( Chữ Quốc ngữ) : Chữ Quốc ngữ là
chữ viết ghi âm vị, xây dựng trên cơ sở chữ cái La tinh .
2.1 Chữ viết trong nhà trường
a. Yêu cầu: Đối với học sinh trong nhà trường, yêu cầu trước
tiên là chữ viết đúng, đẹp, nhanh .
b. Một số đề nghị về chữ viết
Trong nhà trường chữ viết tay có thể viết nghiêng hoặc đứng,
không nên viết nữa nghiêng, nữa đứng một cách tuỳ tiện .
c. Các dấu phụ
d. Các dấu ngắt câu
2.Vấn đề chính tả
a. Khái niệm chính tả: Chính tả là lối viết hợp với chuẩn của
một ngôn ngữ. Trong các loại hình văn bản, chính tả phải thống
nhất trên toàn quốc và giữa các thế hệ .
b.Vấn đề chính tả tiếng Việt
c. Vấn đề chuẩn chính tả trong nhà trường
d. Một số quy định về chuẩn chính tả
Bài 10: Từ vựng

a.Từ đơn là những từ chỉ có 1 từ tố.Từ đơn có thể là một âm
tiết hoặc nhiều âm tiết .Ví dụ: Nhà , cây ,người ( từ 1 âm tiết )
Tắc kè, chào mào, xà phòng, (từ đơn nhiều âm tiết , là
những từ mượn )
b. Từ phức là những từ do ít nhất 2 từ tạo nên, có thể do các từ
tố cơ sở tạo nên hoặc từ tố cơ sở và từ tố thứ sinh tạo nên .
Từ phức bao gồm từ láy và từ ghép
+Từ láy: là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm. Trong từ láy chỉ có một
tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc (chỉ 1 yếu tố
có nghĩa hoặc cả 2,3 yếu tố không có nghĩa ghép lại mới có
nghĩa)
VD: Lung linh, xinh xinh, đo đỏ
Từ láy chia ra làm hai loại: Láy bộ phận ( láy âm và láy vần) và
láy toàn bộ
+ Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa. (cả 2 yếu tố có nghĩa).
20
Dẫn luận ngôn ngữ
Căn cứ vào quan hệ mặt nghĩa giữa các tiếng trong từ ghép,
người ta chia làm hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính
phụ
VD: sách vở, bàn ghế, quần áo ( từ ghép đẳng lập)
Xe đạp, lốp xe, ( từ ghép chính phụ)
c.Từ phái sinh là từ gồm chính tố kết hợp với phụ tố: manly,
kindness, homeless
3.2 Các phương thức cấu tạo từ
4. Nghĩa của từ
4.1 Nghĩa biểu vật (nghĩa sở chỉ) (dénotation)
4.2 Nghĩa biểu niệm ( nghĩa sở biểu)( connotation) (sens

không hoàn toàn giống nhau trong thực tế khách quan được gọi
là từ đa nghĩa .
Ví dụ:bureau à bàn giấy date ( n ) : ngày
æ phòng làm việc date (v ) : hẹn hò
7.2 Hoán dụ: (Métonymie) Phương thức làm biến đổi nghĩa của
từ bằng cách chuyển tên gọi từ sự vật hoặc hiện tượng này sang
sự vật hoặc hiện tượng khác, dựa trên mối liên hệ tất yếu giữa
các sự vật hoặc hiện tượng ấy .
7.3 Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ: Ẩn dụ (métaphore) là
cách chuyển tên gọi sự vật, sự việc, đặc tính dựa trên sự liên
tưởng so sánh ngầm những sự vật, thuộc tính, sự việc giống
nhau giữa các đối tượng được gọi tên.
-Ẩn dụ do chuyển từ loại: Trong tiếng Việt, một số hiện tượng
chuyển từ loại của một số động từ có thể kéo theo hàng loạt ẩn
dụ tu từ .
Ví dụ: Em đi như chiều đi .(1)
Gọi chim vườn bay hết .
Em về tựa mai về (2).
Rừng non xanh lộc biếc .
Em ở trời trưa ở( 3)
Nắng sáng màu xanh che (4) .
( Tình ca ban mai )
* (1) ly biệt, (2) hội ngộ, (4) đợi chờ, (5) hy vọng, tin tưởng

Bài 11: Lớp từ vựng và cơ sở phân lớp
1. Các nhóm từ
22
Dẫn luận ngôn ngữ
1.1 Nhóm từ đồng âm: Những từ có âm phát ra giống nhau
nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Cần phân biệt 2 loại từ đồng

23
Dẫn luận ngôn ngữ
Bài 12: cấu tạo của từ và ý nghĩa ngữ pháp,phạm trù ngữ pháp
1 . Phương thức cấu tạo từ trong các NN.
Mỗi ngôn ngữ đều có phương thức cấu tạo từ và phương thức
ngữ pháp đặc trưng của ngôn ngữ ấy.
2. Các loại ý nghĩa ngữ pháp
Có nhiều hướng phân loại ý nghĩa ngữ pháp khác nhau trong
các loại hình ngôn ngữ khác nhau.
2.1 Ý nghĩa ngữ pháp quan hệ hoặc ý nghĩa chức năng và ý
nghĩa ngữ pháp tự thân.
2.2 Ý nghĩa ngữ pháp thường trực và ý nghĩa ngữ pháp lâm
thời
3. Phương thức ngữ pháp
Các phương thức ngữ pháp phổ biến
4. phạm trù ngữ pháp
4.1.Định nghĩa phạm trù ngữ pháp: Phạm trù ngữ pháp là thể
thống nhất của những ý nghiã ngữ pháp, được thể hiện ở những
dạng thức đối lập nhau. Chẳng hạn phạm trù số có 2 mặt đối
lập nhau, đó là số ít và số nhiều. Phạm trù thời có các mặt
đối lập ở hiện tại, quá khứ, tương lai.
4.2. Các phạm trù ngữ pháp phổ biến
Bài 13: Quan hệ ngữ pháp ( cấu trúc ngữ pháp)
1. Các kiểu quan hệ ngữ pháp: Quan hệ ngữ pháp nảy sinh
trên cơ sở các quan hệ về nghĩa và chức năng của mỗi đơn vị
trong kết cấu ngữ pháp lớn hơn .
24
Dẫn luận ngôn ngữ
Trong tiếng Việt, quan hệ ngữ pháp có thể được qui thành 3 kiểu
chính :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status