TRƯỜNG ………………………
KHOA: luật
SO SÁNH ĐIỀU 19 đến ĐIỀU 43 HIẾN
PHÁP NĂM 2013
SO VỚI
CÁC QUYỀN CÔNG DÂN CỦA HIẾN PHÁP
1992
• Điều 19: là quyền được sống
Của hiến pháp 2013 là điều hoàn toàn mới so với hiến pháp 1992
!"#$%&'"(
!)!!!* !+
Quyền sống hay quyền được sống hay quyền sinh sống, quyền sống còn là thuật ngữ
mô tả về một sự tin tưởng rằng con người hoàn toàn được quyền có điều kiện và các yếu
tố cần thiết để sinh sống và không bị giết bởi một chủ thể khác (con người, nhà nước, các
tổ chức ) về các vấn đề nạo phá thai, án tử hình, cái chết nhân đạo, giết người để tự vệ
và chiến tranh. Quyền sống là một trong những nội dung quan trọng của Nhân quyền.
Trong các văn kiện quốc tế về quyền con người quyền sống được thể hiện một cách rõ
nét với tư cách là quyền con người đầu tiên và quan trọng nhất. Trong Công ước quốc tế
về các quyền dân sự và chính trị 1966 tại Điều 6 đã thể hiện ,
-./.# !"#01%&'!"(!)
$! !2!1+Trong Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền 1948 tại Điều 3 cũng
thể hiện ,345!6750.'!.!8!+ Như vậy, quyền sống
của con người luôn được coi là một trong những quyền đầu tiên, cơ bản và quan trọng
nhất của mỗi cá nhân trong cộng đồng nhân loại, một quyền mà không ai có thể tước bỏ
nó một các tùy tiện.
Giải thích: tức là mọi người đều có quyền sống, Nhà nước thừa nhận quyền sống
của mỗi người như 1 quyền tự nhiên, là một quyền rất là quan trọng gắn bó với
mỗi con người để từ đó để thấy quyền sống là 1 khắc thể thiêng liêng, rất là quan
trọng mà pháp luật phải bảo vệ, phải tôn trọng. Thế thì việc tước đoạt sinh mạng
sống của mỗi người là chỉ theo quy định của luật, và cụ thể ở Việt Nam thì chỉ có
nhau, không phận biệt. So với khoản 3 điều 71 Hiến pháp 1992 thì
khoản 2 Hiến pháp 2013 rõ hơn và đầy đủ hơn các hình thức xâm
phạm đến con người.
Văn bản hướng dẫn thi hành: Chương 2 Bộ luật hình sự năm
1999
Điều 32 điều 33 và điều 34 bộ luật dân sự 2005
• Điều 21, điều 22 của hiến pháp 2013: QUYỀN RIÊNG TƯ
so với điều 73 của hiến pháp 1992
Có sửa đổi như sau:
- ở điều 73 hiến pháp 1992: ?&78"O!P#A80YZ
Sửa thành:
Z"O!P#A80*E!5"! 80."
!'=T"#017'765!>'=[ZP#\\\]
- ở điều 73 hiến pháp 1992: %&'!6^0.YZ>'P _
P&N^5!*`!* !a
sửa thành: khoảng 2 điều 22 “ "O!P#A80YZ
%&'!6^0.YZ>'P _P&N^+
Không ai được sửa thành mọi người.
- ở điều 73 hiến pháp 1992:
!!51!51!>'&78"##'!.0."!
sửa thành:
"!!!51!51!0. =!Q!*'b
!&!*E!P [P#\\G]
Bổ sung thêm các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
- ở điều 73 hiến pháp 1992:
01P Aa!YZ501"Z5P !5!-!!51!>'&
78#7!S!_.!W(>' !
Được tách ra thành khoảng 2 điều 21 và khoảng 3 điều 22 của hiến pháp 2013
như sau:
khoảng 2 điều 21: P&' được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư
- Điều 22:
Điều 46 Bộ luật dân sự năm 2005
Luật nhà ở năm
Điều 124 bộ luật hình sự năm 2005
• Điều 23(hiến pháp 2013): quyền tự do đi lại
Vẫn giữ nguyên so với điều 68 hiến pháp 1992
“Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ
nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.”
Tự do đi lại là điều kiện không thể thiếu đối với sự phát triển tự do của cá nhân.
GIẢI THÍCH: - Việc giữ nguyên không đổi đã cho thấy sự hợp lí trong
điều luật của HP 1992 cũng như cái nhìn kĩ càng của những người làm
hiến pháp về việc đi lại và cư trú của mỗi công dân cho dù họ đã đang
và từng sống ở đâu
VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH: Chương 3 mục 5 Bộ luật dân
sự năm 2005
• Điều 24 hiến pháp 2013: quyền tự do tư tưởng
Vẫn giữ nguyên so với điều 70 hiến pháp 1992, nhưng có thay đổi một chút ở
khoảng 3: sửa “ để làm trái pháp luật và chính sách của nhà nước” thành “ để vi
phạm pháp luật”
“1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo
nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo để vi phạm pháp luật.”
Tự do tư tưởng hay còn gọi là tự do có ý kiến là một trong những quyền tự do chính trị
của mỗi cá nhân có quyền suy nghĩ và giữ ý kiến, quan điểm hay ý nghĩ của mình độc lập
với quan điểm của những người khác. Thường thì những quan điểm đó trái với quan điểm
của đa số tại thời điểm có ý kiến. Quyền tự do này có liên hệ chặt chẽ với khái niệm tự do
ngôn luận.
GIẢI THÍCH: -Có sự khác biệt giữa:
kiến với những gì họ được biết thể hiện rõ hơn các quyền của công
dân
VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH: <$!786d\LLH5G\J
"$!=6
• Điều 26 hiến pháp 2013: bình đẳng nam-nữ
So với điều 63 hiến pháp 1992
Điều 63
Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội
và gia đình.
Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ.
Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau. Lao động nữ có quyền
hưởng chế độ thai sản. Phụ nữ là viên chức Nhà nước và người làm công ăn lương có
quyền nghỉ trước và sau khi sinh đẻ mà vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quy định của
pháp luật.
Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, không ngừng
phát huy vai trò của mình trong xã hội; chăm lo phát triển các nhà hộ sinh, khoa nhi, nhà
trẻ và các cơ sở phúc lợi xã hội khác để giảm nhẹ gánh nặng gia đình, tạo điều kiện cho
phụ nữ sản xuất, công tác, học tập, chữa bệnh, nghỉ ngơi và làm tròn bổn phận của người
mẹ.
Sửa thành điều 26 của hiến pháp 2013:
Điều 26
1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và
cơ hội bình đẳng giới.
2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai
trò của mình trong xã hội.
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.
sửa đổi “Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội và gia đình.” Thành “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt.”
“Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau. Lao động nữ có
quyền hưởng chế độ thai sản. Phụ nữ là viên chức Nhà nước và người làm công ăn lương
mà cả hai điều có những quyền lợi riêng những quyền lợi đó sẽ góp
phần bảo vệ duy trì tính bình đẳng giới đảm bảo sẽ không có bên
nào bị thiệt hại hay là có quyền khinh thường bên kia. Từ đó càng
chứng tỏ rằng điều 63 vẫn còn có chút thiên về bảo vệ quyên của
người phụ nữ quá dễ dẫn đến những nam giới khi đọc họ cảm thấy
mình không thật sự được bảo vệ.
Văn bản hướng dẫn thi hành:
Luật bình đẳng giới 2006.
Điều 130 bộ luật hình sự năm 2005
• Điều 27 của hiến pháp 2013 so với điều 54 hiến pháp 1992
Về điều 27 “ công sân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng,
tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có
quyền bầu cử và đủ hai mươi tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào quốc hội, Hội đồng
nhân dâ thao quy định của pháp luật”; thì có bỏ câu đầu so với điều 54: “không phân biệt
dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp,
thời hạ cư trú” và rút ngắn, sửa đổi thành “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền
bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân
dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.”(ở điều 27 hp 2013)
Văn bản hướng dẫn thi hành: Luật bầu cử đại biểu Quốc hộ. Luật
này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 15 tháng 4 năm
1997. Luật này có hiệu lực kể từ ngày công bố
• Điều 28, 29 của hiến pháp 2013 so với điều 53 hiến pháp 1992
Điều 53
Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của
cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng
cầu ý dân.
- Được sửa đổi bổ sung thành điều 28,29:
Điều 28
1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến
90(4!*'878g"O!Q 8.!'ở điều 30 hp 2013:
“Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về
những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”
Bỏ khoảng “Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan Nhà nước xem xét và giải quyết
trong thời hạn pháp luật quy định.” ở điều 74 hiến pháp 1992
- Điều 74 “Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của tập thể và của công dân phải được kịp thời xử lý nghiêm minh. Người bị thiệt
hại có quyền được bồi thường về vật chất và phục hồi danh dự”
- Khoảng 2 điều 30: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải
quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất,
tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật
Sửa đổi “Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tập thể và của công dân phải được kịp thời xử lý nghiêm minh.”
Thành “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết
khiếu nại, tố cáo.”
Giữ nguyên khoảng: “Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng
quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.”
Giải thích: - Đầu tiên từ “mọi người” đã mang nghĩa rộng hơn từ
“công dân” nó mang tính tôn trọng tất cả những người sinh
sóng trong một đất nước dù họ là ai.
- Thứ hai ở điều 74 cho thấy rằng viêc khiếu nại phải nằm trong thời hạn
pháp luật quy định nếu quá thời hạn thì coi như không thể khiếu nại được
nữa khiến cho nhiều trường hợp người có tội có thể thoát tội còn người bị
hại phải chịu thiệt thòi. Còn điều 30 thì lại mang hàm nghĩa rộng hơn đảm
bảo hơn cho nhũng người khiếu nại để họ có thể nhận lại những gì họ đáng
được nhận.
Văn bản hướng dẫn thi hành: Luật khiếu nại, tố cáo 1998.
Điều 132 bộ luật hình sự 2005
• Điều 31 hiến pháp 2013 so với điều 72 hiến pháp 192
- Điều 72: Không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết
“Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh
hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh
tế khác” Thành “Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà
ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ
chức kinh tế khác”.
- ở điều 58 (hp 1992): Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế
của công dân. . “. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật
bảo hộ”.
- bổ sung thêm khoảng 3 của điều 32: Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc
phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên
tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá
nhân theo giá thị trường.
Giải thích: Trong điều 32 có khoản 3 là mới nó giúp cho mọi người
có thể bảo vệ quyền lợi về tài sản của mình khi có sự đe dọa nào đó
hay có bất kỳ mối liên quan nào đến pháp luật. Và việc sửa đổi bổ
sung này cũng chỉ nhằm nói rõ hơn so với điều 58.
Văn bản hướng dẫn thi hành: Chương 16 và 20 Bộ luật dân sự năm
2005
Điều 124, bộ luật hình sự 2005.
Chương 14 bộ luật hình sự 2005.
Điều 33 hiến pháp 2013 so với điều 57 hiến pháp 1992
- Điều 57
Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Được sửa đổi bổ sung thành Điều 33 Hiến Pháp 2013
“Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không
cấm”.
Giải thích: Ở đây điều 57 có thẻ hiểu là chỉ có những nghành nghề
nào mà được pháp luật quy định thì công dân mới có thể làm có thể
kinh doanh còn ngoài ra là bị nghiêm cấm khiến cho nó mang tính
chất bó buộc khuôn khổ quá mức. Còn ở điều 33 thì không như vậy
Được sửa thành khoảng 2 điều 35 hp hiện hành: Người làm công ăn lương được bảo
đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi
- Bổ cung thêm ở khoảng 3 điều 35: . Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao
động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.
Giải thích: Điều 55 mang tính chất bắt buộc thể hiện ở từ “ quyền và
nghĩa vụ” còn ở điều 35 thì lại không mang tính chất bắt buộc mà
cho công dân có quyên lựa chọn nghề tự do hơn thoải mái hơn.
Ngoài ra thì ở khoản 3 của điều 35 lại là khoản mới mà ở điều 55
và 56 của HP 1992 không hề có, nhằm bảo đảm cho người lao động
Văn bản hướng dẫn thi hành: Bộ luật lao động mới có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 5 năm 2013
Tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá XIII đã thông qua Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày
18/6/2012. Bộ luật gồm 17 chương, 242 điều, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 5 năm 2013 và thay thế Bộ luật Lao động ngày
23/6/1994; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số
35/2002/QH10; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao
động số 74/2006/QH11; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật
Lao động số 84/2007/QH11
• Điều 36 hiến pháp 2013: hôn nhân và gia đình
h0)jk_ GJJ\
- =Zlj"b-P#Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn.”
D.Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.”
- Giữ nguyên “Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ
chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau”.
- Bỏ ở những điều sau:
m'=.!_".>'AB$+
?'n!* 1&7!.-&78!!?
"bP!*0.d&".5'n+
F.)0.AB$P&!`'018"1!AM-' +
- Điều 66
Thanh niên được gia đình, Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động và giải trí,
phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân và
lý tưởng xã hội chủ nghĩa, đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.
Được sửa đổi thành khoảng 2 điều 37: Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều
kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống
dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.
Bỏ “ lý tưởng xã hội chủ nghĩa” trong hiến pháp hiện hành.
- Bổ sung ở khoảng 3 điều 37: Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội
tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Giải thích: -Khoản 3 điều 37 bổ sung thêm về quyền lợi của người
già mà ở trong điểu 65 không có.
-Khoản 1 điều 37 cũng bổ sung thêm về quyền lợi của tre em : “Nghiêm
cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động
và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.”
Văn bản hướng dẫn thi hành: Điều 32 bộ luật dân sự 2005
• Điều 38 hiến pháp 2013
h0)lJ5jG_ GJJ\
Điều 61 Công dân có quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ.
Nhà nước quy định chế độ viện phí, chế độ miễn, giảm viện phí.
Công dân có nghĩa vụ thực hiện các quy định về vệ sinh phòng bệnh và vệ sinh công
cộng.
Và điều 39: Nhà nước đầu tư, phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ
của nhân dân, huy động và tổ chức mọi lực lượng xã hội xây dựng và phát triển nền y học
Việt Nam theo hướng dự phòng; kết hợp phòng bệnh với chữa bệnh; phát triển và kết hợp
y dược học cổ truyền với y dược học hiện đại; kết hợp phát triển y tế Nhà nước với y tế
nhân dân; thực hiện bảo hiểm y tế, tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sức
khoẻ.
Nhà nước ưu tiên thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào miền núi và
• Điều 40 hiến pháp 2013
So với điều 60 hp 1992
- Điều 60
Công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến
cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và
tham gia các hoạt động văn hoá khác. Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở
hữu công nghiệp
Được sửa thành điều 40 của hiến pháp hiện hành: Mọi người có quyền nghiên cứu
khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt
động đó.
Giải thích: Việc sửa đổi bổ sung này thể hiện những quyền cũng như
lợi ích của mọi người khi tham gia các lĩnh vực trong đời sống xã hội.
Văn bản hướng dẫn thi hành: Điều 51 bộ luật dân sự 2005.
• Điều 41 của hiến pháp 2013: là điều hoàn toàn mới
Điều 41
Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời
sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.
Mục đích để mọi người thêm tôn trọng và hiểu rõ hơn về các nền văn
hóa tránh trường hợp các giá trị văn hóa càng ngày càng bị lãng quên
mất đi giá trị vốn có
• Điều 42 của hiến pháp 2013: là điều hoàn toàn mới
Điều 42
Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn
ngôn ngữ giao tiếp.
Bảo vệ quyền lợi của công dân cũng như tôn trọng quyền quyết định
của công dân.
• Điều 43 của hiến pháp 2013: là điều hoàn toàn mới
Điều 43
Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ
môi trường.
Việt Nam về vị trí, vài trò của Hiến pháp trong việc ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm
bảo quyền con người, quyền công dân. Nhận thức đó hoàn toàn phù hợp với tư tưởng
chung của nhân loại, xu thế của thời đại. Theo đó Hiến pháp là văn bản pháp luật cao
nhất, thông qua đó một mặt nhân dân khẳng dịnh quyền lực của mình, giao cho Nhà nước
thực hiện một phần quyền lực đó và mặt khác dành cho mình các quyền con người, quyền
công dân mà Nhà nước phải công nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo thực hiện.
Với mục tiêu phát huy nhân tố con người, thể hiện sâu sắc trách nhiệm của Nhà
nước tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, Hiến pháp năm
2013 dã có nhiều điểm mới tiến bộ, tích cực được coi là điểm sáng liên quan đến chế định
quan trọng này. Cụ thể là:
- Đổi tên chương “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” và chuyển vị trí từ
Chương V lên chương II của Hiến pháp (sau chương về chế độ chính trị) để khẳng định
các quyền con người, quyền công dân.
- Hiến pháp lần đầu tiên đã ghi nhận ngay ở đầu tiên của Chương (điều 14) các
nguyên tắc cơ bản trong việc tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo các quyền con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đó là: “ở nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, các quyền
con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận,
tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo theo Hiến pháp và pháp luật” (khoản 1); đồng thời, khẳng
định rõ quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế bằng luật và chỉ trong 4
trường hợp cần thiết (vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia; vì trật tự, an toàn xã hội; vì
đạo đức xã hội; vì sức khỏe của cộng đồng (khoản 2).
- Hiến pháp năm 2013 phân biệt rõ quyền nào là quyền con người, quyền nào là
quyền công dân. Trong 26 điều quy định về quyền con người, quyền công dân thì có 15
điều về quyền con người và được xem là các quyền tự nhiên của con người có được từ
khi sinh ra, ví dụ: quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền bất khả xâm phạm về thân thể,
quyền được sống…; chỉ có 11 điều về quyền cơ bản của công dân, tức là gắn với việc
phải có quốc tịch Việt Nam. Do đó, một số quy định về quyền được thay đổi cho phù
hợp. Ví dụ: Hiến pháp năm 1992 quy định “ công dân có quyền bất khả xâm phạm về
thân thể” (Điều 71), thì nay Hiến pháp năm 2013 quy định “mọi người có quyền bất khả
xâm phạm về thân thể” (Điều 20)…
khiến cho những nỗ lực thúc đẩy và bảo vệ quyền con người, quyền công dân trở
lên khăng khít, không thể tách rời, kể cả khi những nỗ lực này gắn liền với những
chủ thể tương đối khác nhau.
Mặc dù vậy, do những khác biệt nhất định về tính chất, đối tượng và phạm vi điều chỉnh,
quyền con người và quyền công dân vẫn sẽ phát triển theo hai “kênh” khác nhau mà sẽ
không bao giờ hoà nhập hoàn toàn, trừ khi xã hội loài người không còn nhà nước và pháp
luật. Điều này đòi hỏi các chủ thể có liên quan, đặc biệt là các tổ chức quốc tế, các nhà
nước và các tổ chức xã hội dân sự ở các quốc gia cần tiếp tục xây dựng và củng cố các cơ
chế hợp tác để cùng thúc đẩy và bảo vệ cả quyền con người và quyền công dân trên mọi
cấp độ: quốc gia, khu vực và quốc tế./.