nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2011 9 PGS.TS. Nguyễn Văn Động *
1. Nhng bt cp v hỡnh thc, ni
dung v k thut lp hin
1.1. Bt cp v hỡnh thc
Ch nh "Quyn v ngha v c bn ca
cụng dõn" di hỡnh thc "Chng V" trong
Hin phỏp nm 1992 cú 8 nhúm quy phm
phỏp lut. Nhúm mt quy nh nhng nguyờn
tc chung, c bn v quyn v ngha v ca
cụng dõn, c th hin trong 4 iu (t
iu 49 n iu 52), gm: quc tch Vit
Nam; cỏc nguyờn tc tụn trng quyn con
ngi v chớnh tr, dõn s, kinh t, vn hoỏ
v xó hi Vit Nam; quyn cụng dõn
khụng tỏch ri ngha v cụng dõn; ngha v,
trỏch nhim hai chiu gia Nh nc v
cụng dõn; quyn v ngha v cụng dõn do
Hin phỏp v lut quy nh; mi cụng dõn
u bỡnh ng trc phỏp lut. Nhúm hai
quy nh cỏc quyn c bn ca cụng dõn v
chớnh tr, c th hin trong 3 iu (cỏc
iu 53, 54, 74), gm: quyn tham gia qun
vi trỏi phỏp lut ca c quan nh nc, nhõn
viờn nh nc. Nhúm bn quy nh cỏc
quyn c bn ca cụng dõn v kinh t, c
th hin trong 3 iu (cỏc iu 55, 57, 58),
gm: quyn lao ng; quyn t do kinh
doanh; quyn s hu t nhõn i vi t liu
sn xut, vn v ti sn khỏc trong doanh
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
10 tạp chí luật học số 11/2011
nghip hoc trong cỏc t chc kinh t khỏc
v quyn c Nh nc bo h quyn s
hu ny. Nhúm nm quy nh cỏc quyn c
bn ca cụng dõn v vn hoỏ, giỏo dc, khoa
hc v cụng ngh, c th hin 2 iu
(cỏc iu 59, 60), gm: quyn sỏng tỏc vn
hc, ngh thut; quyn phờ bỡnh vn hc,
ngh thut; quyn tham gia cỏc hot ng
vn hoỏ khỏc; quyn hc tp; quyn nghiờn
cu khoa hc, k thut; quyn phỏt minh,
sỏng ch, sỏng kin ci tin k thut, hp lớ
hoỏ sn xut; quyn c Nh nc bo h
quyn tỏc gi v quyn c Nh nc bo
h quyn s hu cụng nghip. Nhúm sỏu quy
nh cỏc quyn c bn ca cụng dõn v xó
hi, c th hin trong 8 iu (cỏc iu 56,
61 - 67), gm: quyn bỡnh ng nam n;
Nh vy, ton b ni dung 8 nhúm quy
phm phỏp lut ca ch nh "Quyn v ngha
v c bn ca cụng dõn" c din t trong
34 iu lut ca Chng V Hin phỏp nm
1992. Nu so sỏnh gia ni dung v hỡnh thc
ca ch nh "Quyn v ngha v c bn ca
cụng dõn" thỡ chỳng ta thy chỳng khụng
tng xng nhau, ni dung ó vt quỏ gii
hn hỡnh thc (tờn gi) ca ch nh "Quyn
v ngha v c bn ca cụng dõn". Cng
chớnh vỡ phi cha ng quỏ ti v ni dung
m cỏc quy phm phỏp lut ca ch nh
"Quyn v ngha v c bn ca cụng dõn"
khụng c sp xp theo trt t cht ch,
khoa hc, hp lớ, d theo dừi. C th l: 1)
Nhúm cỏc quy phm phỏp lut quy nh
nhng nguyờn tc chung, c bn v quyn v
ngha v ca cụng dõn (nhúm mt) v nhúm
cỏc quy phm phỏp lut quy nh chớnh sỏch
ca Nh nc i vi ngi Vit Nam nh
c nc ngoi; ngi nc ngoi c trỳ
Vit Nam v ngi nc ngoi u tranh vỡ
t do, c lp dõn tc, ch ngha xó hi, dõn
ch, ho bỡnh, khoa hc b bc hi (nhúm
tỏm) li c xp chung vi 6 nhúm quy
phm phỏp lut khỏc v quyn v ngha v c
bn ca cụng dõn Vit Nam; 2) Nm nhúm
quy phm phỏp lut quy nh cỏc quyn c
nay, xã hội Việt Nam và thế giới có nhiều
thay đổi tích cực về mọi mặt, do đó nhiều nhu
cầu, lợi ích, đòi hỏi mới, chính đáng của con
người nảy sinh cần được đáp ứng nhằm bảo
vệ lợi ích chung của xã hội và lợi ích riêng
của từng thành viên xã hội đồng thời phục vụ
cho cuộc đấu tranh phòng, chống các vi phạm
pháp luật trong xã hội. Thế nhưng, các nhu
cầu, lợi ích, đòi hỏi mới, chính đáng đó của
con người chưa được Hiến pháp ghi nhận
dưới dạng các quyền cơ bản của công dân,
như quyền được sống trong môi trường tự
nhiên trong sạch, quyền tẩy chay hàng hoá
của cơ sở sản xuất đã gây ô nhiễm và suy
thoái môi trường, quyền được cứu trợ xã hội
trong thảm họa thiên nhiên, quyền được sống
trong môi trường văn hoá lành mạnh, quyền
phản biện chính sách và pháp luật của Nhà
nước, quyền đình công…
- Về nghĩa vụ cơ bản của công dân: Theo
quy định trong chế định "Quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân" của Hiến pháp năm
1992, công dân phải thực hiện 17 nghĩa vụ
cơ bản. Tuy nhiên, trước sự mở rộng và gia
tăng các quyền cơ bản của công dân phù hợp
với sự phát triển mọi mặt của xã hội, cũng
như nhu cầu bảo vệ lợi ích chung của xã hội
và từng thành viên xã hội, thì còn nhiều hành
động bắt buộc công dân phải thực hiện chưa
được ghi nhận thành các nghĩa vụ cơ bản
quy định quyền tự do đi lại và cư trú ở trong
nước, quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài
về nước; Điều 69 về quyền tự do báo chí,
được thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình; 2)
Không quy định quyền của Nhà nước được
áp dụng các biện pháp bảo đảm cho công
dân không trốn tránh nghĩa vụ và phải thực
hiện nghĩa vụ một cách đầy đủ đối với Nhà
nước, xã hội trong các điều luật quy định
nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Hai là gộp nhiều nghĩa vụ cơ bản của
công dân trong một điều luật, làm cho điều
luật vừa nặng nề, vừa không còn chỗ để đưa
quyền của Nhà nước áp dụng các biện pháp
bảo đảm thực hiện từng nghĩa vụ cụ thể ấy.
Trong 8 điều luật quy định nghĩa vụ cơ bản
của công dân thì có tới 5 điều trong tình
trạng đó (từ Điều 77 đến Điều 80).
Ba là gộp quyền cơ bản và nghĩa vụ cơ
bản của công dân trong cùng một điều luật,
làm cho điều luật "quá tải" và không thể
cùng một lúc vừa quy định nghĩa vụ của Nhà
nước bảo đảm quyền cơ bản của công dân,
vừa xác lập quyền của Nhà nước áp dụng
các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cơ
bản của công dân. Đó là Điều 55 (quyền và
nghĩa vụ lao động), Điều 59 (quyền và nghĩa
vụ học tập) và Điều 61 (quyền được hưởng
hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ và nghĩa vụ
thực hiện các quy định về vệ sinh phòng
55 - Lao động là quyền và nghĩa vụ của công
dân), quyền học tập và nghĩa vụ học tập
(Điều 59 - Học tập là quyền và nghĩa vụ của
công dân). nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2011 13
2. Nhng yờu cu v ni dung, hỡnh
thc v k thut lp hin i vi ch nh
"Quyn v ngha v c bn ca cụng dõn"
cn c sa i, b sung
- Yờu cu v ni dung: 1) Cn trit
tuõn theo nguyờn tc ch quy nh quyn,
ngha v c bn ca cụng dõn cú kh nng
thc t thc hin; 2) K tha 8 nhúm quy
phm phỏp lut v 8 vn trong ch nh
hin hnh nhng cú b sung mt s quyn v
ngha v c bn mi ca cụng dõn nh ó
nờu trờn cho phự hp vi s phỏt trin v
yờu cu ca xó hi hin nay; 3) Quy nh
ngha v bo m ca Nh nc i vi
quyn c bn ca cụng dõn trong cựng iu
lut tuyờn b quyn ú, cng nh quyn ca
Nh nc c ỏp dng bin phỏp bo m
thc hin ngha v c bn ca cụng dõn
trong cựng iu lut quy nh ngha v y
- Yờu cu v hỡnh thc v k thut lp
hin: 1) Sp xp cỏc iu lut th hin ni
dung ca tt c cỏc quy phm phỏp lut ca
dõn s, kinh t, vn hoỏ v xó hi; 5) Din
t li vn trong tng iu lut phi bo m
chớnh xỏc v ng phỏp, ngn gn, sỳc
tớch, cụ ng, rừ rng, c th v d hiu trong
tng iu lut.
3. Phng ỏn sa i, b sung ch nh
"Quyn v ngha v c bn ca cụng dõn"
Trc nhng bt cp v ni dung, hỡnh
thc, k thut lp hin trong ch nh "Quyn
v ngha v c bn ca cụng dõn" v nhm
ỏp ng c cỏc yờu cu v ni dung, hỡnh
thc, k thut lp hin ca ch nh ny theo
ch trng ca ng v i mi, sa i, b
sung Hin phỏp nm 1992, chỳng tụi a ra
2 phng ỏn i mi, sa i, b sung ch
nh "Quyn v ngha v c bn ca cụng
dõn" nh sau:
- Phng ỏn th nht: Phng ỏn ny
ng chm ti ton b kt cu ca c Hin
phỏp nm 1992, ngha l phi kt cu li
Hin phỏp nm 1992 thnh Li núi u, cỏc
phn, chng, iu, khon. nghiên cứu - trao đổi
14 tạp chí luật học số 11/2011
Phn 1 vi tờn gi cú th l Ch
chớnh tr-xó hi v cỏc chớnh sỏch ca Nh
nc, gm cỏc chng quy nh ch
chớnh tr-xó hi, ch kinh t, chớnh sỏch
ngy quc khỏnh, quy nh quc kỡ, quc
huy, quc ca, th ụ v ngy quc khỏnh;
Phn 5 - Hiu lc ca Hin phỏp v vic sa
i Hin phỏp, quy nh hiu lc ca Hin
phỏp v vic sa i Hin phỏp.
(3)
- Phng ỏn th hai: Ngoi Li núi u
thỡ Hin phỏp c to thnh bi cỏc
chng, trong chng cú mc, trong mc cú
iu v trong iu cú khon. Nh vy, nu
theo phng ỏn ny thỡ Chng 5 Hin phỏp
nm 1992 hin hnh c i tờn l "Nh
nc v cỏ nhõn", gm 2 mc: Mc 1 quy
nh nhng nguyờn tc chung trong chớnh
sỏch ca Nh nc i vi cỏ nhõn v Mc 2
ch quy nh cỏc quyn v ngha v c bn
ca cụng dõn Vit Nam./.
(1).Xem: TS. Nguyn Vn ng, V quan h gia
Nh nc v cụng dõn Vit Nam, Tp chớ cng
sn, s 21, thỏng 11/2001, tr. 137; TS. Nguyn Vn
ng, T nguyờn tc bỡnh ng v quyn v ngha
v trong quan h gia Nh nc v cụng dõn nc
ta, suy ngh v vic sa i Chng 5 Hin phỏp
1992, trong sỏch Nh nc v phỏp lut Vit Nam
trc thm th k XXI, Tp th tỏc gi, Ch biờn:
TSKH. Lờ Cm, Nxb. Cụng an nhõn dõn, H Ni,
2002, tr. 55; TS. Nguyn Vn ng, Cỏc quyn hin
nh v xó hi ca cụng dõn Vit Nam. (Sỏch chuyờn