Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
MỤC LỤC:
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Định nghĩa.
Phần III: Hiện trạng ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp.
Phần IV: Nguyên nhân.
Phần V: Một số giải pháp nhằm giải quyết ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp.
NỘI DUNG:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, sự phát triển của KCN đã tạo sức ép không nhỏ
đối với môi trường
+ Với đặc thù là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh
vực khác nhau, nếu công tác bảo vệ môi trường không được đầu tư đúng mức thì chính
các KCN trở thành nguồn thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải gây ô nhiễm
môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của cộng đồng xung quanh và tác
động xấu lên hệ sinh thái nông nghiệp và thủy sinh.
+ Báo cáo sau đây tập trung làm rõ hiện trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải
pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí ở các KCN Việt Nam
PHẦN II: ĐỊNH NGHĨA
1.1. Định nghĩa:
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt chất lạ hoặc có sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả
mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa
2.2 Các nguồn gây ô nhiễm:
• Nguồn gây ô nhiễm thiên nhiên: Núi lửa, cháy rừng, bão bụi, quá trình phân
huỷ, thối rữa xác động thực vật, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên.
• Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo: Rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công
nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao
thông.
2.3 Nguyên nhân ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp.
nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn. Các KCN mới với các cơ sở có đầu tư công nghệ hiện
đại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi
trường nên thường ít gặp các vấn đề về ô nhiễm không khí hơn.
+ Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa
khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng. Hàm lượng bụi lơ lửng trong
không khí xung quanh của các KCN qua các năm đều vượt QCVN.
+ Theo ước tính của Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng
5/2009, tổng lượng bụi thải ra gây ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc các tỉnh của 4
vùng KTTĐ năm 2009 là 91.658 kg/ngày (trong đó vùng KTTĐ Bắc Bộ là 22.173
kg/ngày, vùng KTTĐ miền Trung là 8.409 kg/ngày, vùng KTTĐ phía Nam là 59.116
kg/ngày vàvùng KTTĐ Đồng bằng Sông Cửu Long là 1.959 kg/ngày).
Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh
một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 - 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2009
Phân tích:
Tại Cái Lân Quảng Ninh: năm 2007 là thời gian có Hàm lượng bụi lơ lửng trong
không khí cao nhất.
3.2 Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN
+ Nồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN hầu hết đều
nằm trong giới hạn cho phép.
+ Tại một số KCN, do công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc do doanh nghiệp không lắp đặt
hệ thống xử lý khí thải, hiện tượng ô nhiễm CO, SO2 và NO2 vẫn diễn ra.
Theo ước tính của Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 5/2009,
tổng lượng chất thải gây ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc các tỉnh của 4
vùng KTTĐ năm 2009 như sau:
TT Khu vực
Thải lượng (kg/ngày)
CO SO2 SO2
1 Vùng KTTĐ Bắc Bộ 6.419 397.872 41.617
2 Vùng KTTĐ miền Trung 2.435 150.900 15.784
quan còn một số bất cập
+ Chức năng của các đơn vị tham gia quản lý còn chồng
chéo
+ Quy hoạch phát triển KCN chưa thống nhất, thiếu khoa
học
+ Việc triển khai các công cụ quản lý chưa thực sự hiệu quả
+ Việc áp dụng công cụ kinh tế thông qua hình thức thu phí môi trường đối với
khí thải chưa có chế tài
+ Nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường KCN còn yếu, ý thức BVMT của
chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN chưa tốt
PHẦN IV. CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KCN
4.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường các KCN
- Phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể theo hướng tổ chức quản lý
tập trung.
- Tăng cường năng lực cán bộ quản lý bảo vệ môi trường KCN.
- Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị có liên quan: giữa Trung ương và địa
phương trong việc triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường KCN; giữa các cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan trong kiểm tra, giám sát, ngăn chặn các hành vi vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN
4.2. Rà soát, bổ sung các văn bản, chính sách, luật pháp về bảo vệ môi trường
KCN
• Các văn bản đã ban hành liên quan đến việc phân cấp quản lý môi trường
KCN.
• Phát triển các chính sách cho phép và khuyến khích việc xây dựng Quy định
quản lý môi trường nội bộ KCN.
• Tạo hành lang pháp lý hoàn thiện cho công tác bảo vệ môi trường KCN.
4.3. Tăng cường thực thi pháp luật bảo vệ môi trường không khí KCN
• Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường
không khí KCN.
• Áp dụng công cụ kinh tế bằng hình thức thu phí môi trường đối với khí thải.
không khí cũng gia tăng.
2. Môi trường không khí ở các KCN, đặc biệt là các KCN cũ, đang bị ô nhiễm, do các
nhà máy trong KCN sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa đầu tư hệ thống xử
lý khí thải trước khi thải ra môi trường.
3. Ô nhiễm môi trường không khí từ các KCN gây tác động xấu tới môi trường sinh
thái tự nhiên.
4. Trong thời gian qua, nhiều cố gắng trong việc bảo vệ môi trường không khí KCN đã
được triển khai; nhiều biện pháp, giải pháp đã được xây dựng, đề xuất nhằm ngăn chặn
xu thế suy thoái, ô nhiễm môi trường không khí KCN. Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi
trường không khí KCN còn nhiều tồn tại, hạn chế, yếu kém.
5. Ô nhiễm môi trường không khí từ các KCN làm gia tăng gánh nặng bệnh tật, gia
tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động tại chính KCN và cộng đồng dân cư sống gần
các KCN đó.
6. Các giải pháp cải thiện chất lượng không khí KCN được nêu trong báo cáo có thể
đã được đề cập nhiều, tuy nhiên cá nhân xin được nhắc lại để mọi người có thể thấy
được tổng quan về công tác BVMT không khí tại các KCN