Hạn chế của các phơng pháp và các biện pháp khắc phục cácphơng pháp tính giá hàng tồn kho - Pdf 13

Lời nói đầu
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, của cải luôn đóng vai trò quan
trọng trong việc duy trì và là điều kiện không thể thiếu để phát triển xã hội ấy
và một trong các tài sản đó là hàng tồn kho.
Hàng tồn kho vừa là yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, hàng hoá đầu
vào) cho quá trình sản xuất kinh doanh, vừa là yếu tố đầu ra cho quá trình sản
xuất kinh doanh(thành phẩm hàng hoá)hay trong quá trình sản xuất kinh
doanh ( sản phẩm dở dang). Nhng việc tính giá và xác đinh các phơng pháp
tính giá hàng tồn kho thì rất phức tạp trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện
nay. Do đó, việc nghiên cứu hệ thống nghuyên tắc và phơng pháp tính giá
hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay là rất cần thiết. Đây là vấn đề
lớn nhng trong giới hạn cho phép em xin đề cập và giải quyết một số vấn đề
nh sau :
Thứ nhất :Những kiến thức cơ bản chung nhất về hàng tồn kho và các
nguyên tắc tính giá hàng tồn kho.
Thứ hai:Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho.
Thứ ba :Hạn chế của các phơng pháp và các biện pháp khắc phục các
phơng pháp tính giá hàng tồn kho.
Đây là một đề án lớn nhng vì khả năng có hạn nên chắc nhắn không
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Do vậy em rất mong cô và các bạn
thứ lỗi. Em xin trân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của cô và các bạn để
giúp em hoàn thành tốt đề án này.
Nội dung
Phần I : Những vấn đề chung và hệ thống các nguyên tắc tính giá
hàng tồn kho trong các doanh nghiệp.
Để có thể hiểu rõ các phơng pháp tính giá hàng tồn kho trớc hết chúng
ta cần nghiên cứu những vấn đề chung về hàng tồn kho và hệ thống nguyên
tắc tính giá hàng tồn kho.
1
I. Những vấn đề chung về hàng tồn kho


phảm tồn kho ), hoặc đem bán ngay mà không lu kho, hoặc gửi đi bán thông
qua các đại lý ký gửi (thành phảm gửi bán ).
Sản phẩm dở dang : Đây là sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm
hoàn thành cha làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công, chế
biến và đã mua đang đi trên đờng :Đây chính là một trong các yếu tố đầu
vào không thể thiếu đợc cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nguyên vật liệu là
những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ hình thành lên thực thể vật
2
chất chủ yếu của sản phẩm hay là những vật liệu phụ trợ hay là những thứ
dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ dở dang : Đây là một loại hàng tồn kho đặc biệt bởi vì
nó không có hình thái vật chất. Nó là một loại hàng tồn kho có trong các
doanh nghiệp dịch vụ hay kinh doanh du lịch.
II Hệ thống nguyên tắc tính giá hàng tồn kho

Công việc tính gía hàng tồn kho đòi hỏi kế phải có trình độ và năng lực
phù hợp, có tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tốt các quy định về tính giá
hàng tồn kho. Thì kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc tính giá hàng tồn kho
nh sau :
1. Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho theo giá gốc
Khi tính giá hàng tồn kho kế toán cần phải tuân thủ theo các văn bản
pháp quy của Bộ Tài Chính về tính giá hàng tồn kho. Phải đảm bảo tập chung,
thống nhất của nhà nớc về kế toán đặc biệt là kế toán hàng tồn kho ở doanh
nghiệp. Bộ Tài Chính đã ban hành pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ
chức kế toán và các chế độ thể lệ kế toán.
Những văn bản pháp quy trên, ta thấy đợc phơng pháp tính giá hàng
tồn kho nói riêng và phơng pháp hạch toán kế toán nói chung rất đợc coi
trọng, có hớng chỉ đạo cụ thể, thơng xuyên. Do vậy để đánh giá tính chính
xác của hàng tồn kho thì chúng ta cần phải tuân thủ nguyên tắc tính giá chung

4. Nguyên tắc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý thích ứng với
nguyên tắc tính giá chung.
Trong một số trờng hợp có một số khoản chi phí liên quan trực tiếp đến
nhiều đối tợng tính hàng tồn kho cho nên chúng ta cần phải có phơng thức
phân bổ chi phí hợp lý và khoa học. Nguyên tắc này đợc áp dụng chủ yếu
cho tính giá các thành phẩm sản xuất đợc, phải phân bổ chi phí từ các
yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh cho đến các chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất. thông thờng tiêu thức phân bổ đợc lựa chọn
là theo hệ số giá, theo định mức, theo chi phí vật liệu chính .
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ cần căn cứ vào tình hình cụ thể, dựa trên
quan hệ của chi phí đối với đối tợng tính giá hàng tồn kho. Chúng ta cần
áp dụng công thức phân bổ sau:
= x
5. Nguyên tắc phải thống nhất phơng pháp tính giá
4
Trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phơng pháp tính giá phải đ-
ợc sử dụng nhất quán từ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, xuyên suốt
niên độ kế toán, các niên độ kế toán. Bởi vì có nhiều phơng pháp tính giá
cho các doanh nghiệp sử dụng. Doanh nghiệp cần phải lựa chọn một ph-
ơng pháp tính giá thích hợp nhất và tối u nhất.
Phần II. Các phơng pháp tính giá
hàng tồn kho.
I. Tính khoa học phơng pháp tính giá hàng tồn kho
1. Cơ sở phơng pháp luận của phơng pháp tính giá hàng tồn kho
Để nghiên cứu một cách liên tục và đầy đủ về giá trị của hàng tồn kho,
hạch toán kế toán phải có một hệ thống kế toán khoa học cho việc hạch toán
hàng tồn kho. Hệ thống phơng pháp kế toán xây dựng dựa trên cơ sở phơng
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác Lênin và cơ sở lý luận
của kinh tế chính trị học cũng nh đặc điểm của đối tợng tính giá hàng tồn kho.
Xuất phát từ các quy luật và các cặp phạm trù của phép biện chứng

a)Tính giá thực tế hàng tồn kho mua ngoài :
Giá thực tế Thuế nhập Chi phí Giảm giá
hàng tồn kho = Giá mua + Khẩu + thu mua - hàng mua
mua ngoài (nếu có) (nếu có)
Chúng ta thấy rằng : Giá mua là giá ghi trên hoá đơn bán hàng. Còn khi
doang nghiệp nhập khẩu từ nớc ngoài thì doanh nghiệp phải chịu nộp thuế
nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài Chính.
Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc rỡ. bến bãi, chi phí
nhân công thu mua Trong một số trờng hợp hàng tồn kho này gồm nhiều
loại hàng tồn kho thì ta phải phân bổ chi phí cho từng loại hàng tồn kho.
b) Giá thực tế hàng tồn kho tự sản xuất
Giá thực tế Chi phí nguyên vật Chi phí Chi phí
hàng tồn kho = liệu đầu vào + nhân công + sản xuất
tự sản xuất trực tiếp chung
Nh chúng ta đã biết, các sản phẩm, hàng hoá giá trị của nó bao gồm chi
phí nhân công trực tiếp ( chi phí lao động sống ) và chi phí nguyên vật liệu
đầu vào, chi phí sản xuất chung ( chi phí vật hoá ). Đấy cũng chính là các
yếu tố cấu thành nên giá thành hàng tồn kho.
c) Giá thành thực tế của hàng tồn kho thuê ngoài gia công
Các doanh nghiệp, nếu họ xem xét, so sánh các chi phí trong các tr-
ờng hợp khác nhau nếu có lợi cho họ thì họ sẽ thuê ngoài gia công mà không
tự sản xuất thì giá thành của hàng tồn kho sẽ đợc tính nh sau :
Giá thực tế Chi phí Chi phí Chi phí
6
hàng tồn kho =nguyên vật + vận chuyển + thuê gia
gia công liệu(nếu có) công
d) Trờng hợp hàng tồn kho là hàng đợc biếu tặng, thởng, nhận góp
vốn liên doanh thì giá trị hàng tồn kho đợc tính theo giá thị trờng hoặc giá
thoả thuận, giá trị ccủa hàng hoád đó trên thị trờng
2 Tính giá thực tế hàng tồn kho


Phơng pháp này phản ánh không chính xác giá trị hàng tồn kho bởi vì nó
không tính đến sự biến động của giá cả hàng tồn kho trên thị trờng. Nó chỉ
7
phản ánh đúng hơn nếu thị trơng hàng tồn kho đó tơng đối ổn định về giá. Công
thức tính nh sau :
=
*Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Đây là phơng pháp mà giá đơn vị của hàng tồn kho đợc tính lại sau mỗi
lần nhập, nó cập nhật và phản ánh đúng hơn về giá trị của hàng tồn kho so
với các phơng pháp tính giá trên.
Nhng nhợc điểm của nó là tốn nhiều công để tính toán đặc biệt là không phù
hợp đối với các doanh nghiệp nhập nhiều loại hàng tồn kho, nhiều lần trong
một kỳ kế toán. Công thức để tính toán nh sau:
Giá đơn vị Giá trị thực tế hàng tồn kho tồn sau mỗi lần nhập
bình quân =
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
8
b. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO)

Theo phơng pháp này thì cứ hàng tồn kho nào nhập trớc thì tính giá trớc.
Bởi vì nó đợc xuất trớc, khi xuất hết thì mới xuất số hàng tồn kho tiếp theo.
Tức là phơng pháp này tính giá cho hàng tồn kho này đúng bằng trị giá của nó
lúc nhập kho. Phơng pháp này thích hợp cho những loại hàng tồn kho có giá
cả có xu hớng giảm.
c. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)

Phơng pháp này ngợc với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc, giả định
những hàng tồn kho nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc. Do đó giá của hàng tồn
kho luôn tơng ứng với giá của nó trên thị trờng hay giá trị sản xuất. Phơng

kỳ theo phơng pháp tồn kho cuối kỳ. Phơng pháp này thích hợp đối với các
doanh nghiệp tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ, công việc tính toán khá đơn giản song lại phụ thuộc vào giá nhập hàng tồn
kho lần cuối do đó kết quả thu ddợc có tính chính xác không cao.

f. Phơng pháp giá hạch toán

Đây là phơng pháp sử dụng giá hạch toán do doanh nghiệp đặt là điều
kiện để tính giá thực tế hàng tồn kho xuất kho và tôn cuối kỳ. Trớc khi định
giá hàng tồn kho thì chúng ta phải xác định hệ số giá.

Trị giá hàng tồn kho nhập cộng tồn theo giá thực tế
Hệ số giá =
Trị giá hàng tồn kho nhập cộng tồn theo giá hạch toán
Sau đó ta sẽ phải lập bảng kê tính giá theo mẫu sau :
Bảng kê tính giá hàng tồn kho
Chỉ tiêu Hạch toán Thực tế
I Tồn đầu kỳ
II. Nhập trong kỳ
III. Cộng dồn
VI. Hệ số giá
V. Xuât kho
VI. Tồn kho cuối kỳ
Phơng pháp này đơn giản nhng công việc tính giá phải dồn vào cuối kỳ kế
toán ảnh hởng tới công việc quyết toán. Thực hiện phơng pháp này phải kết
hợp chặt chẽ với hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp hàng tồn kho.
Tóm lại, tuỳ theo điều kiệm cụ thể của mỗi doanh nghiệp : điều kiện về
ngành nghề kinh doanh, trình độ kế toán, các loại hàng tồn kho mà doanh
nghiệp áp dụng các phơng pháp tính giá khác nhau. Mỗi phơng pháp đều có
những u nhợc điểm khác nhau mà điều này sẽ đợc trình bày trong phần III.

Nhng các văn bản này còn có nhiều hạn chế. Do đó cần phải có văn bản hớng
dẫn cụ thể hớng dẫn phơng pháp tính giá hàng tồn kho.
Ngoài ra kế toán Việt Nam còn quy định hai phơng pháp kế toán hàng tồn
kho. Đó là phơng pháp kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ. Phơng pháp
kê khai thờng xuyên cho ta thấy tình hình nhập xuất tồn một cách liên tục.
Còn phơng pháp kiểm kê định kỳ phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sau
đó mới xác định hàng tồn kho xuát dùng. Hai phơng pháp này mang tính
quyết định đối với việc sử dụng phơng pháp tính giá hàng tồn kho. Các phơng
pháp tính giá phù hợp với phơng pháp kiểm kê định kỳ nh : phơng pháp tính
giá bìng quân cả kỳ dự trữ, phơng pháp giá đích danh, phơng pháp hệ số. Các
phơng pháp tính giá phù hợp phơng pháp kê khai thờng xuyên nh LIFO,
FIFO, phơng pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập.
11
1. Phơng pháp bình quân
Đây là phơng pháp đợc xác định dựa trên cơ sở bình quân hoá giá trị của tất cả
các loại hàng tồn kho, khi so sánh hai kỳ với nhau ta chỉ thấy xu hớng giá
tăng, giảm, không đổi mà không thấy đợc mức độ tăng giảm giữa các lần nhập
xuất.
Trong thị trờng có biến động về giá cả thì mức độ cân bằng này là ít và mức
độ chính xác tơng đối cao. Khi sử dụng phơng pháp giá bình quân cuối kỳ tr-
ớc nếu giá thị trờng tăng thì chi phí để có đợc các loại hàng tồn kho sẽ thấp đi
so với thực tế và ngợc lại sẽ giảm so với giá thực tế nếu giá cả thị trờng giảm.
Kết quả là sự biến động giá nằm trong giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Đây là phơng pháp tính giá có nhiều hạn chế trong việc tính giá hàng tồn kho
cho nên cần hạn chế sử dụng bởi vì tính hợp lý của nó không cao.
Phơng pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ dễ đợc áp dụng do nó có nhiều u
điểm và rất phù hợp với các doanh nghiệp có ít và ít biến động về hàng tồn
kho. Trong điều kiện thực tế nếu giá cả của thị trờng tơng đối ổn định thì các
doanh nghiệp nên sử dụng phơng pháp tính giá này để tính giá các loại hàng
tồn kho.

nó sẽ phản ánh chinh xác giá trị hàng tồn kho.
4. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (lifo)
Phơng pháp này làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí
cho các loại hàng tồn kho. Trong điều kiện giá cả thị trờng có xu hớng tăng
thì chi phí cho các loại hàng tồn kho đó cũng tăng do đó làm cho lợi nhuận
giảm cho nên việc làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp ắt sẽ xảy ra. Nh-
ng chi phí quản lý hàng tồn kho cuối kỳ cao thì phải mua thêm các loại hàng
tồn kho đầu vào ở thời điểm hiện tại nhằm để tính vào giá vốn và giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ phản ánh thấp hơn so với giá thực tế. Trong điều kiện hiện tại
ở Việt Nam: khung pháp lý về kế toán, kiểm toán cha đợc hoàn thiện, nền
kinh tế của chúng ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển thì việc áp
dụng phơng pháp tính giá hàng tồn kho này đợc a thích hơn vì nó tạo ra lợng
tiền lớn và khoản thuế phải nộp cho nhà nớc thấp hơn. Cho nên các cơ quan có
thẩm quyền cần xem xét và đề ra các thông t hớng dẫn thi hành hợp lý và nhất
quán cho việc áp dụng phơng pháp tính giá này. Nhng chúng ta cũng thấy
rằng phơng pháp này sẽ làm cho sự thiếu cập nhật về thông tin (thông tin lạc
hậu). Đây chính là nhợc điểm của phơng pháp tính giá này. Do đó các doanh
nghiệp cần xem xét đến các lợi ích và hạn chế của nó đem lại cho doanh
nghiệp. Doanh nghiệp nên lựa chọn phơng pháp này nếu có bằng chứng xác
thực về luồng nhập xuất hàng tồn kho.
5. Các phơng pháp khác (Phơng pháp giá tồn kho cuối kỳ, phơng
pháp giá hạch toán)
Phơng pháp giá hạch toán giảm bớt khối lợng công việc hàng ngày cho kế
toán mặc dù giá thực tế hàng tồn kho có biến động hay không. Khi chọn giá
hạch toán ngang bằng với giá hàng tồn kho tồn đầu kỳ thì phơng pháp này cho
kết quả bằng phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ. Do vậy, nó không đảm
bảo đợc tính chính xác cao mà phải phụ thuộc vào giá hạch toán.
Phơng pháp giá tồn kho cuối kỳ đợc áp dụng tơng đối dễ dàng cho việc hạch
toán kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Khi có nhiều loại
hàng tồn kho, giá trị thấp thì doanh nghiệp nên sử dụng phơng pháp này

trong cả niên độ kế toán và giữa các niên độ kế toán. Khi có sự thay đổi về
phơng pháp tính giá thì phải cần giải thích và trình bày rõ ràng trong các tài
liệu tổng hợp về sự ảnh hởng do thay đổi phơng pháp tính giá.
Chúng ta thấy rằng không có một phơng pháp nào là hoàn hảo, là chính xác
một cách tuyệt đối. Bởi vì mỗi phơng pháp đợc áp dụng trong các điều kiện
đặc trng khác nhau do vậy một yêu cầu nữa đợc đặt ra là doanh nghiệp nên lựa
chọn phơng pháp tính giá hàng tồn kho nào là tối u nhất.
III. kiến nghị
Trớc hết là các doanh nghiệp cần phải thực hiện và tuân thủ chuẩn mực kế
toán Việt Nam hoặc các nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận chung.
Đó chính là việc thực hiện tốt phơng pháp tính giá mà đợc đề cập trong đề
án này.
Vận dụng tốt đó là trách nhiệm của kế toán của doanh nghiệp. Thiết kế hệ
thống kiểm soát nội bộ tốt và tuân theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hoặc các
14
nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận chung về các phần hành kế toán liên quan
đến tính giá hàng tồn kho.

Còn trách nhiệm của cơ quan pháp lý và Bộ Tài Chính : Quốc Hội cần
sớm ban hành luật kế toán để triển khai thực hiện nhằm lành mạnh hơn hệ
thống kế toán Việt Nam. Bộ Tài Chính triển khai và ban hành đầy đủ các
chuẩn mực kế toán Việt Nam và giám sát các doanh nghiệp thực hiện.
15
Kết luận
Kế toán là một môn khoa học rất khó và đặc biệt là kế toán tính giá
hàng tồn kho. Nhng sau khi nghiên cứu làm cho em hiểu biết nhiều hơn về
hàng tồn kho đặc biệt là kế toán hàng tồn kho.
Hiểu đợc các định nghĩa về hàng tồn kho, phân loại hàng tồn kho, các
nhuyên tắc và phơng pháp tính giá hàng tồn kho. Từ đấy thấy đợc cách áp
dụng các phơng pháp tính giá hàng tồn kho trong các loại hình doanh nghiệp

2. Tính khoa học của phơng pháp tính giá hàng tồn kho 7
II. Hệ thống phơng pháp tính giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp
7
1. Xác định giá hàng tồn kho nhập kho 7
2. Cách tính giá hàng tồn kho xuất kho 8
Phần III. Nhận xét và kiến nghị
13
I. Đánh giá hàng tồn kho nhập kho trong các doanh nghiệp 13
II. Đánh giá hàng tồn kho xuất kho trong các doanh nghiệp 13
1. Phơng pháp giá bình quân 14
2 Phơng pháp giá thực tế đích danh 15
3. Phơng pháp nhập tróc, xuất trớc 15
4. Phơng pháp nhập sau, xuất sau 16
5. Các phơng pháp khác 17
Kết luận
18
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status