T
ạp chí Đại học Công
nghi
ệp
81
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - HÀN QUỐC TỪ
NĂM 1986 ĐẾN ĐẦU NĂM 2012 VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2020
Nguyễn Tấn Minh
*
TÓM TẮT
Sau khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế năm 1986, quan hệ song phương
giữa Việt Nam và Hàn Quốc không ngừng phát triển, trong đó có quan hệ về thương mại. Ngay từ
ngày đầu mở cửa năm 1986, thương mại hai chiều đạt 82,2 triệu USD. Trong đó, giá trị xuất khẩu
sang Hàn Quốc đạt 20,2 triệu USD, nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 62,0 triệu USD. Từ đó đến nay,
thương mại hai chiều liên tục tăng. Đến năm 2011, kim ngạch đạt 17891,4 triệu USD, trong đó xuất
khẩu đạt 4715,4 triệu USD, nhập khẩu 13176,0 triệu USD. Vị trí của Hàn Quốc luôn ở tốp đầu các
nước có kim ngạch xuất nhập khẩu với Việt Nam.
Để có cái nhìn tổng quan về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc 26 năm
qua, nghiên cứu này đưa ra số liệu thống kê về thương mại giữa hai nước. Từ số liệu thu thập, tác
giả dùng hàm hồi qui chuỗi thời gian để dự báo số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu hai nước, sau
đó đưa ra các giải pháp nhằm đạt được kim ngạch kỳ vọng trong tương lai.
Từ khóa: kim ngạch xuất nhập khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu, cán cân thương mại, xuất siêu,
nhập siêu
TRADING ACTIVITIES EVALUATION BETWEEN VIETNAM AND KOREA FROM
1986 TO 2012, AND PREDICTING TO 2020
SUMMARY
After Vietnam launched the economic open-door policy (1986), bilateral relation between
Vietnam and Korea has never stopped developing until now, including trade relation. The early
days of 1986, trading bilateral relation reached 82.2 million dollars in which export to Korea was
cũng dần dần tìm đến tiêu dùng hàng Việt Nam.
Việc thống kê kết quả thương mại song
phương hai nước những năm qua và dự báo xu
hướng tương lai là rất cần thiết. Từ đó chính phủ
hai nước thực hiện các chính sách ngoại thương
sao cho quan hệ thương mại trong tương lai đạt
hiệu quả nhất.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng quy trình nghiên cứu
suy diễn, dựa vào lý thuyết sau đó thu thập số
liệu và kiểm định lý thuyết. Phương pháp chính
của quy trình suy diễn trên là nghiên cứu định
lượng, tác giả sử dụng đi kèm với chúng là công
cụ phân tích thống kê mô tả, hồi qui và dự báo
chuỗi thời gian, từ đó đưa ra các chính sách
trong tương lai.
3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT
NAM VÀ HÀN QUỐC
3.1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
giữa Việt Nam và Hàn Quốc từ năm 1986
đến 2011
Năm 1982, Việt Nam và Hàn Quốc
chính thức có quan hệ ngoại giao. Từ đó, quan
hệ thương mại hai chiều không ngừng tăng. Tỷ
trọng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam
và Hàn Quốc có xu hướng gia tăng mỗi năm,
càng về sau tốc độ tăng kim ngạch càng lớn, thể
hiện qua số liệu ở bảng 1.
1,37%
-27,54%
1989
4512,0
40,6
0,90%
-22,07%
1990
5156,0
79,1
1,53%
94,83%
1991
4425,0
203,1
4,59%
156,76%
1488,9
10,94%
84,61%
1996
18400,0
2339,7
12,72%
57,14%
1997
20777,0
1981,5
9,54%
-15,31%
1998
20860,0
1650,0
T
ạp chí Đại học Công
nghi
ệp
83
Năm
Tổng kim ngạch
XNK
Kim ngạch XNK
Việt Nam và Hàn Quốc
Tỷ trọng Tốc độ tăng
2002
36451,0
2748,3
7,54%
19,86%
2003
45405,0
3117,5
6,87%
13,43%
6583,8
5,91%
38,57%
2008
143497,0
9048,7
6,31%
37,44%
2009
127099,0
8785,4
6,91%
-2,91%
2010
157090,0
12853,5
càng phát triển với tốc độ cao.
3.2. Kết quả cán cân ngoại thương của
Việt Nam và Hàn Quốc từ năm 1986 đến
2011
Từ kết quả kim ngạch thương mại,
chúng ta xem chi tiết giá trị xuất khẩu và nhập
khẩu giữa hai quốc gia, bên cạnh đó xem xếp
hạn của Hàn Quốc trong vai trò là nước nhập và
xuất khẩu với Việt Nam.
Bảng 2. Số liệu cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc
(Triệu USD)
NĂM Xuất khẩu Nhập khẩu
Cán cân
thương mại
Xếp hạng
xuất khẩu
Xếp hạng
nhập khẩu
1986
20,2
62,0
-41,8
1987
26,0
53,1
-27,1
1991
51,0
152,1
-101,1
1992
93,0
211,2
-118,2
1993
Đánh giá hoạt động thương mại Việt Nam
-Hàn Qu
ốc…
84
NĂM Xuất khẩu Nhập khẩu
Cán cân
thương mại
Xếp hạng
xuất khẩu
Xếp hạng
nhập khẩu
1996
558,3
1781,4
-1223,1
3
2
1997
417,0
1564,5
2000
352,6
1753,6
-1401,0
14
4
2001
406,1
1886,8
-1480,7
10
4
2002
468,7
2279,6
2005
663,6
3594,1
-2930,5
13
5
2006
842,9
3908,4
-3065,5
12
5
2007
1243,4
5340,4
2010
3092,2
9761,3
-6669,1
4
2
2011
4715,4
13175,9
-8460,5
4
2
Nguồn: Tổng cục thống kê
Từ số liệu trên ta thấy giá trị xuất khẩu
của Việt Nam sang Hàn Quốc mỗi năm một
tăng và tăng với tỷ lệ rất cao. Trong vòng 26
năm, tỷ lệ tăng bình quân là 39,38%, riêng hai
Nam và Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2012
Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm
2012, kim ngạch hai chiều đạt 9645,1 triệu
USD, so với cả năm 2011 đạt 53,90%. Trong
đó, nhập khẩu chiếm 7212,9 triệu USD so với
cả năm 2011 là 54,74%, và xuất khẩu 2432,2
triệu USD so với cả năm 2011 là 51,58%, xu
hướng các tháng cuối năm xuất nhập khẩu hai
chiều sẽ gia tăng.
T
ạp chí Đại học Công
nghi
ệp
85
Bảng 4. Số liệu cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc đầu năm 2012
(Triệu USD)
Thời gian Kim ngạch Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại
6 đầu năm tháng 2012 9645,1
2432,2
7212,9
-4780,7
Nguồn: Tổng cục Hải Quan
2432,2
-4780,7
7212,9
7212,9 -158,0
-4780,7
Nguồn: Tổng cục Hải Quan
Đánh giá hoạt động thương mại Việt Nam
-Hàn Qu
ốc…
86
106824,6
9645,1
53333,3
2432,2
53491,3
7212,9
-158,0
-4780,7
-20000,0
0,0
20000,0
40000,0
60000,0
80000,0
100000,0
120000,0
Tổng Hàn Quốc Tổng Hàn Quốc Tổng Hàn Quốc Tổng Hàn Quốc
Kim ngạch Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân
tùng 323.269.487
2
Máy móc, thiết bị,
dụng cụ, phụ tùng khác 829.840.975
3
Hàng thủy sản 236.778.676
3
Sắt thép các loại 710.356.176
4
Dầu thô 172.301.413
4
Vải các loại 672.818.769
5
Xơ, sợi dệt các loại 116.457.154
5
Xăng dầu các loại 570.052.140
Tha đá 60.330.073
9
Kim loại thường khác 223.022.749
10
Cao su 59.638.690
10
Sản phẩm từ sắt thép 165.171.128
Nguồn: Tổng cục Hải quan
T
ạp chí Đại học Công
nghi
ệp
87
Nhìn vào bảng xếp hạng thứ tự mười
mặt hàng xuất khẩu trên ta thấy Việt Nam chủ
yếu xuất khẩu mặt hàng có giá trị thấp ở dạng
thô hoặc sơ chế, còn nhập khẩu các mặt hàn từ
Hàn Quốc có giá trị cao đa phần sản phẩm tiêu
dùng đã chế biến thành phẩm có giá trị cao.
Xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc tăng qua
nhiều năm, vì vậy phải xuất với khối lượng rất
lớn, chứng tỏ không hiệu quả trong xuất khẩu,
t : chuỗi thời gian
β
1
, β
2
: là các hệ số hồi qui
Với số liệu ở bảng 1 chúng ta thấy kim
ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn
Quốc có xu hướng tăng qua 26 năm. Đồng thời
kết hợp với đồ thị hình 3, chúng ta có thể dùng
hàm xu thế trên để dự báo số liệu kim ngạch
giữa hai quốc gia trong thời gian tới.
Hàm hồi qui tuyến tính xu thế có dạng như
sau :
Y
i
= β
1
+ β
2
t
Y : kim ngạch xuất nhập giữa hai quốc gia
t : chuỗi thời gian
β
1
, β
2
: là các hệ số hồi quy
200000
100000
0
-100000
Observed
Linear
Hình 3. Đồ thị theo thời gian của kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Kết quả dự báo:
t Y Yaer_ Date_ lcl_1 ucl_1
1986 82,2 1986 1986 -7977,95 3002,667
1987 71,9 1987 1987 -7462,88 3438,789
1988 52,1 1988 1988 -6950,84 3877,948
1989 40,6 1989 1989 -6441,9 4320,205
1990 79,1 1990 1990 -5936,12 4765,619
1991 203,1 1991 1991 -5433,55 5214,243
1992 304,2 1992 1992 -4934,24 5666,126
1993 580,8 1993 1993 -4438,23 6121,312
1994 806,5 1994 1994 -3945,56 6579,839
1995 1488,9 1995 1995 -3456,27 7041,74
1996 2339,7 1996 1996 -2970,38 7507,042
1997 1981,5 1997 1997 -2487,9 7975,765
1998 1650 1998 1998 -2008,87 8447,922
1999 1805,7 1999 1999 -1533,27 8923,519
2000 2106,2 2000 2000 -1061,11 9402,557
2001 2292,9 2001 2001 -592,389 9885,03
2002 2748,3 2002 2002 -127,087 10370,92
2003 3117,5 2003 2003 334,8148 10860,22
2004 3967,5 2004 2004 793,3422 11352,88
2005 4257,7 2005 2005 1248,528 11848,89
2014
5202,796
16455,38
. . 2015
2015
5627,447
16981,92
. . 2016
2016
6049,410
17511,16
. . 2017
2017
6468,760
18043,00
gia cần phải thực hiện nhiều chính sách nhằm,
nhiều giải pháp mang tính vi mô và vĩ mô.
5. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG KIM
NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT
NAM VÀ HÀN QUỐC
Để đạt được kim ngạch xuất nhập khẩu
như dự báo ở trên, Chính phủ hai nước cần nỗ
lực hơn nữa để nâng cao thương mại song
phương giữa hai quốc gia. Giai đoạn hiện nay,
Chính phủ hai quốc gia không nên quan tâm
nhiều đến thâm hụt hay thặng dư cán cân
thương mại, mà nên tác động bằng các giải pháp
làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều mỗi
năm. Chính phủ hai quốc gia nên chú trọng đến
một số biện pháp tăng giá trị hàng xuất khẩu hai
bên không nên xuất khẩu thô vì như thế sẽ làm
cạn kiệt tài nguyên quốc gia.
Một số giải pháp cụ thể:
Thứ nhất, hai quốc gia nên gia tăng xuất
khẩu hàng hóa có hàm lượng chất xám cao, để
giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu tăng, giảm dần
xuất nhập khẩu những sản phẩm thô và sơ chế.
Thứ hai, mỗi quốc gia nên đa dạng hóa
mặt hàng xuất nhập khẩu của mình, mở rộng đa
dạng hóa sản phẩm, phải xuất khẩu những sản
phẩm mà hai bên đang cần số lượng lớn thì giá
trị xuất khẩu cao.
Thứ ba, hai bên nên thực hiện xuất nhập
khẩu trực tiếp không thông qua môi giới vì hiện
nay một số mặt hàng xuất khẩu Việt Nam sang
3. Tổng cục thống kê. Xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 20 năm đổi mới. NXB thống kê; 2006.
4. Niên giám thống kê (các năm), Tổng cục Thống kê.
5. Số liệu thống kê (mỗi tháng), Tổng cục Hải quan.
6. Các website:
.