Lời mở đầu
Thời gian thực tập là quãng thời gian hết sức cần thiết đối với mỗi sinh
viên . Bởi lẽ , khi học ở trờng , các bạn sinh viên mới chỉ đợc trang bị những lý
thuyết cơ bản , tổng hợp , chung nhất về các vấn đề nghiên cứu. Muốn trở
thành một cử nhân có kiến thức toàn diện , có hiểu biết sâu sấc để có thể áp
dụng vào cuộc sống đòi hỏi ngời sinh viên phải gắn kết học với hành , lý
thuyết với thực tiễn.
Cũng giống nh bao bạn sinh viên năm cuối trong trờng , đợc sự đồng ý và
giúp đỡ của Ban Giám đốc , cán bộ nhân viên Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
( Hội sở chính - 198 Trần Quang Khải) ; đợc sự tạo điều kiện thuận lợi về mọi
mặt của Ban Chủ nhiệm Khoa Ngân hàng Tài chính ĐH Kinh tế quốc dân , và
sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình của PGS-TS Lê Đức Lữ , em đã thực tập tại Ngân
hàng Ngoại thơng và hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này . Bằng ph-
ơng pháp quan sát , thu thập tài liệu , thống kê và phân tích , đánh giá , bản báo
cáo thực tập tổng hợp của em trình bày một cách khái quát về Ngân hàng Ngoại
thơng Việt Nam từ lịch sử hình thành , phát triển đến tình hình hoạt động kinh
doanh trong những năm qua.
Về kết cấu , báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần :
Chơng I : Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại
thơng Việt Nam
Chơng II : Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong những
năm qua
Chơng III : Mục tiêu , phơng hớng hoạt động trong những năm tới ( 2003
2005 )
1
Phần i
Vài nét về quá trình hình thành và phát triển
của Ngân hàng ngoại thơng việt nam
( Vietcombank )
1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng
2
khiến cho NHNT không còn giữ đợc vị trí độc tôn trong quan hệ quốc tế , tín
dụng và thanh toán xuất nhập khẩu ( XNK ).Hàng loạt các ngân hàng thơng mại
cổ phần , ngân hàng liên doanh với nớc ngoài , chi nhánh ngân hàng nớc ngoài ,
công ty tài chính ra đời đã đặt NHNT trớc sự cạnh tranh quyết liệt. Ngày
21/09/1996 , NHNN Việt Nam ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc Thành
lập lại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam , trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5
ngày 27/03/1993 của Thống đốc NHNN Việt Nam đã kí , hoạt động theo mô
hình Tổng công ty Nhà nớc quy định tại Quyết định số 90/QĐ-Ttg của Thủ tớng
Chính Phủ . Lúc này , NHNT Việt Nam chính thức có tên giao dịch quốc tế là
Bank for Foreign Trade of Vietnam ( Vietcombank- VCB ). Với uy tín lâu năm ,
cùng với bề dày kinh nghiệm trong công tác thanh toán XNK cũng nh có mối
quan hệ rộng rãi và mở rộng quan hệ đại lý kịp thời với ngân hàng tại các nớc có
tham gia thơng mại với Việt Nam , VCB luôn có tốc độ phát triển nhất định và
luôn dẫn đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm mới và tiên tiến , đi đầu trong
các ngân hàng thơng mại Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ mới , vi tính
hoá các nghiệp vụ ngân hàng trong toàn hệ thống .
Có thể nói , trong suốt chặng đờng gần 40 năm xây dựng và trởng thành ,
VCB đã tạo đợc một nền tảng khá vững chắc. Những con số tăng trởng liên tục
trong các năm qua trong mọi hoạt động của VCB đã minh chứng hùng hồn cho
luận điểm này .Từ một cơ sở ở Hà Nội , tính đến cuối năm 2001, VCB đã phát
triển thành một hệ thống vững mạnh với 23 chi nhánh cấp I và 6 chi nhánh cấp
II ở trong nớc , một công ty tài chính , một công ty chứng khoán và 3 văn
phòng đại diện ở nớc ngoài , góp vốn cổ phần vào 5 doanh nghiệp ( 2 công ty
bảo hiểm , 3 công ty kinh doanh bất động sản) và 7 ngân hàng , tham gia 3 liên
doanh với nớc ngoài . NHNT hiện có quan hệ đại lý với hơn 1000 ngân hàng tại
85 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới , đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của
khách hàng trên phạm vi toàn cầu.Ngoài vai trò là ngân hàng đi đầu trong trong
lĩnh vực tự động hoá thanh toán sử dụng mạng SWIFT , Vietcombank còn đợc
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy tổ chức
quản lý
Hội đồng quản trị : gồm 5 thành viên , trực tiếp quản lý mọi hoạt động của
ngân hnàg , có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích quyền lợi của ngân hàng trên cơ sở luật định của Ngân hàng
Nhà nớc.
Ban Tổng Giám đốc : gồm 1 Tổng giám đốc và 5 Phó Tổng giám đốc, tổ
chức chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng ; phê
duyệt và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh của ngân hàng ;
trực tiếp kí kết và quản lý các hợp đồng kinh tế ; chỉ đạo các phòng ban thông
qua 5 Phó Tổng giám đốc.
Tại trụ sở chính gồm các phòng ban :
Phòng kiểm tra nội bộ : trực tiếp giám sát và kiểm tra các hoạt động của
từng phòng ban trên cơ sở các điều lệ của NHNN và NHNT VN.
4
Phòng tổng hợp thanh toán : quản lý các hoạt động giao dịch thanh toán ở
các phòng giao dịch . Cuối mỗi quí , mỗi năm , phòng có nhiệm vụ báo cáo và
tổng hợp thanh toán lên cấp trên .
Phòng quản lý tín dụng : trực tiếp quản lý các hoạt động tín dụng của ngân
hàng
Phòng thẩm định đầu t và chứng khoán : trên cơ sở thẩm định các dự án
đầu t , phòng trực tiếp quản lý việc đầu t các dự án vá chứng khoán của Ngân
hàng.
Phòng vốn : tổng hợp và quản lý nguồn vốn của ngân hàng
Phòng quan hệ quốc tế : quản lý các nghiệp vụ thanh toán quốc tế nh hối
đoái và kinh doanh tiền tệ của ngân hàng
Phòng quản lý kế toán tài chính : quản lý công tác tài chính kế toán , kế
toán của cá phòng giao dịch trong ngân hàng .
Phòng quản lý thẻ : quản lý các hoạt đông phát hành và thanh toán thẻ tại
quy định của pháp luật.
Thực hiện kinh doanh chứng khoán , làm dại lý môi giới , phát hành
chứng khoán
Nh vậy , có thể nói , hoạt động kinh doanh của NHNT ngày càng đợc mở
rộng kết hợp với sự đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nhằm củng cố vị thế của
mình trên thị trờng trong nớc và quốc tế. Nhiều sản phẩm mới đợc ứng dụng ,
trong đó phải kể đến dịch vụ ngân hàng điện tử E-banking .
Dịch vụ này hình thành và phát triển từ những năm 80 của thế kỉ XX ở các
quốc gia có nền kinh tế cũng nh khoa học kĩ thuật phát triển cao ví dụ nh Mỹ .
Du nhập vào Việt Nam từ 1994 , Ebanking chỉ mới thực sự khởi sắc từ đầu thế kỉ
6
này với sự quan tâm , chú ý đầu t thích đáng từ phía các ngân hàng thơng mại ,
trong đó nổi bật là NHNT.
Hiểu một cách đơn giản thì E-banking chính là một phơng thức phân
phối các sản phẩm dịch vụ và thanh toán thông qua các phơng tiện điện tử và
kĩ thuật số.
Có thể nói , đây là một khái niệm khá mới mẻ khi công nghệ thông tin đợc
đa vào áp dụng trong hệ thống ngân hàng. Dịch vụ này, trong thời gian qua, nổi
lên nh là chất xúc tác đối với hoạt động hớng tới khách hàng của ngân hàng
Ngoại thơng , làm chuyển đổi diện mạo các nghiệp vụ cơ bản cũng nh môi trờng
cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Không chỉ đơn thuần là kênh phân phối sản
phẩm dịch vụ mới, E-banking chính là một phơng thức kinh doanh mới trong nền
kinh tế tri thức, kinh tế điện tử. Đây là một công nghệ mang tính chuyển đổi,
giúp thiết lập lại một cơ sở hạn tầng mới phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ tới
khách hàng.
Dịch vụ E-banking gồm các kênh phân phối chính là : hệ thống máy rút tiền
tự động ATM ( Automated Teller Machines ), nghiệp vụ ngân hàng viễn thông
(Telebanking ), nghiệp vụ ngân hàng máy tính cá nhân(Processor Banking ),
nghiệp vụ ngân hàng qua Internet (Internet Banking ).
21/3/2002, Thủ tớng Chính phủ ký Quyết định số 44 cho phép các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán đợc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để
hạch toán và thanh toán vốn.
Quyết định này nhìn chung tạo sự thuận lợi cho sự phát triển của E-bank
Vietcombank nói riêng và của cả hệ thống NHVN nói chung.
Trong thời gian tới, VCB sẽ áp dụng thí điểm dịch vụ NHĐT với khách
hàng là các Tổng công ty và các doanh nghiệp lớn trong cả nớc.
Đặc biệt, một số dịch vụ VCB đang cung ứng đợc coi là những điểm
sáng chói trong tổng thể bức tranh phác hoạ về hoạt động NHĐT còn rất non trẻ
của Việt Nam hiện nay:
* Vietcombank Vision 2010- Giao dịch ngân hàng đa năng:
VCB đã triển khai đồng loạt hệ thống dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tên
gọi là VCB Vision 2010 tới từng chi nhánh, hệ thống này là sản phẩm công
nghệ của Mỹ đợc phát triển và điều chỉnh cho phù hợp điều kiện của Việt Nam.
áp dụng công nghệ này, nhiều yêu cầu của khách hàng đợc đáp ứng tại một quầy
duy nhất one-stop services nh vừa đổi tiền, nhận tiền và thanh toán séc. Tính
năng chuyển tiền tự động từ tài khoản này sang tài khoản khác với mục đích: trả
tiền điện thoại, thanh toán hoá đơn tiền nớc, chi trả tiền điện, trả công nợ đợc
VCB thực hiện rất thuận tiện và nhanh chóng thông qua hệ thống dịch vụ chuyển
tiền tự động. Chỉ cần khách hàng yêu cầu một lần và hệ thống tự lặp lại việc
thanh toán đều đặn hàng tháng. Mặt khác, khách hàng còn có thể cập nhật các
thông tin về mọi hoạt động trên tài khoản của họ tại ngân hàng.
* Vấn tin qua điện thoại (Phone banking):
Đầu năm 2001, VCB chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh đã đa vào vận
hành hệ thống vấn tin qua điện thoại phục vụ khách hàng24/34 giờ. Đây chính
là hình thức trả lời số d tài khoản, tỷ giá mua bán ngoại tệ, lãi suất tiền gửi ,tiền
8
vay và các số liệu cập nhật thờng xuyên của ngân hàng qua điện thoại của
khách hàng. Ngời sử dụng dịch vụ này chỉ việc đăng kí với ngân hàng và nhận
Trong những năm gần đây , nền kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn
( cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997 , sự ra đời của đồng tiền chung Châu
Âu , sự suy
9
thoái của các nền kinh tế chủ chốt nh Mỹ , Nhật kéo theo sự suy giảm kinh tế
của các nớc trong khu vực Châu á ). Đặc biẹtt trong năm 2001, Cục dự trữ Liên
bang Mỹ đã cắt giảm lãi suất chủ đạo cho vay qua đêm giữa các ngân hàng tới 11
lần từ 6,5% xuống còn 1,75%/năm . Trong nớc , nền kinh tế tiếp tục tăng trởng
với mức tăng trởng GDP là 6,8% năm 2001 và 7,4% năm 2002 . Tuy nhiên , thực
trạng nền kinh tế nớc ta vẫn còn ẩn chứa nhiều mặt yếu kém : hiệu quả và sức
cạnh tranh còn thấp , môi trờng đầu t kinh doanh tuy đã đợc cải thiện nhng cha
thực sự lành mạnh , chơng trình cải cách và sắep xếp lại doanh nghiệp nhà nớc
triển khai còn chậm , tình trạng nợ nần dây da giữa các doanh nghiệp , giữa
doanh nghiệp với ngân hàng cha đợc cải thiện đáng kể . Tình hình rên tác động
không nhỏ tới hoạt động của ngân hàng từ hoạt động cân đối vốn đến hoạt động
cho vay và các hoạt động dịch vụ khác của ngân hàng.
Đối với ngân hàng Ngoại thơng , do đặc điểm có nguồn vốn ngoại tệ
chiếm tới 3/ 4 tổng nguồn vốn , và thế mạnh chủ yếu là hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực đối ngoại nên tác động của suy thoái kinh tế thế giới và khu vực là
rất lớn , nhất là sự biến động khôn lờng của lãi suất trên thị trờng quốc tế đã ảnh
hởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng.
Nhìn chung , hoà vào thành tích chung của toàn ngành , trong các năm
gần đây , Vietcombank đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ trên các mặt
công tác . Cụ thể :
2.1 Nguồn vốn
2.1.1 Tổng quan về nguồn vốn
Do áp dụng cơ chế lãi suất phù hợp và dịch vụ đa dạng nên NHNT đã đạt
đợc mức tăng trởng cao về vốn huy động Trong năm 2000 , tổng nguồn vốn của
NHNT tăng trởng mạnh và liên tục . Tính đến thời điểm 31/12/2000 , quy về
18.314 3704 77.000
Đơn vị : tỷ VND , triệu USD
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn
Vốn điều lệ và các quỹ
Tính dến cuối năm 2001 , Vốn điều lệ và các Quỹ đạt 1906 tỷ quy
đồng , tăng 3,6% so với cuối năm 2000 , chiếm 2.5% tổng tài sản ; trong đó vốn
điều lệ và bổ sung điều lệ chỉ có gần 1100 tỷ.
Vốn huy động
Đến cuối tháng 12/2001 nguồn vốn huy động của NHNT đạt 71.110 tỷ qui
đồng , chiếm 91,6% trong tổng nguồn vốn , tăng 18,1% so với cuối năm 2000.
Nguồn vốn huy động từ thị trờng 1
Nguồn vốn huy động trực tiếp từ nền kinh tế đến cuối năm 2001 đạt
58.576 tỷ quy đồng , chiếm tỷ trọng 82,4% vốn huy động từ hai thị trờng .
Nguồn vốn này trong năm tăng 20,3% - thấp hơn so với tốc độ tăng trởng chung
của toàn ngành ngân hàng (24% )
11
Theo cơ cấu khách hàng , vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 33.499
tỷ quy đồng , chiếm 57,2% vốn huy động từ thị trờng 1 và tăng 21,1% . So với
năm 2000 , tốc độ tăng trởng giảm nhiều do xuất khẩu của các doanh nghiệp
sang các nớc bị suy thoái kinh tế nh Mỹ , Nhật và các nớc khu vực Châu á gặp
khó khăn .Bên cạnh đó , khách hàng của NHNT phần nào bị chia sẻ do các ngân
hàng khác cạnh tranh gay gắt bằng chính sách khách hàng linh hoạt và u đãi hơn.
Vốn huy động từ dân c đến cuối năm 2001 đạt 25.078 tỷ quy đồng , tăng
19,1% ; trong đó , vốn huy động ngoại tệ từ dân c chiếm tới 89% , tăng 14,1%,
vốn tiết kiệm tiền đồng tăng 22,4% . Trong 3 quý đầu năm 2001 , mặc dù lãi suất
ngoại tệ giảm xuống , huy động tiết kiệm ngoại tệ từ dân c vẫn đạt mức tăng tr-
ởng dơng, tuy tốc độ có chậnm lại .Song trong quý IV/2001 , huy động tiết kiệm
ngoại tệ bị giảm tới 5% , đồng thời huy động tiết kiệm tiền đồng lạităng mạnh so
với các quý trớc. Nguyên nhân là do sự kiện ngày 11/9 đã làm giảm lòng tin vào
năm 2000 và 2001.
Nguồn : Bảng cân đối kế toán NHNT 31/12/2000
Bảng cân đối kế toán NHNT 31/12/2001
Tỷ giá T12/2000 : 14.501 ; T12/2001 : 15.085 Đơn vị : Tỷ VND , Triệu
USD
Nội dung
VND Ngoại tệ Quy VND
12/00 12/01
+/- %
so với
12/00
12/00 12/01
+/- %
so với
12/00
12/00 12/01
+/- %
so với
12/00
Tổng nguồn vốn
17389 20716 19,1% 3395 3771 11,1% 66618 77594 16,5%
Vốn điều lệ & quỹ
1778 1844 3,7% 4 4 -1,6% 1839 1906 3,6%
Huy động từ 2 TT
14253 16772 17,7% 3170 3602 13,6% 60223 71110 18,1%
Huy động từ TT 1
12977 14859 14,5% 2494 2898 17,6% 48709 58576 20,3%
Tiền gửi của các TC
10718 12094 12,8% 1168 1419 21,5% 27651 33499 21,1%
Tiết kiệm KB & TP
trợ cho các dự án trọng điểm của Chính Phủ , những dự án lớn của các Tổng
công ty Nhà nớc. Đồng vốn NHNT đã có mặt ở Đờng ống dẫn khí Nam Côn
Sơn , đờng Trờng Sơn và mới đay , NHNT vừa kí kết hợp đồng Tín dụng lớn nhất
từ trớc tới nay trị giá 250 triệu USD tài trợ cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất .
NHNT cam kết sát cánh cùng các Tổng công ty mũi nhọn của Việt Nam nh dầu
khí , bu chính viễn thông , điện lực đã có những đóng góp nhất định vào sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Bên cạnh việc đầu t vào các dự án lớn , NHNT cũng mở rộng hoạt động tín
dụng tới các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ( SMEs ) . Tính đến nay , d nợ cho các đối
tợng SME vay đã lên tới gần 3000 tỷ , góp phần tích cực thực hiện chủ trơng phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính phủ trong Nghị định 90/CP. Riêng
trong năm 2002 , NHNT đã thực hiện thành công chơng trình 500 tỷ cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ , mang lại ý nghĩa kinh tế xã hội tích cực cũng nh gây
đợc tiếng vang lớn trong giới doanh nghiệp.
Bảng Cơ cấu tín dụng theo ngoại tệ của NHNT
Đơn vị tính : Tỷ đồng Việt Nam , Triệu USD
14
7300
7600
4100
3900
0
2000
4000
6000
8000
TD NH TD DH
31/12/2000 31/12/2001
54%
Tăng
/Giảm
Cả nớc
Qua
VCB
Tỷ trọng Cả nớc
Qua
VCB
Tỷ trọng
XK
9356 2532 27% 11500 3263 28% 29%
NK
22390 3465 30% 11540 3317 29% -4%
XNK
20746 5997 29% 23040 6580 28% 10%
(Nguồn : Phòng tổng hợp thống kê NHNT VN)
Tính đến tháng 6/2002 , NHNT tiếp tục duy trì đợc thị phần thanh toán
XNK ở mức 30% tổng kim ngạch XNK của cả nớc với doanh số thanh toán XK
là đạt gần 2 tỷ USD , NK là khoảng 2,7 tỷ USD
15
2.3.2 Thanh toán phi mậu dịch
Doanh số thanh toán phi mậu dịch qua NHNT năm 2001 ớc đạt 2727 triệu
USD , tăn g10% so với năm 2000 . Doanh số thu tăng tới 224 triệu USD tơng đ-
ơng với tỷ lệ tăng là 12,5%. Doanh số chi tăn g23 triệu USD hay tăng 3,3%. Thu
và chi phi mậu dịch từ một số ngành dịch vụ nh hàng không , bảo hiểm , hàng
hải tăn g nhiều , đặc biệt là ngành hàng không .
Nguồn thu từ kiều hối cũng tăn g đáng kể , tăng tới 61 triệu USD (tăng
22,6%) , do NHNT đã có chính sách giảm phí chuyển tiền từ nớc ngoài về và
phải thanh toán tăng lên đột biến ; trong đó , điện đến là 246.074 và điện đi là
95.640 .Nhờ sự nõ lực cố gắng , cộng thêm sự phát triển của toàn hệ thống , liên
tiếp 6 năm liền từ 1995-2001 , Vietcombank đợc Ngân hàng JP Moogan Chase
công nhận là ngân hàng có chất lợng dịch vụ thnah toán tốt nhất.
2.4 Kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kin doanh ngoại tệ là loại hình dịch vụ mang tính đặc trng của
một ngân hàngđối ngoại có khả năng sinh lời cao nhng cũng có rất nhiều rủi
ro.Do tổ chức tốt mạng lới kinh doanh ngoại tệ và chuẩn bị tốt cho cán bộ
chuyên môn nên vcb có kết quả kinh doanh rất khả quan .
Năm 2001 , doanh số bán ngoại tệ trong nớc đạt 8000 triệu USD , tăn g
35% so với năm 2000. Doanh số mua bán ngoại tệ chủ yếu là các doanh nghiệp
XNK , các tổ chức không c trú , các cá nhân xuất nhập cảnh Đồng thời ,
luợng ngoại tệ bán trên thị trờng liên ngân hàng cũng rất lớn , đạt 1900 triệu
USD , gấp 2 lần so với năm 2000.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ nớc ngoài đạt đợc tốc độ tăn g trởng cao ở
mức 45% , sau khi tụt dốc mạnh năm 98-99 do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng
tiền tệ trong khu vực.
2.5 Hoạt dộng kinh doanh chứng khoán
Với phơng châm đa dạng hoá các hoạt động của ngân hàng , năm 2001,
hoạt động đầu t chứng khoán của NHNT đã chuyển biến tích cực , đạt 4.728.304
triệu VND , gấp 2 lần so với năm 2000 . Đầu t chứng khoán nứoc ngoài tăng gấp
7 lần do đây là một hoạt động có khả năng tạo lợi nhuận cho ngân hàng trong t-
ơng lai.
Đáng chú ý là ngày 18/6/2002 NHNT đã khai trơng đa vào hoạt động
Công ty Chứng khoán VCBS sau một thời gian dài chuẩn bị kĩ lỡng , chu
đáo.Đây có thể coi là một bớc tiến khá vững chắc của NHNT trong hoạt động
kinh doanh chứng khoán nói riêng và trong quá trình hội nhập quốc tế nói chung.
2.6 Thu nhập , chi phí , kết quả kinh doanh
Thu nhập năm 2001 của VCB đạt 5604 tỷ đồng , tăng 66,7% . Chi phí là
5098 tỷ đồng , tăng 61,8% so với năm 2000.
mình . Những con số tăng trởng liên tục về vốn , d nợ tín dụng , thanh toán XNK
, thanh toán thẻ , kinh doanh ngoại tệ ; những phần thởng cao quý mà NHNT
nhận đợc chính là những minh chứng hùng hồn cho luận điểm trên .
Với tầm nhìn chiến lợc , NHNT đã nhanh chóng xúc tiến việc triển khai
Đề án tái cơ cấu ngân hàng đã đợc Chính phủ , NHNN chấp thuận và là ngân
hàng đi đầu trong việc thực hiện đề án. Đề án tái cơ cấu NHNT Việt Nam giai
đoạn 2001-2005 đi vào thực hiện đã tạo ra nhiều chuyển biến tốt đẹp cho quá
18
trình xử lý nợ tồn đọng , lành mạnh hoá tài chính , cơ cấu lại bộ máy tổ chức ,
mở rộng mạng lới và đa dạng hoá các sản phẩm ngân hàng.
Công nghệ ngân hàng phát triển không ngừng . Đề án Ngân hàng bán lẻ
Vietcombank-Silverlake sau hơn 5 năm thực hiện đã triển khai thành công tới tất
cả các chi nhánh .Mạng luới thnah toán thẻ cũng đợc mở rộng hơn bằng việc
NHNT kí hợp đồng đại lý chấp nhận thanh toán thẻ với Diners Club International
đầu tháng 4/202 và trở thành ngân hàng duy nhất tại Việt Nam thực hiện thanh
toán đối với cả năm loại thẻ thông dụng trên thế giới . Trang Web của VCB đi
vào hoạt động cũng đã giúp khách hàng có thêm nhiều tiện ích về thông tin ngân
hàng . Hai dịch vụ mới đa tiện ích ( VCB Online & ATM Connect 24 ) chính
là những bớc khởi đầu thành công tiến tới việc cung éng dịch vụ ngân hàng qua
Internet để có thể mở đợc những chi nhánh không ngời , hgoạt động 24/24 giờ
thông qua việc kết nối mạng diện rộng toàn hệ thống , thực hiện đợc tất cả các
giao dịch trên làn sóng của máy điện toán trong xu thế quốc tế hoá nền kinh tế
toàn cầu .
Với tinh thần phấn đấu thi đua , cho đến nay , NHNT VN đã đợc tặng th-
ởng Huân chơng Lao động hạng II , hai Huân chơng lao động hạng III , 7 bằng
khen của Chính phủ cho 3 tập thể và 4 cá nhân , gần 100 bằng khen của Thông
đốc NHNN tặng cho cá nhân và tập thể , 9 danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp ngành
Ngân hàng , 348 danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở ,13 tập thể lao động xuất
sắc , 7 bằng khen của Tổng liên đoàn lao động , 1 bằng khen của Bộ Văn hoá.
cán bộ cha nghiêm túc và đầy đủ . Một số cán bộ trình độ nghiệp vụ còn
yếu và sa sút về phẩm chất.
20
phần III
Mục tiêu, Phơng hớng hoạtđộng của NHNT trong
thời gian tới
(2003-2005)
3.1. Mục tiêu.
Thời gian tới sẽ là giai đoạn NHNT kết hợp vừa phát triển theo chiều sâu
trên cơ sở áp dụng và hoàn thiện các mô thức quản lý ngân hàng theo chuẩn mực
quốc tế vừa phát triển theo chiều rộng trên cơ sở gia tăng tốc độ phát triển và mở
rộng thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ mới. Mục tiêu của NHNT đến hết năm 2005
là phấn đấu đạt trình độ trung bình tiên tiến ở khu vực trên cả hai phơng diện:
quy mô và chất lợng. Cụ thể những chỉ số cơ bản cần phải đạt đợc là:
Vốn điều lệ: 9000-10.000 tỷ VNĐ
Lợi nhuận trên vốn (sau khi trừ thuế và trích lập dự phòng):
10%.
3.2. Phơng hớng
Để đạt đợc những mục tiêu đã đề ra, để tiếp tục phát triển và vững bớc đi
lên trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, NHNT đã xác định phơng
hớng trong thời gian tới nh sau:
-Thúc đẩy nhanh tiến trình áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào quá trình
quản lý và cung ứng dịch vụ. Hệ thống quản lý bao gồm quản lý khách hàng,
quản lý nguồn vốn, quản lý tín dụng, quản lý tài chínhsẽ đợc hoàn thiện và
nâng cao chất lợng theo chuẩn mực quốc tế, trong đó đặc biệt quan tâm đến công
tác quản trị rủi ro. Kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ cũng sẽ đợc cấu trúc lại
theo chuẩn mực quốc tế. Các quy trình nghiệp vụ, quy trình giao tiếp khách hàng
sẽ đợc chuẩn hoá trong toàn hệ thống.
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trởng huy động vốn và tín dụng trên cơ sở mở
thích nghi với cơ chế mới cơ chế thị trờng và đã có những đóng góp to lớn
cho quá trình phát triển nền kinh tế .Cùng với những thành tích đạt đợc , NHNT
còn thể hiện đợc vai trò của mình là một ngân hàng thơng mại quốc doanh đầu
đàn trong lĩnh vực đối ngoại , phục vụ ngày càng đắc lực hơn cho công cuộc đổi
mới nền kinh tế đất nớc.
Bớc sang năm 2003 , trong tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế , hi
vọng Ngân hàng Ngoại thơng , với tuổi 40 chín chắn về kinh nghiệm , giàu tiềm
22
năng về phát triển , sẽ luôn phát huy đợc truyền thống tốt đẹp , vợt qua khó khăn
thách thức để vơn lên xây dựng hệ thống ngày càng vững chắc hơn , thịnh vợng
hơn , xứng đáng với niềm tin yêu của Đảng và Nhà nớc.
23
Lời mở đầu 1
Phần i 2
Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng ngoại thơng việt
nam ( Vietcombank ) 2
1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam 2
2.Cơ cấu tổ chức 4
2.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban 4
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy tổ chức quản lý 4
Phần II 6
Tình hình hoạt động kinh doanh của vietcombank trong những năm gần đây 6
Kết luận 22
24