Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
3
PHẦN I GIỚI THIỆU NGỒN NGỮ 4
CHƯƠNG I INTERNET VÀ CÔNG NGHỆ ASP.NET
4
I.GIỚI THIỆU VỀ INTERNET INFORMATION SERVER
4
Giới thiệu về Internet Information Server (IIS) 4
II.GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ ASP.NET
5
1.Mở đầu về ASP.NET 5
2.Những điểm khác biệt của ASP và ASP.NET 7
CHƯƠNG II NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#
11
I. TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#
11
II.TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG NGÔN NGỮ C#
12
CHƯƠNG III NGÔN NGỮ SQL VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER
I.CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL
SERVER
14
1.Bảng (Table) : 14
2.Khung nhìn dữ liệu (View) : 14
3.Chỉ số của bảng (Index) : 14
4.Thủ tục lưu trữ (Store procedure) : 14
5.Trigger : 14
II.NGÔN NGỮ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL : 15
2. Tiến trình sửa đổi tài khoản người sử dụng 23
3.Tiến trình cập nhật ảnh 24
4.Tiến trình tìm kiếm ảnh 26
II.MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC LỚP ĐỐI TƯỢNG CHÍNH VÀ QUAN
HỆ TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU
27
III.CÁC GIAO DIỆN MÀN HÌNH
29
IV.MỘT SỐ MÃ NGUỒN CỦA CÁC MODUL QUAN TRỌNG
TRONG HỆ THỐNG
32
1. Một số hàm hệ thống 32
2. Modul đăng ký tài khoản người sử dụng 35
3. Modul tạo Album 37
4. Modul nhập ảnh 40
V. KẾT LUẬN 43
LỜI NÓI ĐẦU
Khi đời sống của đa số mọi người đều trở nên khá giả, họ lại muốn
đi du lịch khắc nơi để mở rộng tầm hiểu biết về văn hóa của các dân tộc,
các quốc gia trên thế giới. Họ chụp lại những nơi họ đã đi qua và lưu
những kỷ niệm đẹp trong những chuyến đi đó vào trong những bức ảnh.
Nhưng những bức ảnh bằng giấy có thể hỏng theo thời gian.
2
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
2
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
Với công nghệ thông tin đang phát triển, giúp cho con người có thể
chuyển tải thông tin với khoảng cách rất xa trong thới gian ngắn, đặc biệt
là có thể lưu trữ thông tin trên mạng.
Xuất phát từ ý tưởng xây dựng một website để lưu lại những bức
muốn đưa chúng lên mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì bạn
phải nhờ đến một Web Server, ở đây là IIS. Nếu không thì trang Web của bạn
chỉ có thể được xem trên chính máy của bạn hoặc thông qua việc chia sẻ tệp
(file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ mà thôi.
Nhiệm vụ của IIS là tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu
đó bằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu. Có thể sử
dụng IIS để:
• Xuất bản một Website của bạn trên Internet
• Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và
nhận được các đơn đặt hàng từ nguời tiêu dùng)
• Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP.
• Cho phép người ở xa có thể truy xuất database của bạn (gọi là Database
remote access). Và rất nhiều khả năng khác
IIS sử dụng các giao thức mạng phổ biến là HTTP (Hyper Text Transfer
Protocol) và FPT (File Transfer Protocol) và một số giao thức khác như SMTP,
POP3, để tiếp nhận yêu cầu và truyền tải thông tin trên mạng với các định
dạng khác nhau. Một trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS mà chúng ta
quan tâm trong giáo trình này là dịch vụ WWW (World Wide Web), nói tắt là
4
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
4
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
dịch vụ Web. Dịch vụ Web sử dụng giao thức HTTP để tiếp nhận yêu cầu
(Requests) của trình duyệt Web (Web Browser) dưới dạng một địa chỉ URL
(Uniform Resource Locator) của một trang Web và IIS phản hồi lại các yêu cầu
bằng cách gửi về cho Web Browser nội dung của trang Web tương ứng.
II.GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ ASP.NET
1.Mở đầu về ASP.NET
ASP.NET có rất nhiều tính năng mới cho nhà phát triển ứng dụng Web
kể cả mã phía server được biên dịch, một kỹ thuật được gọi là code bihind để
ASP truyền thống:VBScript và Jscript. Bất kỳ một ngôn ngữ .NET hoàn toàn
tương thích bây giờ có thể được sử dụng với ASP.NET, kể cả C# và VB.NET.
Minh họa một trang .aspx mẫu:
<! File : test.aspx >
<%@ Page Language = ‘C#’ %>
<script runat = ‘server’>
int Add(int x, int y)
{
return x+y ;
}
</script>
<html><body>
<h1> Test ASP.NET Page </h1>
<h2> 2+2 = <%=Add(2,2)%></h2>
<table border = 2>
6
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
6
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
<%
For (int i=0; i<10; i++){
%>
<tr><td>Row<%=i%>Col0</td> <td>Row<% = i %>Col1</td></tr>
<%
}
%>
</table>
<%
Response.Write(“<h2>Writen directly to Response </h2>”);
%>
Page (trang ứng dụng) : sử dụng các thành phần điều khiển có khả năng
hoạt động và tương tác với nhau ngay trên trình chủ Web Server.Đặc điểm này
làm giảm thiểu quá trình viết mã. Lập trình trong môi trường ASP.NET giống
như lập trình thiết kế Form trong VB do đó các ứng dụng trong ASP.NET gọi là
Web Forms.
HTML Server Side Controls : Các thành phần điều khiển HTML có khả
năng xử lý ngay trên trình chủ dựa vào thuộc tính và phương thức tương tự cách
hoạt động của chúng phía trình khách .Những thành phần điều khiển này cho
phép kết hợp mã xử lý trang ASP.NET với một sự kiện nào đó phát sinh phía
trình khách được xem như đang diễn ra trên trình chủ.
8
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
8
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
Web Service :Trang ASP.NET của bạn có thể không cần hiển thị kiết
xuất cho trình khách .Chúng hoạt động như những chương trình xử lý hậu cảnh.
Tự đông quản lý trạng thái của đối tượng Session và Application: Cho
phép lưu nội dung của Session hay Application của một ứng dụng đặc thù nào
đó xuống các file trên đĩa để sử dụng lại.
Xử lý lỗi , debug và lần vết (tracing): Các công cụ gỡ lỗi, lần vết thông
tin được nâng cấp đáng tin cậy hơn.Mỗi trang tài liệu có thể sử dụng một trang
xử lý lỗi riêng biệt và kiết xuất nội dung của biến để theo dõi ngay trong quá
trình thực thi trang.
Tùy biến vùng đệm trên trình chủ (Custom Server Caching):Vùng đệm
của ASP.NET được quản lý rất linh động.
Một tập các đối tượng phong phú: ASP.NET hỗ trợ các thư viện lớp và
các đối tượng phục vụ cho hầu hết những gì mà các nhà phát triển cẩn dụng
đến. Vì vậy làm đơn giản hóa công việc viết ứng dụng cho Web.
Các đối tượng nội tại như Request, Response, Form, Cookies, Server
Variables đểu được giữ lại và hoàn toàn tương thích với ASP. Tuy nhiên
ComparedValidator : Kiểm tra giá trị thông qua so sánh với giá trị khác.
RegularExpressionValidator : Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu.
Ngoài ra còn có các điều khiển CustomValidator để cài đặt bộ kiểm tra
dữ liệu cho riêng mình bằng các hàm JavaScript hoăc Visual Basic…,
ValidationSummary sẽ kiểm tra tất cả các thành phần điều khiển của Validator
và in kết quả nếu một điều khiển nào không thỏa mãn điều kiện kiểm tra.
10
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
10
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
Mỗi điều khiển Validator được liên kết với một thành phần HTML thông
qua thuộc tính của phần tử.
CHƯƠNG II
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#
I. TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu
dữ liệu được xây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực
thi những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu
trúc, thành phần component, lập trìnhhướng đối tượng. Những tính chất đó hiện
diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều
kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh
nhất là C++ và Java.
Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó
người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth. Cả hai người này điều
là những người nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả
của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến. Và ông đứng đầu nhóm
thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây
dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server.
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy
trong phần khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đoi
• C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
• C# là ngôn ngữ có ít từ khóa
• C# là ngôn ngữ hướng module
• C# sẽ trở nên phổ biến
12
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
12
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
CHƯƠNG III
NGÔN NGỮ SQL VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER
TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER
SQL là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, là viết tắt của cụm từ Structure Query
Language. Có nghĩa là SQL chỉ làm việc với những dữ liệu có cấu trúc dạng
bảng (table) như của Foxpro, DBase, Access
Trên lĩnh vực đang phát triển hiện nay là Internet, ngôn ngữ SQL được sử
dụng để nhanh chóng tạo ra các trang Web động (Dynamic Web Page). Trang
Web động thường có nội dung được lấy ra từ Cơ sở dữ liệu SQL có thể được sử
dụng như một chất keo kết dính giữa Cơ sở dữ liệu và trang Web. Khi người
dùng yêu cầu, SQL sẽ thực hiện việc truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu trên
máy chủ và hiển thị kết quả trên trang Web. Và SQL cũng là công cụ để cập
nhật thông tin cho Cơ sở dữ liệu đó.
SQL Server 2000 là một phần mềm sử dụng ngôn ngữ SQL. Là hệ thống
quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System - RDBMS ) sử
dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server
computer. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng
dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.
SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu
rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục
vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server 2000 có thể kết hợp "ăn ý" với các
server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
14
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
Là một thủ tục lưu trữ được tự đông thực hiện bởi SQL Server khi một
bảng được sửa đổi bằng các câu lệnh UPDATE, INSERT, DELETE. Nó có thể
lưu trữ một câu lệnh đơn giản hay các câu lệnh phức tạp của T_SQL
(Transaction SQL), nhờ đó ta có thể lợi dụng cơ chế này để viết các Trigger
nhằm giải quyết các quy tắc nghiệp vụ, các mối dàng buộc phức tạp.
II.NGÔN NGỮ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL :
1.Định nghĩa :
Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu (CSDL) là các câu lệnh, các mệnh đề được phát
biểu theo một quy tắc nhất định, được người sử dụng đưa vào và được hệ quản
tri CSDL xử lý
Ngôn ngữ SQL là ngôn ngữ CSDL dùng các câu lệnh để chèn/ xoá/ sửa
dữ liệu. Ngoài ra, dùng mệnh đề để hỏi, truy vấn dl, bảo vệ dữ liệu. Người ta
gọi đây là ngôn ngữ phi thủ tục, nghĩa là người sử dụng sử dụng các câu lệnh
của ngôn ngữ để xác định dữ liệu nào họ muốn mà không cần biết dữ liệu này
được tìm như thế nào.
2.Cách sử dụng ngôn ngữ SQL : có 2 cách
Sử dụng tương tác : người sử dụng gửi câu lệnh tới và được hệ quản trị
cơ sở dữ liệu thực thi ngay và kết quả được trả về cho người sử dụng
Nhúng các câu lệnh SQL vào trong chương trình, các chương trình này
có thể viết bằng các ngôn ngữ khác nhau, ưu điểm của phương pháp này là
được thực hiện nhanh và tăng tính mềm dẻo.
III.TÍNH TOÀN VẸN VÀ BẢO MẬT :
15
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
15
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server cho phép nhiều người sử dụng
Quyền được tạo ra người sử dụng hoặc tạo ra các phiên làm việc.
PHẦN II
PHÂN TÍCH THIẾT KÊ WEBSITE ALBUM
CHƯƠNG I
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
I.NÊU BÀI TOÁN
Hiện nay, cùng với sự phát triển không ngừng của kỹ thuật máy tính ,
mạng điện tử , công nghệ thông tin .Mạng Internet là một trong những sản
phẩm có giá trị hết sức to lớn của công nghệ thông tin ,và ngày càng trở thành
công cụ không thể thiếu , là nền tảng cho sự truyền tải và trao đổi thông tin trên
toàn cầu .Ngày nay, các hoạt động giải trí, văn hóa , thể thao , thương mại…
dần được đưa lên trên mạng và ngày càng chứng tỏ hiệu quả của Internet trong
việc chia sẻ thông tin .
Với bài tập này, em xin trình bày đơn giản một website giúp cho người
dùng có thể thao tác lưu, sửa hoặc xóa các file ảnh của mình ….
17
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
17
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
II. CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA BÀI TOÁN
Website được xây dựng nhằm cung cấp cho người sử dụng một công cụ
để tạo chọ mình một góc riêng lưu lại những kỷ niệm cùng bạn bè và người
thân bằng cách lưu những tấm hình kỷ niệm vào trong hệ thống cơ sở dữ liệu
của trang web. Khi cần người dùng có thể xem lại hay thay đổi thông tin mà
mình mong muốn.
Do trang web được thiết kế cho người dùng tự quản lý phần dữ liệu ảnh
của mình thông qua tên đăng nhập và mật khẩu của người dùng khi đăng ký sử
dụng nên hệ thống chỉ phục vụ người dùng khi đã truy nhập Website thành
công bằng tên đăng nhập và mật khẩu của mình.
Hệ thống cho phép người dùng có thể lưu lại những bức ảnh theo thời
b) Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh
20
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
20
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
c) Sơ đồ dòng dữ liệu chức năng Quản lý Album
21
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
21
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
d) Sơ đồ dòng dữ liệu chức năng Quản lý Ảnh
22
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
22
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
4. Các thực thể trong cơ sở dữ liệu
• Người sử dụng (Mã người dùng, tên truy cập, mật khẩu, Địa chỉ Email)
• Ảnh (Mã Ảnh, tên ảnh, tiêu đề, ngày chụp, ngày đăng, chiều dài, chiều
rộng, dung lượng ảnh)
• Album (Mã Album, tên Album, lời tựa cho album, ngày tạo)
5. Quan hệ các bảng trong cơ sở dữ liệu
23
SV:Lê Ngọc Huệ GVHD:Nguyễn Đức Tuấn
23
Báo cáo đồ án tốt nghiệp Khoa Công Nghệ Tin Học
CHƯƠNG III
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I.CÁC TIẾN TRÌNH QUAN TRỌNG
1.Tiến trình đăng kí tài khoản người sử dụng
24
25