Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng Website công ty lương thực TP HCM - Pdf 19

TRƯỜNG………………
KHOA…………… Báo cáo tốt nghiệp

ĐỀ TÀI: Xây dựng Website công
ty lương thực TP HCM
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU
______
0
0
0
______

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo
cả chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý
hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng
của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức
và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hồn thiện hệ thống
thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải
thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 2

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1
Phần 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương I: PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI 3
I.1. Chức năng 3
I.2. Yêu cầu đặt ra cho hệ thống 3
Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 5
II.1. Khảo sát hiện trạng 5
II.2. Sơ đồ phân rã chức năng 6
II.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 7
II.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 8
II.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 9
II.6. Mô hình thực thể liên kết 14
II.7. Danh sách các bảng dữ liệu 15
Phần 2: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH
Chương I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASP 18
I.1. ASP là gì ? 18
I.2. Mô hình hoạt động của ASP 18
I.3. Cấu trúc của một tập tin ASP 18
I.4. Các đối tượng trong ASP 18
I.5. Các Component của ASP 19
I.6. ASP và cơ sở dữ liệu 19
ChươngII: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT 20
II.1. Giới thiệu về VBSCRIPT 20
II.2. Các kiểu dữ liệu của VBSCRIPT 20
II.3. Biến trong VBSCRIPT 20

- Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa để tìm kiếm
xem mặt hàng đặt mua.
- Cho phép quản lý đơn đặt hàng.
- Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp.
- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu.
- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa.
I.2. YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG
I.2.1. Về mặt thiết bị và phần mềm
- Một máy làm Web Server.
- Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình là Windows 2000.
- Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MS SQL 2000.
- Các phần mềm khác dùng để lập trình và thiết kế Web.
I.2.2. Yêu cầu trang Web
Hệ thống gồm có hai phần:
a. Phần thứ nhất dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu
cầu mua sắm hàng hóa. Họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt
mua các mặt hàng này. Vì thế trang web phải thỏa mản các chức năng sau:
Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng có thể
xem và lựa chọn.
Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng. Với nhu cầu của người sử
dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và
muốn mua. Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý định
mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách
hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm.
Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệ
thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông
tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía
khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình


Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

II.1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ,
tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu. Ngồi ra, nếu kháchhàng
là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan.
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng,
đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả.
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng
cần mua. Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin
cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn. Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán
hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách. Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ
phận này sẽ làm hóa đơn và thanh tốn tiền.
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầu
đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu
thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu.
Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra
hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng
cần nhập. Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các
đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt
và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp. Việc đặt hàng với nhà cung cấp được
thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax.
Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung
cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt
hàng. Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng
hóa giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng về hệ thống máy
móc, thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả
đó.
Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền cho
TK khách
hàng
TK m
ặt
hàng
TK doanh
thu
TK
ĐĐH
HỆ THỐNG QUẢN



Đặt hàng

Cập nhật
Thống kê

Lập HĐ

Nhập hàng
CN khách
hàng
CN m
ặt

MH
X
ử lý
MH

KT đ
ặt
hàng

Ghi nh
ận

KH

Đăng
nh
ập

Đăng


Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 7

II.3. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH


Yêu c
ầu đặt h
àng

Ch
ấp nhậnho
ặc không

Y/c l
ập hóa đ
ơn

Hóa đơn
đư
ợc lập

Y/c nh
ập mặt
Y/c cung c
ấp mặt h
àng

M
ặt h
àng đư
ợc cung cấp



NHÀ
QUẢN


NHÀ CUNG CẤP
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 8
II.4. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH
Y
/c c
ập nhật

KQ c
ập nhậ
t

Nh
ập t
ên và MK

TT sai nh
ập lại

Yêc c
ầu nhập MH

KQ yêu c
ầu

Yêc c
ầu cung cấp MH

Ch
ấp nhận cung cấp

Yêu c
ầu lập h
ĩ

hàng

Nhà
cung
cấp

Nhà quản lý
2. L
ập

hóa đơn
Mặt hàng
1. Đ
ặt

hàng
Đơn đặt hàng

5. Nhập
hàng
Đăng nh
ập
HTQL
3. Cập
nhật
4. Th
ống

Thông tin KH
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

ĐĐHCT: Đơn đặt hàng chi tiết
Thông tin sai, nh
ập lại

Y/c đ
ặt h
àng
Khách
hàng
1.1
Kiểm
tra KH

1.3 Tra
cứu MH
1.5 KT
đặt hàng
1.4 Xử


PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.3
“ Tra cứu mặt hàng ”

àng hayTT không tìm thấy Khách
hàng
1.3.1 Tra
cứu theo
tên MH

1.3.2 Tra
cứu theo
tên LMH

Loại mặt hàng
Mặt hàng
Y/c tr
a c
ứu theo t
ên MH

Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 11

PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.5
“ Kiểm tra đặt hàng ”


đặt hàng
1.5.2

Trả tiền
1.5.3 Giao
hàng
Đơn đặt hàng
Thông tin sai

Phương th
ức thanh
Th
ời gian giao
TT giao hàng cho quí
ĐĐHCT
Mặt hàng
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 12

PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 3
“ Cập nhật ”
Nhà
quản lý
3.1 Cập
nhật KH
Đăng
nhập
HTQL
Thông tin Admin
3.2 Cập
nhật MH
3.3 C
ập
nhật NCC
3.4 C
ập
nhật ĐĐH
Tên và m
ật khẩu

TT nh
ập
TT c
ập nhật khách
Y/c c
ập nhật KH

TT c


Thống
kê ĐĐH

Tên và m
ật khẩu

TT nh
ập
K
ết quả thống k
ê KH

Y/c th
ống k
ê KH

Y/c thống kê

MH

Kq th
ống k
ê

Y/c th
ống k
ê doanh
Kq th
ống k
ê doanh thu

Tên công ty
Điện thoại
Fax
Email

MẶT HÀNG
MH-ID
Mã LMH
Mã MH
Tên MH
Đơn giá
Bảo hành
Hình ảnh
Mô tả
ĐV tính
Số lượng tồn
Tình trạng MH

TỈNH
Mã tỉnh
Tên tỉnh

NHÀ CUNG CẤP

Mã NCC
Mã tỉnh
Tên NCC
Địa chỉ NCC
Điện thoại NCC
Fax NCC


SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 15
II.7. DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt
thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ
liệu, phần ràng buộc dữ liệu
Bảng 1: KHÁCH HÀNG (Tên đăng nhập, Mật khẩu, Họ KH, Tên KH, Giới
tính, Địa chỉ, Tên công ty, Điện thoại, Fax, Email, Mã tỉnh)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Tên đăng nhập
Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Mật khẩu Varchar(20) Không thể rỗng
3 Họ KH Varchar(30) Không thể rỗng
4 Tên KH Varchar(10) Không thể rỗng
5 Giới tính Bit(1: Nam, 0: Nữ) Không thể rỗng
6 Địa chỉ Varchar(50) Không thể rỗng
7 Tên công ty Varchar(50) Có thể rỗng
8 Điện thoại Numeric Có thể rỗng
9 Fax Numeric Có thể rỗng
10 Email Varchar(30) Không thể rỗng
11 Mã tỉnh Varchar(5) Khóa ngoại

Bảng 2: MẶT HÀNG (MH-ID, Mã MH, Tên MH, Đơn giá, Bảo hành, Hình
ảnh, Mô tả, ĐV tính, Số lượng tồn, Tình trạng MH, Mã LMH)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
MH-ID

2
Mã ĐĐH
Int(4)
3 Số lượng Smallint(2) Không thể rỗng
4 Giá bán Money(8) Không thể rỗng

Bảng 5: ĐƠN ĐẶT HÀNG (Mã ĐĐH, Tên đăng nhập, Ngày đặt hàng, Ngày
giao hàng, HTTT, Tình trạng ĐĐH)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Mã ĐĐH
Int(4) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên đăng nhập Varchar(20) Khóa ngoại
3 Ngày đặt hàng Datetime Không thể rỗng
4 Ngày giao hàng Datetime Không thể rỗng
5 HTTT Bit Không thể rỗng
6 Tình trạng ĐĐH Bit Không thể rỗng

Bảng 6: NHÀ CUNG CẤP (Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Điện thoại
NCC, Fax NCC, Email NCC, Mã tỉnh)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Mã NCC
Varchar(2) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên NCC Varchar(50) Không thể rỗng
3 Địa chỉ NCC Varchar(50) Không thể rỗng
4 Điện thoạI NCC Numeric Có thể rỗng
5 Fax NCC Numeric Có thể rỗng

4 Số lượng nhập Smallint(2) Không thể rỗng
5 Đơn giá nhập Money(8) Không thể rỗng

Bảng 9: THÔNG TIN ADMIN (Tên đăng nhập_admin, Mật khẩu_admin,
họ_admin, tên_admin, địa chỉ_admin, điện thoại_admin, email_admmin)

STT

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Tên đăng nhập_admin
Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Mật khẩu_admin Varchar(20) Không thể rỗng
3 Họ_admin Varchar(30) Không thể rỗng
4 Tên _admin Varchar(10) Không thể rỗng
5 Địa chỉ_admin Varchar(50) Không thể rỗng
6 Điện thoại_admin Numeric Có thể rỗng
7 Email_admin Varchar(30) Có thể rỗng

Khóa chính (không thể rỗng)Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 18
Phần 2: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ
LẬP TRÌNH

Chương I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASP


Chúng ta có thể dùng đối tượng Request để đọc URL, truy cập thông tin từ một
form, lấy giá trị cookies lưu trữ trên máy Client.
I.4.2. Đối tượng Response
Khác với đối tượng Request, Response là chìa khóa để gửi thông tin tới user, là
đại diện cho phần thông tin do Server trả về cho Web browser.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 19
I.4.3. Đối tượng Server
Đối tượng Server cung cấp phương tiện truy cập đến những phương thức và
thuộc tính trên server. Thường sử dụng phương thức Server.CreateObject để khởi
tạo instance của một ActiveX Object trên trang ASP.
I.4.4. Đối tượng Application
Sử dụng đối tượng Application chúng ta có thể điều khiển các đặc tính liên
quan đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ các thông tin có
thể được truy nhập bởi các ứng dụng nói chung.
I.4.5. Đối tượng Session
Đối tượng Session dùng để lưu trữ những thông tin cần thiết trong phiên làm
việc của user. Những thông tin lưu trữ trong Session không bị mất đi khi user di
chuyển qua các trang của ứng dụng.
I.5. CÁC COMPONENT CỦA ASP
ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm:
- Advertisement Rotator Component
- Browser Capabilities Component
- Database Access Component
- Content Linking Component
- TextStream Component
I.6. ASP VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I.6.1. Cấu hình DSN (Data Source Name)
Một DSN bao gồm các thông tin chính sau:

dữ liệu duy nhất của VBScript nên đây cũng là kiểu dữ liệu trả về từ các hàm/thủ tục
viết bằng VBScript.
Nói một cách dễ hiểu hơn là: Nếu trong Pascal bạn phải lưu trữ dữ liệu số
trong kiểu dữ liệu Interger, dữ liệu chuỗi trong kiểu String thì trong VBScript bạn
có thể vừa lưu trữ dữ liệu số vừa lưu trữ dữ liệu chuỗi (hay bất kỳ kiểu dữ liệu nào
khác) trong kiểu dữ liệu Variant. Việc xem một biến Variant là số hay chuỗi tùy
vào ngữ cảnh sử dụng.
Để chuyển dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác ta dùng các hàm chuyển như:
CBool, CByte, CInt, CStr, CDate,…
Để biết một biến Variant đang lưu trữ kiểu dữ liệu nào, ta dùng hàm
VarType.
II.3. BIẾN TRONG VBSCRIPT
Biến là một tên tham chiếu đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của
chương trình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian script chạy.
Cách khai báo biến: Dim <tên biến>
Tên biến phải bắt đầu bằng một kí tự chữ, trong tên biến không chứa dấu
chấm, chiều dài tối đa là 255 kí tự và một biến phải là duy nhất trong tầm vực mà nó
được định nghĩa.
Biến trong VBScript có thể là biến đơn hay là dãy. Khi khai báo Dim A(10) thì
VBScript tạo ra một dãy có 11 phần tử. Có thể thay đổi kích thước một dãy trong
thời gian chạy bằng cách dùng ReDim.
II.4. HẰNG TRONG VBSCRIPT
Hằng là một tên có nghĩa đại diện cho một số hay một chuỗi và không thể thay
đổi trong quá trình chạy.
Cách khai báo hằng số giống như là khai báo biến, chỉ cần thay Dim bằng
Const.
Ví dụ: Const MyString = “This is my string”
II.5. CÁC TỐN TỬ TRONG VBSCRIPT
VBScript có các tốn tử khác nhau như số học, luận lý, so sánh. Nếu muốn chỉ
định thứ tự ưu tiên của tốn tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ( ), thứ tự ưu tiên của

chương trình hoạt động:
+ Hệ điều hành Window 2000 hoặc Window NT Server (4.0).
+ Internet Information Server (IIS) đóng vai trò làm Web Server.
+ Trình duyệt Web Internet Explorer 4.0 trở lên.
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2000.
+ Vietkey.
I.2. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
Hệ thống cài đặt gồm có hai phần:
+ Phần thứ nhất hỗ trợ cho khách hàng: Phần này nhằm giới thiệu cho khách
hàng về công ty, các mặt hàng kinh doanh của công ty và hỗ trợ cho việc đặt hàng
qua mạng khi khách hàng có nhu cầu. Phần này gồm có các chức năng xử lý sau:
- Đăng nhập
- Đăng ký thông tin khách hàng
- Tra cứu hàng hóa theo yêu cầu
Nhập: Tên mặt hàng hoặc tên loại mặt hàng hoặc mã mặt hàng hoặc
thông tin khác.
Xuất: Danh sách các mặt hàng cần tìm hoặc thông tin không tìm thấy.
- Chọn hàng đưa vào giỏ hàng
- Xử lý mặt hàng đã chọn: Xóa , cập nhật số lượng, tính số tiền mà khách
hàng cần thanh tốn
Thành tiền của một mặt hàng = Số lượng * Đơn giá bán
Tổng số tiền mà khách hàng phải thanh tốn =

Thành tiền
- Kiểm tra đặt hàng và lập đơn đặt hàng.
+ Phần thứ hai hỗ trợ cho nhà quản lý: Phần này chủ yếu hỗ trợ cho việc quản
lý, cập nhật, thống kê các thông tin cần thiết như: mặt hàng, loại mặt hàng, khách
hàng, nhà cung cấp, đơn đặt hàng,…Gồm có các xử lý sau:
- Cập nhật mặt hàng: Thêm, Xóa , Sửa
- Cập nhật loại mặt hàng: Thêm, Xóa, Sửa

Màn hình giao diện “Đăng ký thông tin khách hàng”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status