1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG1 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG 4
1.1Nhiệm vụ cơ bản 5
1.2 Cơ cấu tổ chức 6
1.3. Quy trình xử lý 7
1.4 Quy tắc quản lý 8
1.5 Mẫu biểu 9
CHƯƠNG 2 – ĐẶC TẢ YÊU CẦU 10
2.1 Mục đích, phạm vi 10
2.1.1 Mục đích 10
2.1.2 Phạm vi 10
2.2 Yêu cầu chức năng 11
2.2.1 Yêu cầu người sử dụng 11
2.2.2 Yêu cầu chức năng 12
2.2.3 Yêu cầu phi chức năng 13
CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 14
3.1Xây dựng biểu đồ Use-case 14
3.1.1 Xác định các tác nhân của hệ thống 14
3.1.2. Xác định các ca sử dụng của hệ thống 15
3.1.3 Biểu đồ ca sử dụng 16
3.2 Mô tả kịch bản các use case 19
3.3 Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng 25
3.3.1 Một số khái niệm 25
3.3.2 Xác dịnh các đối tượng 26
2
3.3.3 Xác định các thuộc tính của đối tượng 26
3.3.4 Xác định các liên kết và vẽ mô hình 27
3.4 Mô hình tương tác 28
3.4.1 Biểu đồ trình tự 28
được. . Nhà sản xuất tiết kiệm chi phí quảng cáo, người dùng cũng dễ dàng xem,
chọn lựa… tại bất kỳ đâu trên thế giới.
Theo xu hướng chung của thời đại, mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh đều
dựa trên mạng Internet đều phát triển do đó sự giới thiệu quảng cáo mình trên mạng
có ý nghĩa to lớn đối với các đối tượng muốn được nhiều người biết đến, muốn
được quảng bá thong tin trên mạng. Việc quảng cáo làm cho hiệu quả kinh doanh
của cá nhân tập thể được nâng cao. Hiện nay trên mạng Internet việc giới thiệu
quảng cáo đang trở thành phổ biến và là điều không thể thiếu. Với những nhu cầu
to lớn và sự tiện lợi của việc quảng cáo trên mạng, các trang web quảng cáo đang
được xây dựng rất nhiều nhắm phục vụ cho nhu cầu đó. Tuy nhiên với mỗi trang
web kinh doanh quảng cáo đều có những hình thức quảng bá khác nhau nhưng luôn
4
nhằm một mục đích là giới thiệu cho người đọc một cách tốt nhất các thong tin cần
thiết.
Tại Việt Nam những hình thức quảng cáo trên website, các báo điện tử, các
quảng cáo qua email, qua tin nhắn điện thoại… hay còn gọi là quảng cáo trực tuyến
đã có mặt khoảng 7 năm trở lại đay. Đến nay, mặc dù còn chưa được được đánh giá
cao về hiệu quả quảng bá, song người ta vẫn kỳ vọng phương thức này sẽ nhanh
chóng rút ngắn khoảng cách với quảng cáo truyền thống, quảng cáo truyền hình để
trở thành một ngành kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn tại Việt Nam.
Thời trang luôn gắn liền với cuộc sống, những mẫu thiết kế độc đáo, những
kiểu cách lạ mắt luôn được xuất hiện hàng năm, nó luôn thu hút được sự chú ý của
mọi người mỗi khi bắt đầu sang mùa thu, hè , đông, xuân… là một nhu cầu không
thể thiểu với những bạn trẻ đam mê thời trang. Từ đó em đã nảy ra ý tưởng xây
dựng 1 website bán quần áo online cho tất cả mọi người. Với những lý do trên,
cộng với những kiến thức tích lũy được trong thời gian học tập cũng như trên thực
tế, và được sự hướng dẫn của thầy giáo - … em đã lựa chọn đề tài
“XÂY DỰNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO”.
Em xin chân thành cảm ơn thầy!
CHƯƠNG1 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.2 Cơ cấu tổ chức
Về mặt căn bản, xây dựng 1 website giới thiệu sản phẩm có 2 nhân tố chính
tác động đó là:
- Khách mua hàng
- Bộ phận Quản lý website.
Bộ phận quản lý website có chức năng điều hành website của mình, tương
tác với cơ sở dữ liệu, tổ chức hoạt động của website sau đó đưa lên giao diện giới
thiệu cho khách hàng.
Ta có thể chia bộ phận quản lý website ra thành các bộ phận nhỏ hơn, mỗi bộ
phận đảm đương 1 nhiệm vụ, 1 khâu trong tổ chức website, đảm bảo website vận
hành tốt, đạt được hiệu quả như mong muốn, giới thiệu và đưa sản phẩm tới người
tiêu dùng một cách thuận tiện nhất.
Ta có thể chia như sau:
Bộ phận quản trị
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận quản lý hàng
a.Bộ phận quản tri
Bộ phận này gồm có những người quản trị hệ thống, chính là những người
quản trị Website, và quản lý của công ty.
Bộ phận quản trị có quyền cao nhất trong hệ thống. Bao gồm các quyền như
cấp phát account, phân quyền cho các account, quản lý account, thay đổi cũng như
xóa thông tin và quyền của các account.
Bộ phận này cũng có quyền can thiệp vào CSDL, có thể cập nhật các thông
tin về sản phẩm, các mặt hàng được công ty kinh doanh.
Bộ phận này đặc biệt quan trọng. Họ có quyền phân quyền và yêu cầu đối
với các bộ phận khác.
7
Bộ phận này còn có chức năng tiếp nhận thống kê báo cáo, và đặt hàng đối
với nhà cung cấp.
b. Bộ phận quản lý hàng
Cần thường xuyên tiếp nhận thông tin từ các bộ phận khác, tiến hành đối chiếu
và kiểm tra định kỳ.
Tìm ra sai sót nhanh chóng khi xảy ra vấn đề, và khắc phục một cách nhanh
nhất có thể.
Đưa ra yêu cầu hợp lý đối với các bộ phận khi cần thiết để giải quyết vấn đề
đề phát sinh.
Thường xuyên bảo trì và nâng cấp hệ thống.
b. Bộ phận kinh doanh
Yêu cầu xác nhận chính xác và nhanh nhất có thể thông tin đặt hàng của khách
hàng.
Mỗi hóa đơn và đơn đặt hàng đều phải lưu trữ lại cơ sở dữ liệu của hệ thống
c. Bộ phận quản lý hàng
Nắm được thông tin chi tiết của từng loại sản phẩm bao gồm xuất xứ, nhà
phân phối, và chi tiết sản phẩm.
Thường xuyên kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm để cập nhật lên
website.
Mỗi khi cập nhật sản phẩm cần lưu lại biên bản cập nhật để dễ tiến hành
kiểm tra khi có sai sót.
d. Yêu cầu đối với khách hàng
Khách hàng khi tới với website của cửa hàng có thể xem thông tin chi tiết các
sản phẩm hiện cửa hàng đang bày bán.
Khi khách hàng muốn đặt mua, khách hàng cần đăng ký một tài khoản miễn
phí tại website.
9
Khi đã có tài khoản, khách hàng có thể tự do đặt hàng với các sản phẩm
mình cần mua. Sau khi nhập thông tin cá nhân đầy đủ, khách hàng có thể nhấn lệnh
đặt mua. Nếu thông tin chính xác, hàng sẽ được chuyển tận tay khách hàng sau 24-
36h trong thành phố và 36-72h nếu ở ngoại thành.
1.5 Mẫu biểu
10
Cần thường xuyên tiếp nhận thông tin từ các bộ phận khác, tiến hành đối chiếu
và kiểm tra định kỳ.
Tìm ra sai sót nhanh chóng khi xảy ra vấn đề, và khắc phục một cách nhanh
nhất có thể.
Đưa ra yêu cầu hợp lý đối với các bộ phận khi cần thiết để giải quyết vấn đề
đề phát sinh.
Thường xuyên bảo trì và nâng cấp hệ thống.
b. Bộ phận kinh doanh
Yêu cầu xác nhận chính xác và nhanh nhất có thể thông tin đặt hàng của khách
hàng.
Mỗi hóa đơn và đơn đặt hàng đều phải lưu trữ lại cơ sở dữ liệu của hệ thống
c. Bộ phận quản lý hàng
Nắm được thông tin chi tiết của từng loại sản phẩm bao gồm xuất xứ, nhà
phân phối, và chi tiết sản phẩm.
Thường xuyên kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm để cập nhật lên
website.
Mỗi khi cập nhật sản phẩm cần lưu lại biên bản cập nhật để dễ tiến hành
kiểm tra khi có sai sót.
d. Yêu cầu đối với khách hàng
Khách hàng khi tới với website của cửa hàng có thể xem thông tin chi tiết các
sản phẩm hiện cửa hàng đang bày bán.
Khi khách hàng muốn đặt mua, khách hàng cần đăng ký một tài khoản miễn
phí tại website.
Khi đã có tài khoản, khách hàng có thể tự do đặt hàng với các sản phẩm mình
cần mua. Sau khi nhập thông tin cá nhân đầy đủ, khách hàng có thể nhấn lệnh đặt
12
mua. Nếu thông tin chính xác, hàng sẽ được chuyển tận tay khách hàng sau 24-36h
trong thành phố và 36-72h nếu ở ngoại thành.
2.2.2 Yêu cầu chức năng
Xác định các chức năng cụ thể của các đối tượng tham gia hệ thống:
_ Giao diện phải được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng, màu sắc hợp lý, có
tính thẩm mỹ, tiện lợi cao, có các cấu trúc treeview và listview… để người
dùng có thể nắm bắt được cách sử dụng chương trình một cách nhanh chóng
_ Số lựợng lưu trữ được trong CSDL
_ Web có dung lượng vừa đủ, xử lý nhanh và xử lý được đồng thời nhiều kết
nối
_ Chương trình chạy trên môi trường window, tương thích tốt với cấu hình
máy, với cơ sở dữ liệu, kiểu dữ liệu hay font chữ hiển thị nhất quán
14
CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1Xây dựng biểu đồ Use-case
3.1.1 Xác định các tác nhân của hệ thống
St
t
Tên
người sử
dụng
Vai trò ý nghĩa
1 Admin
QuanLywebsite
Người quản lý website là
người quản trị hệ thống , là
người được cung cấp quyền
Quản lý hệ thống
2
Quản lý
sản phẩm
QuanLySanPham
Là nhân viên quản lí sản
phẩm của website , cập nhật
nhân
Tên chức năng ý nghĩa
QuanliSanPham
1 Quản
lí sản
phẩm
Thêm sản phẩm Nhập thêm khi có sản
phẩm mới
2 Quản
lí sản
phẩm
Cập nhật , thay đổi thông tin
sản phẩm
Cập nhật lại số lượng
khi nhập thêm hàng
hoặc có người mua ,
thay đổi thông tin sản
phẩm khi cần thiết
QuanLyThanhVien
1. Quảnlí
thành
viên
Lưu trữ thông tin thành viên
QuanLyBanHang
1. Quản
lí bán
hàng
Lập hóa đơn đặt hàng Khi có khách hàng đặt
mua sản phẩm , theo
dõi thông tin giỏ hàng
hệ thống cho một
người sử dụng
2 Thành
viên
Thay đổi lại thông tin thành
viên
3.1.3 Biểu đồ ca sử dụng
a. Ca sử dụng chính :
System
Quan li san pham
Quan li thanh vien
Quan li tin tuc
Quan li ban hang
Them san pham
Cap nhat san pham
Quan li thong tin
Tu van truc tuyen
Lap hoa don
Xu li hoa don
Luu hoa don
Luu tru thong tin thanh vien
Dang nhap he thong
17
b. Ca sử dụng phụ
Quan li tin tuc
Quan li thong tin
Them thong tin
Sua thong tin
Xoa thong tin
18
Mô tả tóm tắt :
Tên ca sử dụng: DangNhapHeThong
Mục đích: thực hiện đăng nhập vào hệ thống
Tóm lược:Được bắt đầu khi một tác nhân muốn đăng nhập vào hệ
thống.
Hệ thống yêu cầu actor nhập tên và mật khẩu
Actor nhập tên và mật khẩu
Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu đã nhập nếu đúng thì sẽ cho phép actor thực
hiện đăng nhập vào hệ thống.
Tác nhân:
- Admin
- Quản lí sản phẩm
- Quản lí bán hàng
- Quản lí thành viên
- Quản lí thông tin
- Khách hàng
Mô tả kịch bản:
Điều kiện đầu vào: Tên Đăng nhập, Mật khẩu
Kịch bản chính:
- Tác nhân lựa chọn chức năng đăng nhập hệ thống
- Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập hệ thống
- Tác nhân nhập tên đăng nhập và mật khẩu
- Nến tên đăng nhập đúng hiện thị thông báo đăng nhập thành công
- Lưu lại mật khẩu, và tên đăng nhập tác nhân
Kịch bản con: khi tác nhân đánh sai tên đăng nhập và mật khẩu cửa hàng thông
báo sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu.
b. Đặc tả Use case ThayDoiThongTin
Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: ThayDoiThongTinDangNhap
Mục đích: thay đổi thông tin của thành viên
- Hiệu chỉnh thông tin nhân viên cửa hàng: cho phép tác nhân hiểu chỉnh thông
tin thành viên trong hệ thống,.
- Xóa thành viên: cho phép tác nhân xóa nhân viên trong hệ thống.
Tác nhân:
- Admin
- Quản lí thành viên
Mô tả kịch bản:
Điều kiện vào: thông tin thành viên
22
Kịch bản chính:
- Tác nhân chọn chức năng quản lý thành viên
- Hệ thống thực hiện hiển thị thông tin thành viên trên giao diện
- Tác nhân lựa chọn chức năng:
- Sửa thông tin thành viên: người dùng sửa thông tin thành viên thông qua
phẩn hiển thị của thành viên trên giao diện và chọn chức năng sửa thông tin. Hệ
thống kiểm tra thông tin cần sửa nếu đúng thông tin thành viên sẽ được cập nhật
vào csdl
- Xóa thông tin thành viên: tác nhân lựa chọn thông tin thành viên cần xóa và
chọn chức năng xóa nhân viên. Hệ thống đưa ra xác nhận yêu cầu của tác nhân
nếu đúng thực hiện xóa thông tin nhân viên khỏi csdl.
d. Đặc tả Use Case QuanLyBanHang
Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: QuanLyBanHang
Mục đích: cho phép nhân viên bán hàng lập hóa đơn bán hàng, xử lí hóa đơn và
lưu trữ hóa đơn
Tóm tắt:
Use case này bắt đầu khi có thành viên đặt mua hàng , nhân viên sẽ căn cứ vào
các mặt hàng trong giỏ hàng của khách mà lập hóa đơn đặt hàng
* Lập hóa đơn: chức năng lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng bằng cách nhập
mã hàng và số lượng và giá tiền sản phẩm
danh mục mặt hàng
Tóm tắt:
- Usecase bắt đầu khi tác nhân lựa chọn chức năng Sưa,xóa:
o Sửa xóa mặt hàng
o Sửa xóa sản phẩm
Tác nhân:
- Admin
- Quản lí sản phẩm
Mô tả kịch bản:
Điều kiện đầu vào: thông tin sản phẩm , mặt hàng
Kịch bản chính:
- Tác nhân lựa chọn chức năng Sửa, xóa
24
- Hệ thống hiển thị giao diện thông tin mặt hàng và các sản phẩm
- Tác nhân thực hiên:
o Cập nhật sản phẩm: thay đổi lại thông tin mặt hàng hoặc sản phẩm đang có
trong website , hệ thống sẽ tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu
o Xóa sản phẩm: tác nhân chọn sản phẩm hoặc danh mục sản phẩm cần xóa, hệ
thống xác nhận lại yêu cầu sau đó hệ thống sẽ thực hiên yêu cầu xóa sản phẩm và
danh mục sản phẩm ra khỏi cơ sở dữ liệu và hiển thị lại danh sách sản phẩm hoặc
danh mục sản phẩm ra màn hình
g. Đặc tả use case QuanLyThongTin
Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: QuanLyThongTin
Mục đích: thêm , sửa , xóa các thông tin của cửa hàng trên website
Tóm tắt:
- Use case bắt đầu khi tác nhân lựa chọn chức năng Liên hệ , tin tức hoặc dịch
vụ
- Tác nhân lựa chọn chức năng:
o Thêm mới: thêm mới thông tin vào trong hệ thống
Cơ số: mỗi đầu liên kết có chứa cơ số cho biết số cá thể của đầu đó tham gia liên
kết với đầu kia
- 1 một và chỉ một
- 0 1 không hay một
- M n từ m tới n
- 0 * từ 0 tới nhiều
- 1 * từ 1 tới nhiều
Ví dụ: