TRƯỜNG………………………
KHOA…………………… ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
Xây dựng website công ty lương thực tphcm Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
cuốn báo cáo đồ án tốt nghiệp này. Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích
thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô. Em xin chân
thành cảm ơn.
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy,
cô trong bộ môn tin học. Đặc biệt là thầy Nguyễn Ngọc Bình, người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này,
em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy.
Sinh viên thực hiện L ê M ỹ Linh
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 2
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1
Phần 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương I: PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI 3
I.1. Chức năng 3
I.2. Yêu cầu đặt ra cho hệ thống 3
Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 5
II.1. Khảo sát hiện trạng 5
II.2. Sơ đồ phân rã chức năng 6
II.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 7
II.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 8
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 3
Phần 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương I: PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI
I.1. CHỨC NĂNG
Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công ty
đến cho người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách chính
xác. Có những chức năng sau:
- Cho phép nhập hàng vào CSDL.
- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại ( bao gồm: hình ảnh, giá cả,
thời gian bảo hành, mô tả chức năng).
- Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn để mua.
- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng.
- Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa để tìm kiếm
xem mặt hàng đặt mua.
- Cho phép quản lý đơn đặt hàng.
- Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp.
- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu.
- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa.
I.2. YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG
I.2.1. Về mặt thiết bị và phần mềm
- Một máy làm Web Server.
- Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình là Windows 2000.
- Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MS SQL 2000.
- Các phần mềm khác dùng để lập trình và thiết kế Web.
I.2.2. Yêu cầu trang Web
Hệ thống gồm có hai phần:
a. Phần thứ nhất dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu
thu.
Ngồi các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho dễ hiểu,
giao diện mang tính dễ dùng, đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được những
thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự
quan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn.
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an tồn
tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay
thanh tốn.
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ
sung, cập nhật những tính năng mới.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 5
Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
II.1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ,
tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu. Ngồi ra, nếu kháchhàng
là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan.
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng,
đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả.
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng
cần mua. Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin
cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn. Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán
hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách. Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ
phận này sẽ làm hóa đơn và thanh tốn tiền.
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầu
điện tử mà trong đó chứa các thông tin về hàng hóa lẫn số lượng khách mua và hồn
tồn được cập nhật trong giỏ.
Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng
cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa. Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt
hay không.
Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm sốt mọi hoạt động
của hệ thống. Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ
thống thực hiện những chức năng của mình.
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiện
những công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng,
kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng. Thống kê các mặt hàng bán trong
tháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thống kê doanh
thu. Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhà
cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở dữ liệu,
II.2. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG TK khách
hàng
TK m
ặt
hàng
TK doanh
thu
TK
ĐĐH
HỆ THỐNG QUẢN
Ki
ểm
tra KH
Ti
ếp nhận
ĐĐH
Tr
ả
tiền
Giao
hàng
Tra c
ứu
MH
X
ử lý
MH
KT đ
ặt
hàng
Ghi nh
ận
KH
Đăng
HỆ
THỐNG
QUẢN
LÝ BÁN
HÀNG
QUA
MẠNG
Yêu c
ầu đặt h
àng
Ch
ấp nhậnho
ặc không
Y/c l
ập hóa đ
ơn
ết quả cập nhậtthống kê KHÁCH
HÀNG NHÀ
QUẢN
LÝ
NHÀ CUNG CẤP
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 8
II.4. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH
Y/c th
ống k
ê
K
ết quả thống k
ê
Y
/c c
ập nhật
KQ c
ập nhậ
t
Nh
ập t
ên và MK
TT sai nh
ập lại
ập
Y/c đ
ặt h
àng
ch
ấp nhận hoặc từ chối
Thông tin Admin Khách
hàng
Nhà
cung
cấp
Nhà quản lý
2. L
ập
hóa đơn
Mặt hàng
1. Đ
ặt
ĐĐHCT: Đơn đặt hàng chi tiết
Thông tin sai, nh
ập lại
Y/c đ
ặt h
Thông tin các MH đặt mua
M
ặt h
àng l
ựa
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 10
PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.1
“ Kiểm tra khách hàng ” PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.3
“ Tra cứu mặt hàng ”
Thông tin KH
Yêu cầu đăng ký
DS m
ặt h
àng hay TT không tìm thấy
Y/c tc
theo
tên LMH
DS m
ặt h
àng hayTT không tìm thấy Khách
hàng
1.3.1 Tra
cứu theo
tên MH
1.3.2 Tra
cứu theo
tên LMHThông tin đơn đ
ặt h
àng
Khách
hàng
1.5.1 Ti
ếp
nhận đơn
đặt hàng
1.5.2
Trả tiền
1.5.3 Giao
hàng
Đơn đặt hàng
Thông tin sai
Phương th
ức thanh
Th
ời gian giao
TT giao hàng cho quí
ĐĐHCT
Y/c c
ập nhật MH
Y/c c
ập nhật NCC
Nhà
quản lý
3.1 Cập
nhật KH
Đăng
nhập
HTQL
Thông tin Admin
3.2 Cập
nhật MH
3.3 C
ập
ập nhật DDH
Thông tin KH
Mặt hàng
Thông tin NCC
Đơn đặt hàng
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 13 PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 4
“ Thống kê ”
Đăng
nhập
HTQL
Thông tin Admin
4.2
Thống
kê MH
4.3 Th
ống
kê doanh
thu
4.4
Thống
kê ĐĐH
Tên và m
ật khẩu
TT nh
ập
K
ết quả thống k
ê KH
Y/c th
ống k
ê KH
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 14
II.6. MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
KHÁCH HÀNG
Tên đăng nhập
Mã tỉnh
Mật khẩu
Họ KH
Tên KH
Giới tính
Địa chỉ
Tên công ty
Điện thoại
Fax
Email
MẶT HÀNG
MH-ID
Mã LMH
Mã MH
Tên MH
Đơn giá
Bảo hành
Hình ảnh
Mô tả
ĐV tính
Tình trạng ĐĐH
MH-NCC
MH-ID
Mã NCC
Ngày nhập
Số lượng nhập
Đơn giá nhập
ĐĐHCT
MH-ID
Mã ĐĐH
Số lượng
Giá bán
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 15
II.7. DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt
thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ
liệu, phần ràng buộc dữ liệu
Bảng 1: KHÁCH HÀNG (Tên đăng nhập, Mật khẩu, Họ KH, Tên KH, Giới
tính, Địa chỉ, Tên công ty, Điện thoại, Fax, Email, Mã tỉnh)
STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Tên đăng nhập
Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Mật khẩu Varchar(20) Không thể rỗng
3 Họ KH Varchar(30) Không thể rỗng
1
Mã LMH
Varchar(2) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên LMH Varchar(50) Không thể rỗng
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 16
Bảng 4: ĐĐHCT (MH-ID, Mã ĐĐH, Số lượng, Giá bán)
STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
MH-ID
Int(4)
2
Mã ĐĐH
Int(4)
3 Số lượng Smallint(2) Không thể rỗng
4 Giá bán Money(8) Không thể rỗng
Bảng 5: ĐƠN ĐẶT HÀNG (Mã ĐĐH, Tên đăng nhập, Ngày đặt hàng, Ngày
giao hàng, HTTT, Tình trạng ĐĐH)
STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Mã ĐĐH
Int(4) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên đăng nhập Varchar(20) Khóa ngoại
3 Ngày đặt hàng Datetime Không thể rỗng
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 17
Bảng 8: MH-NCC (MH-ID, Mã NCC, Ngày nhập, Số lượng nhập, Đơn giá
nhập)
STT
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
MH-ID
Int(4)
2
Mã NCC
Smallint(2)
3
Ngày nhập
Datetime
4 Số lượng nhập Smallint(2) Không thể rỗng
5 Đơn giá nhập Money(8) Không thể rỗng
Bảng 9: THÔNG TIN ADMIN (Tên đăng nhập_admin, Mật khẩu_admin,
họ_admin, tên_admin, địa chỉ_admin, điện thoại_admin, email_admmin)
STT
THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Tên đăng nhập_admin
Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Mật khẩu_admin Varchar(20) Không thể rỗng
3 Họ_admin Varchar(30) Không thể rỗng
4 Tên _admin Varchar(10) Không thể rỗng
đó. Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin .asp thì nó sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin
đó, thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho Browser. Kết quả trả về là
một trang HTML.
I.3. CẤU TRÚC CỦA MỘT FILE ASP
Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần sau:
+ Dữ liệu văn bản.
+ Các thẻ HTML.
+ Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và
</SCRIPT>.
+ Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>.
I.4. CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ASP
ASP có sẵn năm đối tượng mà ta có thể dùng được mà không cần phải tạo các
instance. Chúng được gọi là các Built-in Object.
I.4.1. Đối tượng Request
Đối tượng Request cho phép lấy thông tin thông qua một yêu cầu HTTP.
Chúng ta có thể dùng đối tượng Request để đọc URL, truy cập thông tin từ một
form, lấy giá trị cookies lưu trữ trên máy Client.
I.4.2. Đối tượng Response
Khác với đối tượng Request, Response là chìa khóa để gửi thông tin tới user, là
đại diện cho phần thông tin do Server trả về cho Web browser.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 19
I.4.3. Đối tượng Server
Đối tượng Server cung cấp phương tiện truy cập đến những phương thức và
thuộc tính trên server. Thường sử dụng phương thức Server.CreateObject để khởi
tạo instance của một ActiveX Object trên trang ASP.
I.4.4. Đối tượng Application
Sử dụng đối tượng Application chúng ta có thể điều khiển các đặc tính liên
quan đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ các thông tin có
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 20
Chương II: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT
II.1. GIỚI THIỆU VỀ VBSCRIPT
VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình Visual
Basic, cho phép tạo ra những script sử dụng được trên nhiều môi trường khác nhau
như các script chạy trên Browser của client (Ms Internet Explorer 3.0) hay trên Web
server (Ms Internet Information Server 3.0).
II.2. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CỦA VBSCRIPT
VBScript chỉ có một kiểu dữ liệu duy nhất là Variant. Variant là một kiểu dữ
liệu đặc biệt có thể chứa các loại dữ liệu khác nhau từ những kiểu dữ liệu đơn giản
như kiểu số cho đến các kiểu dữ liệu phức tạp như kiểu bản ghi. Vì Variant là kiểu
dữ liệu duy nhất của VBScript nên đây cũng là kiểu dữ liệu trả về từ các hàm/thủ tục
viết bằng VBScript.
Nói một cách dễ hiểu hơn là: Nếu trong Pascal bạn phải lưu trữ dữ liệu số
trong kiểu dữ liệu Interger, dữ liệu chuỗi trong kiểu String thì trong VBScript bạn
có thể vừa lưu trữ dữ liệu số vừa lưu trữ dữ liệu chuỗi (hay bất kỳ kiểu dữ liệu nào
khác) trong kiểu dữ liệu Variant. Việc xem một biến Variant là số hay chuỗi tùy
vào ngữ cảnh sử dụng.
Để chuyển dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác ta dùng các hàm chuyển như:
CBool, CByte, CInt, CStr, CDate,…
Để biết một biến Variant đang lưu trữ kiểu dữ liệu nào, ta dùng hàm
VarType.
II.3. BIẾN TRONG VBSCRIPT
Biến là một tên tham chiếu đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của
chương trình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian script chạy.
Cách khai báo biến: Dim <tên biến>
4. Các hàm chuyển đổi
Hàm Abs, Cbool, Cbyte, Cint, Cdate,…
5. Các hàm kiểm tra
Hàm IsArray, IsDate, IsEmpty, IsNull, IsNumeric,…
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 22
Phần 3 CÀI ĐẶT Chương I: YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ CÀI ĐẶT
CHƯƠNG TRÌNH
I.1. YÊU CẦU HỆ THỐNG
Chương trình được cài đặt trên máy Server. Các phần mềm cần thiết cho
chương trình hoạt động:
+ Hệ điều hành Window 2000 hoặc Window NT Server (4.0).
+ Internet Information Server (IIS) đóng vai trò làm Web Server.
+ Trình duyệt Web Internet Explorer 4.0 trở lên.
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2000.
+ Vietkey.
I.2. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
Hệ thống cài đặt gồm có hai phần:
+ Phần thứ nhất hỗ trợ cho khách hàng: Phần này nhằm giới thiệu cho khách
hàng về công ty, các mặt hàng kinh doanh của công ty và hỗ trợ cho việc đặt hàng
qua mạng khi khách hàng có nhu cầu. Phần này gồm có các chức năng xử lý sau:
- Đăng nhập
- Đăng ký thông tin khách hàng
- Tra cứu hàng hóa theo yêu cầu
Nhập: Tên mặt hàng hoặc tên loại mặt hàng hoặc mã mặt hàng hoặc
Màn hình giao diện “Giới thiệu mặt hàng” Màn hình giao diện “Giỏ hàng”
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình
SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 24 Màn hình giao diện “Đăng nhập”
Màn hình giao diện “Đăng ký thông tin khách hàng”