Mô tả công việc của nhân viên thẩm định doanh nghiệp tại Vietinbank - Pdf 14

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC
THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH
DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN THẨM
ĐỊNH
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM – PGD THANH
ĐA
GVHD:
SVTT :
MSSV :
KHÓA:
TP HCM, THÁNG 05 NĂM 2012
LỜI CẢM
ƠN

Để có được những kiến thức và kết quả như ngày hôm nay, trước hết cho em gửi lời
cám ơn chân thành nhất tới Quý Thầy cô trong trường ĐH Tôn Đức Thắng. Quý Thầy
cô đã giảng dạy hết tâm huyết của mình để trang bị cho em những kiến thức cơ bản
cũng như chuyên sâu trong suốt quá trình học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Đình Nguyên đã tận tình hướng dẫn và giải
đáp những thắc mắc trong suốt quãng thời gian em thực tập và hoàn thành đề tài này.
Về phía Ngân hàng, Em xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các Anh chị trong Ngân
hàng Kỹ Thương Việt Nam - PGD Thanh Đa. Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình và tạo
điều kiện hết mình của anh Nguyễn Huy Hùng – Chuyên viên tín dụng khách hàng
Doanh nghiệp để em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.
Do thiếu kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những những sai sót trong quá

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TP.HCM, ngày 06 tháng 05 năm 2012

tên
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN
BIỆN

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Giớ
i thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
..........
1
1.1.1
Giớ
i thiệu
chung

................................................................................
1
1.1.2 Sứ mệnh – Tầm nhìn – Giá trị cốt
lõi

...................................................
1
1.1.3 Một số kết quả, thành tựu Techcombank đã đạt được trong những năm
gần
đây:

............................................................................................
2
1.2
Giớ
i thiệu tổng quan về Techcombank - Phòng Giao Dịch Thanh
Đa......
3
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
..........................................................
3

TH
Ƣ
ƠNG
VIỆT
NAM - PHÒNG GIAO DỊCH THANH
ĐA

........................................................
13
2.1
Giớ
i thiệu về bộ phận thực tập
..........................................................
13
2.1.1 Trách nhiệm của bộ phận thẩm định
..................................................
13
2.1.2 Nhiệm vụ của bộ phận thẩm
định ......................................................
13
2.2 Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh
nghiệp..........................
14
2.2.1 Quy trình thực
hiện

..........................................................................
14
2.2.2 Diễn giải quy
trình

THƢƠNG
VIỆT NAM-PGD THANH
ĐA.

...........................
27
3.1 Một số giải pháp nâng cao nghiệp vụ thẩm
định..................................
27
3.1.1 Bố trí cán bộ thẩm định có trình độ nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu của
công việc
........................................................................................
27
3.1.2 Tổ chức và điều hành công tác thẩm định khoa
học.............................
27
3.1.3 Nâng cao chất lượng thông tin thu
thập

..............................................
28
3.1.4 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp
vụ

..........................
28
3.1.5 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định
........................................................
28
3.2 Một số kiến

vị
 Phòng DVKH : Phòng Dịch vụ KH hoặc bộ phận tương đương tại đơn vị
 Phòng DVKH lớn: Phòng DVKH lớn thuộc TT DVKH lớn
 Phòng TT&TTTMNK: Phòng thanh toán và tài trợ thương mại nhập khẩu thuộc
TT DVGD
 CCA: Trung tâm kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh miền Bắc/Nam
 Hợp đồng: Bao gồm các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng bảo
lãnh, hợp đồng bảo đảm và các văn bản liên quan đến cấp tín dụng cần ký kết
với khách hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU – BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011.
Bảng 1.2 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011.
Bảng 1.3 Dư nợ cho vay phân loại theo kỳ hạn.
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu vốn huy động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011.
Biểu đồ 1.2 Dư nợ tín dụng của TCB Thanh Đa 2009 – 2011.
Biểu đồ 1.3 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng.
LỜI MỞ
ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những thành tựu mới
trong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội đi kèm với xu hướng toàn cầu hóa. Việt
Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới – WTO, đã mở ra
nhiều cơ hội mới cho các thành phần kinh tế. Chúng ta bắt đầu thực hiện các cam kết mở
cửa, tạo cho các doanh nghiệp nhiều thuận lợi nhưng cũng khiến họ đứng trước sự cạnh
tranh ngày càng khốc liệt. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng đến hoạt động của các Ngân hàng.
Trong hoạt động của Ngân hàng hiện nay, hoạt động tín dụng là hoạt động truyền
thống, nền tảng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng đây
cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn cho các ngân hàng thương mại.
Rủi ro có nhiều nguyên nhân có thể do chủ quan từ phía Ngân hàng hoặc cũng có

KỸ
THƢƠNG
VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH THANH ĐA
1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ
thƣơng
Việt Nam.
1.1.1 Giới thiệu chung
Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Tên tiếng Anh: Vietnam Technological and Commercial Joint-stock Bank
Tên thương hiệu: TCB
Hội sở chính: 70-72 Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt
Nam.
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Kỹ thương Việt Nam - Techcombank
được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt
động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu
Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 183.000 tỷ đồng (tính đến hết tháng 9/2011).
Techcombank có cổ đông chiến lược là HSBC với 20% cổ phần. Với mạng
lướ
i gần
300 chi nhánh, phòng giao
d
ịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước.
Techcombank là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh
hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ. Hiện tại, với đội ngũ
nhân viên lên tới 7.300 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về
dịch vụ dành cho khách hàng. Techcombank hiện phục vụ trên 2 triệu khách hàng cá
nhân, gần 60.000 khách hàng doanh nghiệp.
Fax : (844) 39 44 63 62
Telex : 411349HSBCTCB
Email : ho @ techcombank . com . vn

- Tinh thần phối hợp
- Phát triển nhân lực
-
Cam kết hành động
1.1.3 Một số kết quả, thành tựu Techcombank đã đạt đƣợc trong
những
năm gần đây:
Vớ
i những nỗ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính Việt Nam,
Techcombank đã nhận nhiều bằng khen và giải thưởng có uy tín và trong nước và quốc
tế, điển hình như:
Tháng 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả
của báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn.
Tháng 09/2008: Nhận giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008” do Hội Doanh nghiệp
trẻ trao tặng.
Tháng 10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty
cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Ủy ban chứng khoán trao tặng.
Năm 2009: Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm
2009” do Việt Nam Report trao tặng.
Năm 2009: Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc
tế” do ngân hàng Wachovina trao tặng.
Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về chất lượng” do BID-
Tổ chức sáng kiến Doanh nghiệp trẻ quốc tế trao tặng.
Tháng 05/2010: Nhận danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”.
Tháng 06/2010: Nhận giải “Ngân hàng thương mại năng động nhất khu vực Đông
Á” do IFC-Thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng.
-
Tạo dựng cho nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất, với nhiều cơ
Tháng 07/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chí
Euromoney trao tặng.

ịch Techcombank
(TCB) Thanh Đa trực thuộc Chi nhánh Techcombank Gia Định. Hoạt động của PGD sẽ
tuân theo các quy chế, quy định của Techcombank.
Thành lập vào tháng 5/2007, PGD Techcombank Thanh Đa đã gặp phải nhiều khó
khăn khi năm sau đó là năm khủng hoảng kinh tế . Bắt đầu xây dựng địa vị từ điều kiện
kinh tế không thuận lợi, TCB Thanh Đa phải đề ra một chiến lược hợp lý, xác định
từng bước đi đúng đắn để đưa ngân hàng phát triển nhanh và bền vững. Sau những
thành tựu và kết quả đạt được, 2011 chức năng hoạt động của Techcombank Thanh Đa
không còn
b

giớ
i hạn trong quyền hạn hoạt động của Phòng giao
d
ịch mà đã trở thành
một “chi nhánh đa năng”, nghĩa là TCB Thanh Đa có quyền hoạt động như một chi
nhánh thực sự. Các khoản tín dụng không còn bị giới hạn ở mức hai tỷ đồng theo quyết
định số 13/2008/QĐ – NHNN qui định về hoạt động của Phòng giao
d
ịch, hiện tại TCB
Thanh Đa có hạn mức tín dụng cao nhất đối với khách hàng là 30 tỷ đồng.
Vị trí, uy tín đối với khách hàng ngày càng được nâng cao, các sản phẩm ngân hàng
hiện đại, đa dạng, chất lượng dịch vụ tăng lên đã đưa TCB Thanh Đa trở thành một
PGD mạnh so với các PGD trong cùng hệ thống TCB trên
đ
ịa bàn và so với các PGD
của các Ngân hàng khác.
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank - PGD Thanh Đa
Trưởng Phòng Giao Dịch
Quầy Giao dịch

- Tìm kiếm khách hàng để huy động vốn.
- Tìm kiếm khách hàng vay vốn, thực hiện qui trình thẩm định khách hàng,
lập hồ sơ vay vốn, ra quyết định cho vay và giải ngân.
- Kiểm tra, giám sát các khoản tín dụng, thực hiện công tác đòi nợ, xiết nợ
khi xuất hiện các khoản nợ xấu.

Tr
ƣ
ởng
Phòng Giao dịch
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động chung của PGD Thanh
Đa, đảm bảo PGD hoạt động một cách hiệu quả nhất.
 Quầy giao dịch: bao gồm
- Một kiểm soát viên: giám sát hoạt động của nhân viên giao
d
ịch, quyết
định kí duyệt các giấy tờ liên quan khi phát sinh giao
d
ịch với khách hàng.
- Năm nhân viên giao
d
ịch: thực hiện các giao
d
ịch với khách hàng, cân
đối tài khoản vào cuối mỗi ngày giao
d
ịch.
- Một ngân quỹ: thực hiện thu chi khi phát sinh giao
d
ịch, kiểm quỹ cuối

vậy hoạt động đầu tư được xem như là chìa khóa và tiền đề cho sự phát triển đất nước.
Tuy nhiên hoạt động đầu tư sẽ không thể thực hiện hay thực hiện cũng kém hiệu quả
nếu doanh nghiệp không có vốn hoặc trong tình trạng thiếu vốn. Ngoài nguồn vốn tự
có của mình và nguồn vốn từ các nhà đầu tư thì nguồn vốn vay từ phía ngân là không
thể thiếu. Trong thực tế cho thấy, dự án đầu tư của doanh nghiệp dù được chuẩn bị và
soạn thảo kỹ đến đâu cũng không thể tránh khỏi những sai sót. Dự án thường mang
tính chủ quan của người lập dự án và không đánh giá hết được các khía cạnh liên quan.
Bên cạnh cạnh đó, một dự án khi đầu tư thường là quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏi
lượng vốn lớn và chịu nhiều tác động khó đoán trước của thị trường. Từ những vấn đề
được nêu trên cho thấy rủi ro đối với doanh nghiệp rất lớn kéo theo những rủi ro không
thể tránh khỏi về phía ngân hàng. Do đó ngân hàng cần có những biện pháp nhằm giảm
thiểu những rủi ro trên, một trong những biện pháp đó là nâng cao chất lượng của công
tác thẩm định. Nghĩa là xem xét, nghiên cứu, đánh giá các vấn đề trên nhiều lĩnh vực
nhằm đưa ra một quyết định đúng đắn, đảm bảo lợi ích của Ngân hàng.
1.2.6 Tình hình hoạt động trong những năm gần đây của TCB Thanh Đa
Về tổng quan, TCB Thanh Đa có tốc độ tăng trưởng tốt về quy mô tài sản và tổng
vốn huy động. Tính đến năm 2011, tổng tài sản của ngân hàng là 375.065.511.568
VND, tăng lên 26,27% so với 2010, tổng huy động cũng đạt được mức tăng trưởng
24,79% với giá trị 361.678.659.427VND. Sau hơn 4 năm thành lập, vị trí của TCB
Thanh Đa đã có chỗ đứng trong khu vực, đã tạo được uy tín đối
vớ
i khách hàng và đã
thực hiện được các chỉ tiêu kinh doanh đề ra.
Lợ
i nhuận trước thuế tăng 22,52% vào
năm 2010, đến 2011 con số lợi nhuận đạt 6.356.526.265 VND tương đương 57,5%.
Vậy có thể nói TCB Thanh Đa đã có được những kết quả hoạt động khá tốt, đem lại giá
trị gia tăng cho Ngân hàng. Tuy nhiên điểm hạn chế của ngân hàng là do quy định của
1
Hội Sở về tăng trưởng tín dụng làm tốc độ tăng tín dụng bị hạn chế, nhưng không có

2011
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu vốn huy động của TCB Thanh Đa 2009 – 2011
( ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán TCB Thanh Đa 2009 – 2011)
Đối
vớ
i một PGD thì nguồn huy động vốn chủ yếu từ tiền
gử
i của dân cư, đặc biệt
trong năm 2011, ngân hàng có được một lượng vốn huy động từ phát hành giấy tờ có
giá bằng ngoại tệ và vàng đạt 30,747,155,079 VND. Việc gia tăng huy động từ khách
1
hàng chủ yếu là vì Ngân hàng đã thành công trong huy động khách hàng cá nhân.
Nguyên nhân khách quan đến từ địa bàn hoạt động của TCB Thanh Đa, đây là khu vực
dân cư tập trung rất đông với nhiều cư xá, nhà ở, là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng
đẩy mạnh huy động từ cá nhân và phát triển các dịch vụ ngân hàng đi kèm.
 Tình hình sử dụng vốn
- Tổng

nợ tín dụng qua các năm
Dư nợ tín dụng tại ngân hàng có chiều hướng tăng vào khoảng 4,35% vào năm 2010,
tăng 2,45% vào năm 2011. Nhìn chung, dư nợ tín dụng qua các năm đều tăng, chứng tỏ
hoạt động tín dụng luôn được mở rộng và phát triển. Tuy nhiên, tăng trưởng 2011 có sự
giảm sút so với 2010 vì cuối năm 2011, NHNN áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ,
kiểm soát chặt chẽ về tăng trưởng tín dụng nên chỉ tiêu tăng trưởng của ngân hàng bị
giảm sút. Nhiều khoản vay trong năm được giải ngân tập trung vào nợ ngắn hạn, bổ
sung vốn lưu động và sẽ được tất toán trong năm đó, số dư cuối kỳ chỉ phản ánh tại
một thời điểm cuối năm của dư nợ tín dụng, nên khi phân tích dư nợ tín dụng ta có kết
quả tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức thấp. Hơn nữa, năm 2011 được xem là năm lãi
suất tăng cao, các DN buộc phải tất toán nhiều khoản vay để hạn chế chi phí, mặt khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status