Báo cáo thực tập tổng hợp - 1 - GVHD: Lê Văn Tân
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG
VỀ NHÀ MÁY ĐƯỜNG
AN KHÊ
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp - 2 - GVHD: Lê Văn Tân
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
1.1.1 Giới thiệu khái quát về nhà máy
Nhà máy Đường An Khê là đơn vị trực thuộc Công ty CP Đường Quảng Ngãi
được thành lập theo quyết định số 92, ngày 22/10/2000 quyết định của UBND tỉnh
Gia Lai về việc cho phép Công ty đường Quảng Ngãi mở Chi nhánh tại tỉnh Gia
Lai.
Tên : Nhà máy đường An Khê
Địa chỉ: Xã Thành An- Huyện An Khê- Tỉnh Gia Lai
Điện thoại: 059-3532070-0913470394
Fax: +84(59)3532002
Website: duongankhe.thuonghieuviet.com
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng
An Khê là một Thị xã miền núi nằm ở phía Đông của tỉnh Gia Lai. Là nơi tiếp
giáp giữa đồng bằng và Tây Nguyên, có tài nguyên nông nghiệp phong phú và đa
dạng phù hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị cao, đặc biệt là cây mía. Từ những
lợi thế trên Nhà máy đường An Khê thành lập theo quyết định số 92, ngày
22/10/2000 quyết định của UBND tỉnh Gia Lai về việc cho phép Công ty đường
Quảng Ngãi mở Chi nhánh tại tỉnh Gia Lai. Trụ sở Nhà máy đường An Khê đóng
tại thôn I, xã Thành An, Thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
Từ những thuận lợi về đất đai rộng lớn, tiềm năng nông nghiệp và có những
lợi thế về diện tích trồng mía lớn nhất của tỉnh và những vùng lân cận. Vì vậy ngày
29 tháng 11 năm 2001 nhà máy bắt đầu đi vào sản xuất với mục tiêu đem lại lợi
nhuận cao và khai thác triệt để vùng nguyên liệu mía.
Sau gần 10 năm xây dựng và trưởng thành Nhà máy Đường An Khê đã nỗ lực
2006 2007 2008 2009
1
Doanh
thu
263.167.265.978 209.189.224.012 223.167.892.013 289.005.186.337
2
Lợi
nhuận
8.456.121.789 7.225.092.921 8.109.667.113 8.533.817.016
(Nguồn: phòng tài chính- kế
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp - 4 - GVHD: Lê Văn Tân
toán)
Qua bảng kết quả trên cho thấy doanh thu và lợi nhuận của mà máy đều tăng
lên qua các năm. Công tác đầu tư, phát triển nguyên liệu luôn được thực hiện tốt.
Với mục tiêu nâng cao năng suất mía, tăng sản lượng góp phần giải quyết tình trạng
thiếu nguyên liệu cho sản xuất đường, lãnh đạo Nhà máy đã phối hợp cùng chính
quyền địa phương hỗ trợ vốn, vật tư, khoa học – kỹ thuật cho bà con nông dân. Nhờ
vậy, năng suất của nhà máy đã tăng lên đáng kể, góp phần tăng doanh thu và lợi
nhuận.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Nhà máy đường An Khê là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đường Quảng
Ngãi và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trước Tổng Giám đốc
của công ty và pháp luật của nhà nước.
1.2.1 Chức năng
Nhà máy đường An Khê có chức năng sản xuất và chế biến đường, kinh doanh
sản xuất sản phẩm đường RS, đường thô, rỉ đường và các sản phẩm sau đường
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, phục vụ một số nghĩa vụ nộp thuế,
nộp ngân sách an ninh quốc phòng.
1.2.2. Nhiệm vụ
hoàn thiện và chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, sản phẩm của nhà
máy ngày càng chiếm ưu thế trong lĩnh vực tiêu dùng. Vì là sản phẩm đáp ứng cho
nhu cầu tiêu dùng nên sản phẩm của nhà máy được phân bố khắp nơi trong đó chủ
yếu là khu vực miền Trung và Tây nguyên.
1.3.3 Đặc điểm về vốn kinh doanh của nhà máy
Nguồn vốn kinh doanh của nhà máy gồm có vốn cổ đông và vốn vay. Trong
đó vốn cổ đông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Cơ cấu của vốn cổ đông
và vốn vay có sự thay đổi qua các năm.
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp - 6 - GVHD: Lê Văn Tân
1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của nhà máy
1.3.4.1 Đặc điểm về lao động
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân sự của nhà máy
STT Chỉ tiêu
Năm
2009
Tỷ trọng
(%)
1 Trên đại học 01 0.15
2 Đại học 40 6.04
3 Cao đẳng 12 1.81
4 Trung cấp và công nhân nghề 385 58.16
5 Lao động phổ thông 24 3.63
6 Lao động thời vụ, bốc xếp 200 30.21
Tổng số lao động 662 100
(Nguồn : Phòng tổ chức – Hành chính)
Qua bảng số liệu trên cho thấy lực lượng lao động của nhà máy phù hợp với
quy mô và đặc điểm sản xuất của nhà máy.
1.3.4.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Tài sản cố định của nhà máy là những máy móc, thiết bị trong ngành sản xuất
Đường thành
phẩm
Nhập kho
Tách mật Bể rỉ mật
Báo cáo thực tập tổng hợp - 8 - GVHD: Lê Văn Tân
Giải thích nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công
nghệ:
Từ các vùng phía trong và ngoài tỉnh, mía được thu hoạch về Nhà máy để
chế biến thành đường trải qua các công đoạn sau:
- Xử lý mía: Có nhiệm vụ chở mía về qua cân, bốc dỡ mía xuống cân và thực
hiện kiểm tra chất lượng mía.
- Chuẩn bị mía và ép mía: Có nhiệm vụ đưa mía vào bàn lùa mía, máy băm
mía nhỏ và đập tơi mía đưa vào bốn lô ép mía, mía được ép ra nước và đưa bã ra lò
để đốt.
- Lò hơi: Bã mía đốt xong đưa ra lò để giảm lượng dầu FO.
- Làm sạch mía: Nước mía hỗn hợp từ khâu ép mía bơm qua hai cân xác định
trọng lượng sau khi đến các cột gia nhiệt đảm bảo nhiệt độ 70
0
C sau đó rửa vôi và
khí CO
2
cho vào nước mía một cách tương ứng, các Axit hữu cơ, chất keo và chất
màu kết tủa, sunfit hoá làm giảm chất màu chủ yếu là tạp chất trong nước muối và
giảm độ màu axit để nước mía trong hai hệ thống bốc hơi bốn hiệu để có bobrix sau
cùng là 60%, sau đó bơm qua nấu đường.
- Nấu đường: Nấu đường và bồi tinh từ si rô từ độ brix 70% đến 80% tinh
thô xuất hiện. Sau đó đưa tới ly tâm đưòng.
- Ly tâm và xấy đóng bao: Ly tâm tách mật, sau đó đưa ra gầm tẩy đường và
ra máy sàn lọc, sau đó đóng bao đưa vào kho.
1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
- Ép : Thực hiện ép mía và chịu trách nhiệm báo cáo cho lãnh đạo nhà máy
về tình hình ép mía, công suất và tham mưu cho lãnh đạo nhằm tăng năng suất.
- Hoá chế: Nấu đường đây là bộ phận báo cáo cho lãnh đạo về chi tiêu hao
nguyên vật liệu cho một tấn sản phẩm.
- Ly tâm : Có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo nhà máy về tình hình đường
thành phẩm.
- Lò hơi, Turbine, điện cung cấp hơi để phát điện và cung cấp điện để phục
vụ sản xuất.
- Sửa chữa cơ khí: Có trách nhiệm theo dõi toàn bộ hệ thống máy móc thiết
bị và sửa chữa trong quá trình hoạt động của Nhà máy.
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại nhà máy
Đối với bất kỳ một đơn vị SXKD nào thì việc xây dựng một bộ máy quản lý
khoa học và hiệu quả cũng là một vấn đề hết sức quan trọng. Vì bộ máy quản lý mà
tốt thì hoạt động sẽ tốt, góp phần làm tăng hiệu quả, giảm rủi ro trong SXKD. Mỗi
loại hình doanh nghiệp lại phù hợp với một mô hình tổ chức bộ máy quản lý khác
nhau.
1.4.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Phân
xưởng
Phòng
KTCL
PGĐ kỹ thuật
PGĐ nguyên liệu
Phòng
TCHC
Phòng
KHKD
lý hồ sơ, văn bản đến và đi một cách an toàn, khoa học đúng quy chế.
- Phòng Tài chính kế toán: Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ kiểm tra
tình hình kế hoạch kinh doanh, thu chi tài chính, theo dõi mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Nhà máy. Đồng thời phối hợp các phòng ban trong Nhà máy để
thực hiện kế hoạch kinh doanh nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra. Ngoài ra, còn tham
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp - 13 - GVHD: Lê Văn Tân
mưu cho Giám đốc trong mọi vấn đề điều hành Nhà máy, nâng cao hiệu quả kinh tế,
lãnh đạo phòng kế toán.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Lập kế hoạch về hoạt động sản xuất kinh
doanh của Nhà máy từ kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động, cung ứng vật tư, thiết
bị theo kế hoạch, chỉ đạo quá trình tiêu thụ sản phẩm.
- Phân xưởng đường: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, sản phẩm
đầu ra cho hợp với tiêu chuẩn ban hành, cung cấp xác nhận các số liệu đầu vào, đầu
ra của dây chuyền. Đồng thời thực hiện các công việc sản xuất của Nhà máy.
- Phòng nguyên liệu: lập kế hoạch và kiểm tra, thực hiện các công việc đầu
tư ban đầu đến thu mua mía, cung cấp mía để phục vụ cho phân xưởng sản xuất.
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của nhà máy
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán
Nhà máy là đơn vị sản xuất kinh doanh, sản phẩm chính của Nhà máy là
đường và còn hạch toán chung với Công ty đường Quảng Ngãi. Do đó để phù hợp
với hình thức hoạt động và tính chất công việc, bộ máy kế toán của Nhà máy được
tổ chức theo hình thức tập trung, thu gọn và hoạt động theo nguyên tắc thận trọng.
1.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, bộ máy kế toán của nhà máy được tổ
chức theo hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán của nhà máy (ghi
sổ kế toán tổng hợp, chi tiết, lập báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán ) đều tập trung
tại phòng tài chính kế toán, mỗi phần hành kế toán được giao cho từng nhân viên kế
toán.
Phòng kế toán của Nhà máy gồm 11 người: 1 kế toán trưởng, 5 nhân viên kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
tiền
lương,
BHX
H
Kế
toán
công
nợ,
đầu
tư
Kế toán
vật tư,
TSCĐ
Kế
toán
thành
phẩm,
tiêu
thụ,
ngân
hàng
đồng thời giám sát mọi hoạt động của tổ mình.
- Nhân viên hoá đơn : Có nhiệm vụ lập hoá đơn thanh toán
- Nhân viên bảng kê : Có nhiệm vụ lập bảng kê để thanh toán tiền cho người
bán mía.
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp - 16 - GVHD: Lê Văn Tân
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mía hằng ngày cho khách hàng.
1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy
Nhà máy đường An Khê sử dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ trong công tác
kế toán tại đơn vị
- Các loại sổ kế toán áp dụng:
Thẻ kế toán, sổ chi tiết vật tư, các bảng kê, sổ cái, Nhật ký chứng từ. Ngoài
ra còn sử dụng bảng phân bổ vật tư, báo cáo về tiêu hao nhập xuất tồn kho thành
phẩm.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại nhà máy
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Bảng kê
Chứng từ gốc
Các bảng phân bổ
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Báo cáo tài chính
2.1 Kế toán vốn bằng tiền tại nhà máy đường An Khê
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn
tại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà
doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hóa đơn, các giấy thanh
toán tiền trung ương, kế toán thanh toán lập phiếu thu, sau khi được kế toán trưởng ,
thủ trưởng đơn vị ký duyệt phiếu thu, phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để kiểm
nhận tiền và kế toán thanh toán sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán.
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền, căn cứ vào các chứng từ xin chi tiền hoặc
lệnh chi tiền đã được thủ trưởng đơn vị ký duyệt, kế toán thanh toán lập phiếu chi.
Khi phiếu chi được kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt thủ quỹ sẽ tiến hành
chi tiền và kế toán thanh toán tiến hành tổ chức ghi sổ kế toán.
2.1.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng
Bao gồm phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy đề nghị thanh toán, giấy
báo Nợ, giấy báo Có, giấy đề nghị tạm ứng,…
2.1.1.2 Sổ sách kế toán
+ Sổ chi tiết : Sổ quỹ, sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết thanh
toán với người bán, sổ chi tiết tiền vay,
+ Sổ tổng hợp: Sổ Cái TK : TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “ Tiền gửi ngân
hàng”, TK 141 “Tạm ứng”, TK 311 “ Vay ngắn hạn”, TK 341 “Vay dài hạn’, TK
131 “Phải thu khách hàng”, TK 331 “ Phải trả người bán”.
+Bảng kê số 1, bảng kê số 2.
+Nhật ký chứng từ số 1, nhật ký chứng từ số 2
2.1.2 Qui trình ghi sổ
Công tác kế toán vốn bằng tiền của nhà máy được kế toán tiến hành theo sơ đồ
sau đây:
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Báo cáo thực tập tổng hợp - 20 - GVHD: Lê Văn Tân
Công ty CP Đường Quảng Ngãi Số: 15
Nhà máy đường An Khê
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 08 tháng 06 năm 2010
Kính gửi: Giám đốc Nhà máy Đường An Khê
Tôi tên là: Đoàn Ngọc Đức
Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh
Đề nghị tạm ứng số tiền: 10 900 000 đ(Viết bằng chữ: Mười triệu, chín
trăm ngàn đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật tư
Thời hạn thanh toán: 20/8/2010
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ môn Người đề nghị tạm
ứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty CP Đường Quảng Ngãi Số phiếu: 86
Nhà máy Đường An Khê TK: 111
PHIẾU CHI TKĐƯ:1525
Ngày 10 tháng 06 năm 2010
Họ và tên người nhận tiền: Đoàn Ngọc Đức
Địa chỉ : Phòng sản xuất kinh doanh
Lý do chi: chi tạm ứng mua vật tư
Số tiền: 10 900 000 đ.(Viết bằng chữ: Mười triệu, chín trăm ngàn đồng
chẵn)
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
đóng dấu)
Đã nhận đủ số tiền: Mười triệu chín trăm ngàn đồng chẵn
Báo cáo thực tập tổng hợp - 22 - GVHD: Lê Văn Tân
- Phiếu thu :
giấy thanh toán số 30. Số tiền ứng trước tháng trước chưa chi hết 1500 000 đ và
Giấy đề nghị tạm ứng số 13 ngày 1/06/2010 với số tiền 10 000 000 đ và Giấy đề
nghị tạm ứng số14 ngày 07/06/2010 với số tiền 2 000 000 đ.
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Công ty CP Đường Quảng Ngãi Số: 89
Nhà máy đường An Khê
BIÊN LAI THU TIỀN
Ngày 17 tháng 06 năm 2010
Họ và tên người nộp tiền: Phan Tuấn Nam
Địa chỉ: 260 Quang Trung – An Khê- Gia Lai
Nội dung thu: Thu tiền bán sản phẩm đường RS
Số tiền : 2 900 050 đ (Viết bằng chữ: Hai triệu, chín trăm nghìn, không
trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)
Người nộp tiền Người thu tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Báo cáo thực tập tổng hợp - 24 - GVHD: Lê Văn Tân
Các sổ sử dụng:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi vào
Nhật ký chứng từ số 1, bảng kê số 1 và các sổ chi tiết. Cụ thể như sau:
* Nhật ký chứng từ:
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Công ty CP Đường Quảng Ngãi
Nhà máy đường An Khê
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày 26 tháng 06 năm 2010
111
141
Họ và tên người thanh toán: Nguyễn Văn Quang
Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
3 21/06/10 2.000.000 2.000.000
….
Cộng 25.000.000 10.900.000 15.900.000 2.000.000 5.100.000 58.900.000
Đã ghi sổ Cái ngày …. tháng …. Năm
Ngày … tháng… năm 2010
Trương Thị Út Tiên Kế toán A- K30
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)