TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY TNHH TẤN KHOA
MỤC LỤC
Lời mở đầu..................................................................................................................................2
PHầN A: Tìm hiểu những vấn đề chung....................................................................................4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty.................................................................4
phần B.......................................................................................................................................11
Nội dung chuyên đề kế toán "Vốn Bằng tiền".........................................................................11
1. Tầm quan trọng, nhiệm vụ của phần hành kế toán..............................................................11
Phần III: Kết luận......................................................................................................................34
Lời mở đầu
Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế, các doanh nghiệp phải vượt qua những bỡ ngỡ
khó khăn ban đầu để bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Trước
sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và phát triển được thì hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp phảI mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Nghĩa là phải lấy thu nhập bù đắp chi
phí và có lợi nhuận, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
Để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
nhạy bén nắm bắt được thông tin trong và ngoài nước một cách chính xác, đầy đủ và thường
xuyên. Từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh nâng cao khả năng sử dụng vốn, nhằm đem lại
hiệu quả kinh doanh cao.
Sau một thời gian học tập, tu dưỡng và rèn luyện tại trường tôi đã được trang bị đầy
đủ kiến thức thuộc chuyên nghành kế toán. Nay tôi đã hoàn thành nhiệm vụ học tập chuẩn bị
bước vào kỳ thi tốt nghiệp ra trường.
Trong thời gian thực tập tìm hiểu nghiên cứu tại Công ty TNHH Tấn Khoa với những
lý thuyết đã được học tại trường cùng sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn và các
- Nợ phải trả tăng : 574.858.884 đồng
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng: 7.979.875.580 đồng
+ Tổng nguồn vốn năm 2004 so với năm 2003 : 15.879.975.563 đồng
Trong đó:
- Nợ phải trả tăng 615.56.068 đồng
- Chủ sở hữu tăng: 9.948.596.874 đồng
- Nợ phải trả là do Công ty nợ tiền điện thoại, tiền nước…chưa trả tiền
- Nguồn vốn chủ sở hữu là do công ty huy động vốn đầu tư tài trợ của các nhà cung
cấp rượu tài trợ từ các hãng.
- Những chỉ tiêu kinh tế doanh thu thuần giá vốn sản lượng
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chênh lệch
2003với 2002 2004 với 2003
Giá trị(đồng) Giá trị(đồng) Giá trị (đồng) Giá trị ( đồng) Giá trị (đồng)
-DT thuần
- Giá vốn
- Sản lượng
8.658.987.987
9.753.864.864
14.400 chai
9.567.987.569
11.843.754.976
15.758 chai
12.568.957.736
14689.467.954
17.849 chai
908.999.582
2.089.890.112
1.358
- JP Blanc de Blanc
- Chateau Margerot…
+ Vang Mỹ: - Sierra Valley Cabernet Sauvignon
- Sierra Valley Merlot
- Sierra Valley Chardonney
- Rivercrest red, white
+ Whishky: - Grant’s
- Glenfiddich…
- Quy trình mà doanh nghiệp đang kinh doanh:
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:
+ Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ mọi hoạt động kinh
doanh của Công ty để hình thành các chỉ tiêu kế hoạch trong năm.
+ Phòng kế toán: Quản lý công tác phát triển xây dựng kinh doanh xây dựng kế
hoạch tàI chính hàng năm, hàng tháng, hàng quý có báo cáo tổng hợp phân tích hoạt động
kinh tế của Công ty thống kê vốn cung cấp đầy đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của Công
ty giảI quyết vấn đề tàI chính
+ Phòng bán hàng: có nhiệm vụ list các mặt hàng vào các Olest và làm chương trình
thúc đẩy bán hàng để đạt sản lượng cao.
+ Phòng Makerting: Quảng cáo hình ảnh trên thị trường, làm các chương trình để có
được những hình ảnh về các sản phẩm mà Công ty đang có.
+ Phòng oder: Nhận tất cả những cuộc điện thoại mà khách hàng gọi tới để đặt hàng.
+ Quản lý kho: Xuất hàng ra khỏi kho khi có đơn hàng từ phòng oder chuyển xuống.
1.3. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp:
Nguồn hàng nhập từ các nước
Lê Thánh Tông TP HCM
Giang Văn Minh - Hà Nội
Siêu thịĐại lý Nhà hàng Khách lẻKhách sạn Vũ trường
Nguồn hàng nhập từ các nước
Phòng
quỹ để ghi một lần vào nhật ký chung rồi chuyển vào sổ cái và lấy số liệu ở sổ cái rồi ghi
vào bảng cân đối số phát sinh của tàI khoản tổng hợp. Đối với các tàI khoản có mở sổ kế
toán chi tiết thì ghi vào sổ nhật ký.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ Cái các TK
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ Quỹ Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Kế toán trưởng
Kế toán kho
hàng xuất
Kế toán kho
hàng nhập
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
bằng tiền
Thủ quỹ
Đứng đầu là kế toán trưởng: Là người tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán
của Công ty và kiêm chức nămg kế toán tổng hợp là tổng hợp tất cả số liệu và báo cáo lên
cấp trên
Dưới kế toán trưởng là các nhân viên kế toán phần hành, có thể chuyên môn hoá sâu
theo từng phần hành hoặc có thể kiêm nhiệm một số phần hành theo nguyên tắc chung của
tổ chức lao động kế toán.
Phương pháp hạch toán của Công ty: Công ty hạch toán theo phương pháp độc lập
nghĩa là đơn vị được giao tàI sản hàng năm cấp trên giao chỉ tiêu kế hoạch về xuất nhập
phải ủy quyền cho ai làm thay thì phải có quyết định Giám đốc bằng văn bản.
- Tiền mặt qũy của Công ty phải được bảo quản trong kết, hòm sắt đủ điều kiện an
toàn chống mất cắp mất trộm, phòng cháy.
- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc hợp lệ thu hoặc chi giữ lại các
chứng từ có liên quan có chữ ký của người nhận tiền, cuối ngày căn cứ vào các chứng từ thu,
chi thủ qũy tiến hành lập bằng kê thu và chi tiền mặt.
b. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng.
- Để phục vụ cho việc thu chi hàng ngày cũng như thuận tiện cho việc thanh toán các
khoản phải trả kế toán sử dụng TK 111 để theo dõi thu chi của Công ty sau mỗi ngày căn cứ
vào chứng từ thu, chi của Công ty thì thủ qũy ghi vào sổ nhật ký qũy, kế toán căn cứ vào số liệu
đã ghi ở sổ nhật ký chung và sổ cái.
- Chứng từ kế toán là những vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tài chính
và chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã thực hiện hoàn thành.
Cả phiếu thu, phiếu chi đều dựa trên cơ sở thống nhất chứng từ cụ thể ở
Phiếu thu
Phiếu chi
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê qũy
Phương pháp lập phiếu thu, phiếu chi
- Phiếu thu: Biểu hiện số tiền thu do bán hành hóa sản phẩm hoặc do các khoản thu
khác. Phản ánh được nội dung thu tiền cho Công ty.
* Cách ghi vào phiếu thu:
Ngày 11/10 thu tiền hàng của siêu thị
Big C - 222 Trần Duy Hưng - Hà Nội với số tiền là: 150.000.000đồng
Nợ TK: 111: 150.000.000
Có TK: 511: 150.000.000
Đơn vị: Chi nhánh Công ty MS: D1 - TT
TNHH Tấn khoa Ngày 14/3/2004
Phiếu thu
Số:
Ngày 12/10 chi tiền tiếp khách là: 2.000.000đồng
Nợ TK 331: 2.000.000
Có TK 111: 2.000.000
Ngày 23/12/ 2004 Siêu thị Big C trả tiền hàng là 190.000.000
Đơn vị: Chi nhánh Công ty MS: D1 - TT
TNHH Tấn khoa Ngày 14/3/2004
Phiếu thu
Số:
Họ và tên nộp tiền : Siêu thị Big C
Địa chỉ : Trần Duy Hưng
Lý do nộp : Trả tiền hàng
Số tiền : 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu đồng)
Kèm theo 2 chứng từ gốc.
Viết bằng chữ : Một trăm năm mươi triệu đồng
Kèm theo chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền
Ngày 23/12/2004
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Ngày, tháng, năm: Ghi ngày tháng năm mà các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Số: Ghi số thứ tự phiếu chi là số bao nhiêu để thông báo tới số thời gian hiện tại đã
dùng lương bao nhiêu trong kỳ
- Họ và tên người nộp: Ghi tên người nhận cho đơn vị.
- Địa chỉ: Ghi địa chỉ nơi công tác, chức vụ của người nhận.
- Lý do nộp tiền: Nội dung chính của nghiệp vụ tạo nên phiếu
- Số tiền: Là số tiền người nhận cho đơn vị
- Viết bằng chữ: Diễn giải số tiền người nhận bằng chữ
- Cuối cùng là chữ ký, họ tên những người liên quan. Phiếu chi được lập thành 3 liên
và chỉ sau khi có đủ chữ ký của kế toán trưởng, giám đốc Công ty, người lập phiếu, thủ qũy
mới được xuất qũy