BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY TNHH HIỆP LỰC 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
ĐƠN XIN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 4
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NIÊN KHÓA 2006 - 2010 5
LỜI CẢM ƠN 8
LỜI NÓI ĐẦU 9
MỤC LỤC 10
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HIỆP LỰC 13
I.L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 13
1.Giới thiệu chung về công ty 13
2.Quá trình phát triển công ty 14
II.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN 16
1.Ban giám đốc 16
2. Phòng tổ chức hành chính 16
3.Phòng kế hoạch vật tư 17
4.Phòng kỹ thuật 17
5.Phòng kế toán thống kê 18
III.QUY MÔ CỦA DOANH NGHIỆP 19
IV. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 23
V.THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY 24
1.Thuận lợi 24
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2. Khó khăn 25
PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP 26
A.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 26
B.LỊCH THỰC TẬP 26
C.QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 27
PHỤ LỤC 64
HÌNH ẢNH THỰC TẬP VÀ MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 64
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HIỆP LỰC
I. L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1. Giới thiệu chung về công ty.
• Tên công ty: CÔNG TY TNHH HIỆP LỰC
• Tên giao dịch đối ngoại: HIEP LUC Co., Ltd.
• Chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 048910 do Sở Kế Hoạch và
Đầu tư cấp ngày: 07/01/1993.
• Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH.
• Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh:
• Sản xuất các sản phẩm cơ khí.
• Sản xuất mua bán vật tư ngành nước.
• Thi công trình cấp thoát nước.
• Kinh doanh nước sạch: xây dựng trạm cấp nước và cung cấp sản
phẩm nước sạch dùng cho sinh hoạt, sử dụng trong công - nông
nghiệp.
• Thi công công trình giao thông.
• Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô.
• Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Trụ sở chính: 266A - Lương Định Của - P. An Phú - Quận 2 - TP. HCM
• Điện thoại: (08) 34.025.041
• Fax: (08) 37.470.315
• Email:
• Mã số thuế: 0301 446 020
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
lượng theo tiêu chuẩn ANSI/AWWA C502-94.
Tháng 02/2000, Quacert (Việt Nam) và QMS (Úc) đánh giá và cấp giấy
chứng nhận về hệ thống Quản Lý Chất Lượng theo ISO 9002:1994.
Tháng 06/2000, sản phẩm “Van cổng mặt trăng bọc cao su” được
Trung tâm kiểm tra đo lường chất lượng 3 cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn
ISO 72588.
Tháng 07/2001, sản phẩm “Phụ tùng ống gang cầu” phù hợp tiêu chuẩn
ISO 2531-98.
Tháng 02/2004, Quacert (Việt Nam) và AJA (Anh) đánh giá và cấp giấy
chứng nhận về hệ thống Quản lý chất lượng phù hợp ISO 9001:2000.
Tháng 01/2006, sản phẩm “Trụ cứu hỏa” được Cục cảnh sát phòng cháy
chữa cháy - Bộ Công An thẩm duyệt thiết kế và cấp giấy chứng nhận.
Hiện nay Công ty TNHH Hiệp Lực là thành viên của Hiệp hội ngành
nước phía Nam, Hội chất lượng TP.Hồ Chí Minh, Hội Doanh nghiệp Cơ khí -
Điện TP. HCM, Hội Doanh nghiệp Quận 2, Hội viên của phòng TM & CN Việt
Nam,…
Trong suốt quá trình hoạt động trên 15 năm, kết quả kinh doanh của
Công ty luôn có lãi. Lãi tăng theo doanh số hằng năm của công ty.
Công ty hiện có 2 phân xưởng sản xuất chính là: Phân xưởng đúc tạo
phôi và Phân xưởng gia công cơ khí cùng các phòng ban liên quan như: Phòng
kế hoạch kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng đảm bảo chất lượng, phòng hành
chính nhân sự, phòng kế toán thống kê và ban quản lý thiết bị, với tổng số lao
động gần 200 người.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN.
1. Ban giám đốc.
- Giám đốc: là người đứng đầu công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động và kết quả kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc điều hành: tổ chức chỉ đạo, xây dựng các đề án, phương
3. Phòng kế hoạch vật tư.
- Tiếp cận tìm kiếm thị trường, thăm dò nhu cầu khách hàng về mọi
mặt: giá cả, nguồn hàng, chủng loại,
- Tổng hợp cân đối kế hoạch sản xuất, kỹ thuật.
- Tổ chức công tác tiếp nhận, vận chuyển, kho, xuất nhập, bảo quản sản
phẩm, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
- Lên kế hoạch theo dõi cấp nguyên liệu, vật tư cho sản xuất.
- Phối hợp cùng các phòng ban chức năng khác tiến hành đánh giá,
kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh để phát hiện kịp thời những sai
sót, yếu kém nhằm tìm ra biện pháp khắc phục đảm bảo cho việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Có nhiệm vụ quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật, chất lượng sản
phẩm.
4. Phòng kỹ thuật.
- Xử lý kịp thời các hư hỏng kỹ thuật trang thiết bị và bảo quản máy
thiết bị của Công ty.
- Xem xét và theo dõi tình hình kỹ thuật. Đánh giá chất lượng về mặt
chuyên môn.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
5. Phòng kế toán thống kê.
- Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc công ty thực hiện pháp lệnh kế toán-
thống kê và điều lệ tổ chức kế toán nhà nước trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị. Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, điều hành bộ
máy kế toán của công ty, tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính
xác, trung thực, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn và phân tích hoạt
động kinh tế. Xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong định kỳ và tính toán thích hợp, đầy đủ các khoản thuế nộp
ngân sách, các khoản lập quỹ công ty. Phổ biến hướng dẫn kịp thời
các phân xưởng như sau:
- Mỗi một phân xưởng đều có một quản đốc phụ trách chung, một phó
quản đốc, kỹ thuật xưởng, một thống kê, các tổ trưởng và công nhân trực
tiếp sản xuất.
- Phân xưởng sản xuất nhận được giấy phát lệnh sản xuất, dựa vào định
mức vật tư đã có sẵn, tính toán lượng nguyên vật liệu cần thiết và tiến
hành lập phiếu đề nghị cấp vật tư gởi về Phòng kế hoạch vật tư của công
ty; đồng thời phân xưởng cũng nhận được bộ bản vẽ thiết kế do Phòng
kỹ thuật cung cấp, sẽ tiến hành sản xuất theo phiếu phát lệnh.
Phân xưởng đúc khi nhận được phát lệnh sản xuất sẽ tiến hành làm
khuôn ⇒ nấu luyện đúc sản phẩm ⇒ xử lý bề mặt dưới sự giám sát của kỹ thuật
phân xưởng và nhân viên Phòng đảm bảo chất lượng. Sau khi đã hoàn thành
phôi, thống kê phân xưởng sẽ lập phiếu giao nhận để chuyển sang Phân xưởng cơ
khí để phân xưởng này tiếp tục gia công hoàn chỉnh.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Phân xưởng cơ khí sau khi nhận được phôi từ phân xưởng đúc chuyển
sang sẽ tiến hành tiện gia công ⇒ thử áp lực ⇒ sơn ⇒ lắp ráp và cuối cùng nhập
kho thành phẩm.
Nhìn chung việc tổ chức công tác sản xuất tại công ty khá chặt chẽ. Bộ
phận đảm bảo chất lượng của công ty và kỹ thuật xưởng thường xuyên phối hợp
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 22
Tổ trưởng tổ
mộc mẫu
Tổ trưởng
tổ khuôn
sản xuất, Phó giám đốc điều hành. Dưới Ban Giám Đốc là các phòng ban trực
thuộc sau:
• Phòng tổ chức hành chính.
• Phòng kế hoạch vật tư.
• Phòng kế toán thống kê.
• Phòng kỹ thuật.
• Phòng đảm bảo chất lượng (QA).
• Phòng thi công.
• Ban quản ký thiết bị.
• Phân xưởng đúc.
• Phân xưởng cơ khí.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
V. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY.
1. Thuận lợi.
- Tọa lạc trên đường Lương Định Của, Phường An Phú, Quận 2,
TP.Hồ Chí Minh, công ty TNHH Hiệp Lực có một vị thế hết sức
thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa cũng như sự đi lại của
cán bộ công nhân viên.
- Là đơn vị thành lập sớm, từ năm 1993.
- Là đơn vị sản xuất phụ tùng chuyên ngành cấp thoát nước đầu tiên
của TP.HCM được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
nên rất được khách hàng tín nhiệm.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 24
Giám Đốc
PGĐ sản xuất PGĐ điều hành
P.KHVT
PX cơ khí
PX đúc
cho tuyển dụng, đào tạo… Tất cả những vấn đề đó đã làm cho chi
phí sản xuất kinh doanh công ty tăng lên.
- Vì là mặt hàng đặc biệt phục vụ ngành xây lắp cho nên chu kỳ
thanh toán của khách hàng rất dài do phải chờ nghiệm thu mới
thanh toán; vì thế các khoản phải thu thường tăng cao và kéo dài
ảnh hưởng lớn đến vòng quay vốn của công ty.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 25
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP
A. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Khảo sát tìm hiểu dây truyền sản xuất của nhà máy, quy mô và bố
trí phân xưởng, chủng loại các máy công cụ, các sản phẩm chế
tạo,các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất.
Tìm hiểu nguyên lý hoạt động cách vận hành của các máy gia
công, chế tạo chi tiết của nhà máy.
Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công của một số chi tiết điển
hình.
Thực tập tại xưởng nâng cao tay nghề, nghiên cứu tìm hiểu quá
trình gia công của các chi tiết, lập quy trình gia công trên các máy
công cụ.
B. LỊCH THỰC TẬP
Thời gian thực tập: 2 tháng
Ngày bắt đầu: 15/3/2010
Ngày kết thúc: 15/5/2010
Giờ làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 7
Sáng: 7h30 – 11h30
Chiều: 12h30 – 16h30
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 26
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
C. QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
hành gia công. Ở đây sử dụng toàn bộ máy công cụ mà chủ yếu là máy tiện các
loại: máy tiện vạn năng, cụt, revolve và máy khoan các loại,…. Mỗi chi tiết đều
có những đồ gá chuyên dùng để gia công những bề mặt khác nhau.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 29
Hình 9: Tiện đồng
Hình 8: Tiện gang
Hình 10: Khoan
Hình 5: Khuôn cát
Hình 6: Máy dập nóng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
4. Kiểm tra áp lực.
Các chi tiết sau khi gia công xong được đưa tới khu vực thử áp để kiểm
tra. Tùy vào yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết để chọn áp lực thử thích hợp. Việc
thử áp nhằm mục đích kiểm tra chi tiết để phát hiện và xác định trạng thái, chất
lượng của chúng; đối chiếu với tài liệu kỹ thuật để phân loại chúng thành:
• Dùng được;
• Phải sửa chữa mới dùng được;
• Loại bỏ.
5. Sơn.
Các chi tiết đảm bảo chất lượng sau khi kiểm tra áp lực sẽ được sấy khô
và làm sạch bề mặt một lần nữa bằng phương pháp phun bi nhằm tạo độ nhám bề
mặt hợp lý cho việc sơn phủ bề mặt. Các chi tiết được sơn nhiều lớp và được đưa
vào buồng hấp để nâng cao chất lượng bề mặt được sơn. Việc sơn phủ bề mặt chỉ
thực hiện đối với các chi tiết bằng gang, đối với các chi tiết bằng hợp kim đồng
thì bỏ qua công đoạn này.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 30
Hình 11: Thiết bị kiểm tra áp
lực
Hình 12: Công nhân đang thử áp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nếu chi tiết cần làm rỗng thì phải có tai gối mẫu.
Sơn phân biệt màu (đỏ: hình dáng chi tiết; đen: tai gối mẫu).
3. Hộp lõi.
Công dụng: hộp lõi mục đích tạo lõi, hình dáng và đường nét
trong lòng hộp lõi,thể hiện hình dáng trong lòng chi tiết cần làm
lõi.
Hình dáng hộp lõi giống hệt hình dáng lòng chi tiết.
Hình dáng lõi giống nhưng ngược chiều với hình dáng lòng chi
tiết.
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 32
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
4. Thành phần hỗn hợp làm khuôn.
Chủ yếu là cát thạch anh (75 - 85%): yêu cầu phải sạch, cỡ hạt
không đồng đều, có tính chất bền nhiệt cao (khi ở nhiệt độ cao
không bị cháy, vỡ vụn).
Chất dính kết: thông thường sử dụng cao lanh (đất sét) (8 - 16%).
Yêu cầu: nguyên chất, độ dính kết cao khi gặp nước.
Ngoài ra còn sử dụng các chất dính đặc biệt; dầu thực vật, nước
thuỷ tinh loãng mật mía,…( 3 - 5%), thường sử dụng trong trường
hợp làm khuôn và lõi có tính chất phức tạp.
Chất phụ gia: bột than, bột gỗ, bột graphit (3 - 5%) có tác dụng
tăng độ xốp cho hỗn hợp, bảo vệ bề mặt lòng khuôn bóng nhẵn.
Nước: 4 - 8%
5. Quy trình làm khuôn.
a) Bước 1 : Làm khuôn dưới.
Trước khi làm khuôn người ta trộn đều hỗn hợp làm khuôn, sau đó làm
mặt phẳng để hạ mẫu; rồi dung chày dã xung quanh mẫu tương đối chặt, sau đó
bỏ tiếp lên một lớp hỗn hợp dày khoảng 100 – 150mm, dã chặt. Nếu chiều cao
mẫu càng cao thì người ta càng bỏ nhiều lớp đến giới hạn mặt phân khuôn rồi
dùng thước gạt phẳng bề mặt và lấy bay là tương đối nhẵn.
dã chặt, sau đó lấy ruột ra phơi khô rồi dung nước sơn sơn lên các bề mặt nó (đất
sét, bột graphit, và nước) sơn xong đưa vào tủ sấy (8h/ 150- 200
o
).
GVHD: TS. NGUYỄN QUỐC HƯNG TRANG 34