BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG QUYẾT THẮNG HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU - Pdf 95

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG QUYẾT THẮNG
HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Nguyễn Thị Hay
SVTH: Nguyễn Thị Thu
MSSV: 15QT08A007
LỚP: 08QT01
NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
NIÊN KHÓA 2009-2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
PHÂN HIỆU KHÔNG CHÍNH QUY
LOGO
ĐH Bình
Dương
LỜI CẢM ƠN
Quá trình thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn tất yếu của mỗi sinh viên nhằm
giúp sinh viên tìm hiểu thực tế quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tại
nơi thực tập sinh viên bước đầu được áp dụng những lý thuyết đã học vào thực tế,
đồng thời nắm bắt những công việc thực tế cụ thể bổ sung cho những kiến thức đã học.
Từ đó giúp sinh viên củng cố vững chắc hệ thống kiến thức đã được trang bị, chủ động
phát huy tính sáng tạo, khả năng tự nghiên cứu và rút ra những bài học kinh nghiệm
cho bản thân để sẵn sàng đáp ứng được những yêu cầu công việc trong tương lai.
Là sinh viên ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Bình Dương, em
được trang bị những kiến thức về kinh tế và quản trị kinh doanh. Kết thúc chương
trình học năm học thứ 4 cũng là lúc em và các bạn sinh viên bước vào đợt thực tập tại
các công ty, doanh nghiệp…. Được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Trường Đại học Bình
Dương (Phân hiệu đào tạo không chính quy) và lãnh đạo Văn phòng huyện ủy huyện
Phong Thổ. Tại đây em đã được tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của Văn
phòng, đồng thời tiếp xúc và làm quen với chế độ đãi ngộ của Văn phòng.
Sau thời gian thực tập tại Văn phòng huyện ủy; trước thực trạng hoạt động đãi ngộ
của Văn phòng cùng với những kiến thức đã được học vì vậy em đã mạnh dạn chọn đề

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THỰC TẬP XÁC
NHẬN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
STT Các mục chấm điểm Điểm số
1. Báo cáo tổng hợp (10 mục)
2. Phỏng vấn 2 chuyên gia thực tế
3. Bài tập giảng viên giao sinh viên
4.
Bộ hồ sơ tài chính hoặc XNK liên quan đến công ty
thực tập (bản photo đính kèm báo cáo)
5. Hình thức của báo cáo kết quả thực tập
Tổng cộng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nội dung
1 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
STT Tên bảng Trang
1 Bảng 3.1 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động 17
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa lại lý thuyết về công tác trả lương
trong doanh nghiệp , đánh giá nhận xét mặt mạnh, mặt yếu trong việc thực hiện công
tác tiền lương tại công ty từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Chính sách đãi ngộ tài chính tại CÔNG TY TNHH
MTV XÂY DỰNG QUYẾT THẮNG.”
- Phạm vi: Từ năm 2010 đến 2012
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài luận văn tốt nghiệp là :
Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu qua việc thực tập tại công ty
Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý thông tin thu thập được: các văn bản hành
chính nội bộ của công ty như: quy chế nội quy, quy định, bản tổng kết,báo cáo…
Phương pháp thống kê, phương pháp so sanh đối chiếu, phương pháp đánh giá và quan
sát thực tế.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu , mục lục , tài liệu tham khảo… Chuyên đề của em gồm 3 chương
Phần 1: Đánh giá về hoạt động kinh doanh của CTy
Phần 2:
Phần 3:
PHẦN I: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1. Lịch sử hình thành
Tên giao dịch: Công ty TNHH một thành viên Quyết Thắng
Mã số thuế: 6200044894
- Giám đốc:
- Trụ sở chính:
- Ngày thành lập: 05/02/2010
- Tel: 02313870348
- Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng công trình dân dụng

Công ty được thành lập trong nền kinh té nhà nước đang trong quá trình hội
nhập quốc tế, đây là cũng là một cơ hội để cho công ty phát triển, đồng thời
cũng là một thách thức lớn đối với công ty.
Kể từ khi thành lập đến nay Công ty đã ký được rất nhiều các hợp đồng có
giá trị lớn, các công trình thủy xây dựng trong và ngoài tỉnh.
Công ty hiện nay dang trong quá trình hình thành và phát triển. Vì vậy mà
vẫn còn gặp một số khó khăn với mục tiêu đề ra, đến năm 2012 số lượng công
nhân viên tăng lên đáng kể. Công ty đang tích cực mở rộng thị trường, ngành
nghề kinh doanh hơn nữa.
Hình1.1. Trụ sở giao dịch của công ty
1.1.2. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty
1. Xây dựng và sửa chữa các công trình dân dụng;
2. Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi;
3. Lắp đặt và sửa chữa thiết bị cơ khí;
5. Thi công xây dựng các công trình hạ tầng đô thị ;
6. Sản xuất, mua bán đồ mộc dân dụng, mộc xây dựng;
7. Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn ;
8. Mua bán vật liệu xây dựng;
9. Cho thuê máy móc, thiết bị thi công ;
1.2. Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTV xây dựng Quyết Thắng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH MTV xây dựng Quyết Thắng
♦ Ban Giám đốc công ty:
* Giám đốc:
Giám Đốc là người đại diện pháp luật của công ty thực hiện các chức năng quản
lý và điều hành các hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Sở Kế Hoạch và Đầu tư Lai Châu về
ngành nghề kinh doanh, về sự tồn tại và phát triển của công ty.
Tìm kiếm mở rộng thị trường công việc nhằm đảm bảo công ăn việc làm và
đời sống cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị. Bảo toàn và phát huy vốn

THI
CÔNG
SỐ
2
Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất - kinh doanh và các chủ
trương lớn của công ty; Quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế
của công ty; Quyết định các vấn đề về bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu
quả cao; quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các
quỹ của công ty; phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệt
tổng quyết toán của công ty; quyết định về chuyển nhượng, mua bán cầm cố
các loại tài sản chung của công ty theo quy định của nhà nước; quyết định về
việc đề cử Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty, bổ nhiệm bãi nhiệm
Trưởng Phó phòng công ty và các chức danh lãnh đạo của các đơn vị trực
thuộc…
* Phó Giám Đốc
Là người giúp việc cho giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách
nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu ttrách nhiệm trực tiếp với
Giám đốc về phần việc được phân công.
Phó Giám Đốc cùng Giám Đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của
công ty theo sự phân công của Giám Đốc.
Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ và lĩnh
vực được phân công.
* Kế toán trưởng
Kế toán trưởng là người giúp Giám Đốc Công ty quản lý các vấn đề tài
chính của công ty
Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Công ty, cơ quan quản lý doanh nghiệp
cấp trên trực tiếp của công ty và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Kế toán trưởng Công ty do Giám Đốc Công ty đề xuất và phải có chứng
nhận bằng văn bản công nhận có đủ năng lực điều kiện làm kế toán trưởng.
♦ Các phòng ban chuyên môn của công ty

về an ninh quốc phòng với chính quyền địa phương.
Theo dõi pháp chế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Phòng Tài chính kế toán:
Thực hiện việc hạch toán kinh tế trong công ty theo đúng chế độ kế toán,
thống kê của nhà nước, quản lý, giám sát thu chi tài chính, vật tư ở các đội
và công trường theo quy định.
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của công ty do Giám Đốc quyết định
thành lập, hay giải thể.
Các phòng ban chuyên môn thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp
vụ giúp Giám Đốc trong việc quản lý điều hành theo chức năng,
nhiệm vụ được phân công.
Tổ chức hạch toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng
Pháp lệnh Kế toán thống kê của Nhà nước.
Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống
kê phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra
thực hiện công việc của công ty.
Ghi chép, phản ảnh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các
nguồn vốn cấp, vốn vay; giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động
vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền
mặt và các hình thức thanh toán khác.
1.3.Tình hình nhân sự của Công ty TNHH MTV xây dựng Quyết Thắng
Tình hình nhân sự của Công ty TNHH MTV xây dựng Quyết Thắng thể hiện
qua bảng số liệu sau:
Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay, nguồn nhân lực là yếu
tố quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển của đất nước và sự sống còn của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, tại doanh nghiệp chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa được quan
tâm đúng mức và còn tồn tại nhiều yếu kém, hạn chế.
Nguồn lao động dồi dào
Theo số liệu của Phòng tổ chức cán bộ - Lao động đến năm 2012 số lượng

- Lao động gián tiếp: 400 người (trong đó có trình độ đại học là 80 người).
- Lao động trực tiếp: 1000 người.
• Xét theo tuổi tác:
- Tuổi 19 - 34: chiếm 43%.
- Tuổi từ 35 - 45: chiếm 34 %.
- Tuổi từ 46 - 59: chiếm 23%.
Lực lượng lao động trẻ chiếm số lượng khá đông
Bảng 3.2. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
STT Chỉ tiêu/Trình
độ
Đơn vị
(người)
2010 2011 2012
1 Tổng số cán bộ
CNV
1100 1200 1400
2 Đại học 40 50 80
3 Trung cấp 240 150 120
4 CN kỹ thuật 340 500 100
5 Bậc 1/7 125 40 60
6 Bậc 2/7 65 56 80
7 Bậc 3/7 45 45 140
8 Bậc 4/7 40 100 100
9 Bậc 5/7 80 100 260
10 Bậc 6/7 90 55 290
11 Bậc 7/7 35 104 170
(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ - Lao động)
Qua bảng ta thấy số lượng lao động có trình độ tăng qua các năm – đây là điều
căn bản thường thấy ở các doanh nghiệp có nền công nghiệp như đóng tàu. Từ năm
2010 - 2012 số lượng lao động gián tiếp tăng không đáng kể (7%) cho thấy trình độ

1.4Kết quả hoạt động của Công ty TNHH MTV xây dựng Quyết Thắng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1 Các công trình thi công của Công ty
Hiện nay công ty đã và đang thực hiện các dự án lớn, có hiệu quả
sản xuất cao:
Bảng 4.1: Công trình thi công của Công ty từ 2010 - 2012
TT Têncông trình Chủ đầu tư Giá trị hợp đồng Khởicông
1 Nhà đa
chức năng, văn
phòng công ty
KTCTTL Sông
cầu
Công ty
TNHH MTV XD
Quyết Thắng
321.966.000 14-
10-2005
2 Nạo vét
kênh cống 10
cửa Đá Gân
thuộc HTTN
Sông cầu
Công ty
TNHH MTV XD
Quyết Thắng
104.389.000 10-
12-2005
3 Xây dựng
hạ tầng kỹ
thuật khu dân

Qua đây ta thấy Công ty hiện đang được các nhà thầu tin tưởng và giao cho
thực hiện các công trình lớn trong và ngoài tỉnh. Công ty sẽ hoàn thành tốt các
nhiệm vụ đã đề ra trong thời gian tới.
Hình 4.1. Công trình xây dựng kênh tưới Tiền Phong
Hình 4.2. Công trình kênh Yên Tập
4.1.2 . Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012
ĐƠN VỊ: CTY TNHH 1 THÀNH VIÊN XD QUYẾT THẮNG
ĐỊA CHỈ: HUYỆN SÌN HỒ
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN [*]
năm 2012
Số
hiệu
TK
Tên tài khoản
Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong năm
Nợ Có Nợ
111 Tiền mặt 4.287.283.539 3.732.264.939
112 Tiền gửi ngân hàng 15.690.346 5.725.173.581
131 Phải thu của khách hàng 3.225.838.407
331 Phải trả cho người bán 392.804.000
133 Thuế GTGT được khấu trừ 115.452.269 129.401.060
142 Chi phí trả trước ngắn hạn 123.019.121
154 Chi phí SXKD 1.177.956.579 1.995.060.610
155 Thành phẩm 1.061.999.418 1.230.000.000
211 Tài sản cố định 3.069.638.110
214 Hao mòn TSCĐ 315.205.411
311 Vay ngắn hạn 2.494.033.000 3.784.033.000
331 Phải trả cho người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp NN 367.770.696

155 Thành phẩm 1.039.873.663 3.783.570.000
211 Tài sản cố định 3.118.327.201
214 Hao mòn TSCĐ 615.406.034
311 Vay ngắn hạn 2.500.000.000 2.025.000.000
333 Thuế và các khoản phải nộp NN 93.239.071 303.767.088
334 Phải trả người lao động 998.000.000
341 Vay nợ dài hạn 770.000.000 310.000.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 5.600.000.000
421 Lợi nhuận chưa phân phối 634.522.195
431 Quỹ phúc lợi khen thưởng 511 Doanh thu bán đá

3.021.801.118
512 Doanh thu công trình 2.517.154.545
632 Giá vốn bán hàng 3.703.299.585
635 Chi phí tài chính 224.440.550
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.057.320.528
911 Xác định kết quả kinh doanh 5.538.955.663
Tổng cộng 10.234.320.229 10.234.320.229 39.311.527.560
Ghi chú:(*) Có thể lập cho tài khoản cấp 1 hoặc cả tài khoản cấp 1 và tài khoản cấp 2, chỉ gửi cho cơ quan thuế.
Qua đây ta có thể thấy được hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
năm 2007 so với năm 2008 có sự gia tăng đáng kể
Tại Hội nghị thi đua toàn tỉnh, Công ty dã được đón nhận Bằng khen của
Chủ tịch UBND tỉnh khen ngợi. Đây là động lực to lớn cổ vũ công nhân viên lao
động trong toàn công ty sản xuất tốt hơn nữa ,nhằm từng bước nâng cao đời
sống công nhân viên, ổn định việc làm góp phần xây dựng quê hương ngày thêm
giàu đẹp, Công ty ngày một phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi và
thành tích đã đạt được, Công ty cũng gặp không ít những khó khăn. Thị trường

Tình hình sử dụng thời gian lao động được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 5.1: Tình hình sử dụng thời gian lao động năm 2012
TT Chỉ tiêu
Ngày chế
độ
Tổng ngày công
trong năm
Lao động đi làm
1 Tổng số ngày dương lịch 365 2920
2 Tổng số ngày nghỉ chủ nhật 53 424
3 Tổng số ngày nghỉ lễ, tết 15 120
4 Tổng số ngày làm việc chế độ 297 2376
5 Tổng số ngày nghỉ 26 208
- Phép 6 48
- ốm 5 40
- Thai sản 0 0
- Con bú 0 0
- Họp – công tác 5 40
- Nghỉ việc riêng 10 80
- Số công ngừng việc do mất điện 0 0
-Thiếu nguyên nhiên liệu 0 0
-Không nhiệm vụ sản xuất 0 0
9 Tổng số ngày có mặt làm việc 271 2168
10
Tổng số ngày làm việc thực tế bình quân
trong 1 tháng
25 200
Nguồn : Phòng TCHC
Tuy nhiên trên thực tế tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty như sau:
khối công nhân sản xuất: ngày làm đủ 8 giờ, có khi còn làm thêm do đơn đặt hàng cần

(Tr đ)
Đơn giá tiền
lương trên
1000 đ DT(%)
2 3 4=2 x 3 x 12
th
5 6=4/5
8 160 15360 17280 0.889
8 240 23040 26880 0.857
8 270 25920 30720 0.844
8 285 27360 31680 0.864
8 320 30720 36480 0.842
8 350 33600 43200 0.778
8 380 36480 48960 0.745
8 570 54720 77760 0.704
8 870 83520 96960 0.861
8 920 88320 110400 0.8
( Nguồn:Phòng kế toán)
Qua bảng xác định lương trên doanh thu ta thấy khi xác định lương như này nếu nhân
viên nào làm nhiều những sản phẩm có giá bán cao thì sẽ được lương cao và ngược
lại . Sự chênh lệch đơn giá tiền lương ở đây không có sự chênh lệch cao lắm, nhưng
công ty cũng nên có những quy định rõ rang để tránh sự chênh lệch quá lớn giữa các
sản phẩm.
Công thức tính tổng quỹ lương như sau:
ΣQl = T
min
x (HScbcvbq + Hspc ) x định biên LĐ x 12 tháng
Trong đó : ΣQl : tổng quỹ lương
T
min

th
= Đg x DT
th
Trong đó:
V
th
: quỹ tiền lương thực hiện.
Đg: đơn giá tiền lương theo doanh thu.
DT
th
: doanh thu kế hoạch
Doanh thu thực hiện năm 2012 là 520.320.000 đ.
Đơn giá tiền lương năm 2012 là 805 / 1000đ doanh thu.
Ta tính được quỹ tiền lương thực tế của năm 2012 là:
V
th
= 0.805 x 520.320.000 = 418.857.600 đ
Năm 2012 tổng quỹ lương thực hiện lớn hơn tổng quỹ lương kế hoạch triệu là do công
ty đã tăng mức lương tối thiểu.
1.5.3 Thực trạng công tác tiền lương của công ty
Hình th c tr l ng c a công tyứ ả ươ ủ
Tuỳ trong điều kiện cụ thể và quy mô sản xuất khác nhau mà công ty áp dụng cách trả
lương khác nhau. Song hiện nay các doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương cơ
bản sau:
Trả lương theo thời gian.
Trả lương theo sản phẩm hoàn thành.
Hình thức trả lương theo thời gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status