Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại một số ngân hàng thương mại việt nam hiện nay - Pdf 14

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI MỘT
SỐ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
HIỆN NAY Sinh viên thực hiện : Lê Thị Vũ Nga
Lớp : Anh 5
Khoá : 43B
Giáo viên hƣớng dẫn : PGS. TS. Nguyễn Thị Quy Hà Nội - 2008
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ

1.3.3. STAND-BY L/C 29
2. TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI GIÁN TIẾP 32
2.1. CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ LỆ PHÍ 32
2.2. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI. 33
2.3. CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT 34
III. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI 36
1. VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI NGÂN
HÀNG 36
2. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI
NỀN KINH TẾ 37
3. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP 38
3.1. ĐỐI VỚI NHÀ XUẤT KHẨU 38
3.2. VỚI NHÀ NHẬP KHẨU 38
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 40
I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT
NAM HIỆN NAY 40
II. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT
ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI 43
1. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 43
1.1. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ HỘI NHẬP TRONG LĨNH VỰC NGÂN
HÀNG 43
1.2. SỰ PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI 45
2. MÔI TRƢỜNG PHÁP LÝ 49

1
III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI
CÁC NHTMVN HIỆN NAY 52

1. CÁC GIẢI PHÁP VĨ MÔ 72
1.1. TIẾP TỤC HOÀN THIỆN MÔI TRƢỜNG PHÁP LÝ NGÂN
HÀNG CHO HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI 72

1
1.2. HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THỊ TRƢỜNG VÀ
THƢƠNG MẠI 76
1.3. MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI. 76
2. GIẢI PHÁP VI MÔ 76
2.1. QUẢN LÝ CHẶT CHẼ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI
CỦA CÁC NHTM 76
2.2. CUNG CẤP CHO KHÁCH HÀNG DỊCH VỤ TÀI TRỢ HOÀN
THIỆN 81
2.3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ RỘNG
KHẮP TRÊN TOÀN THẾ GIỚI 83
2.4. XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC DÀI HẠN ĐỂ ĐỊNH HƢỚNG CHO
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 84
2.5. ĐA DẠNG HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI
QUỐC TẾ 84
2.6. NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NHTM VIỆT
NAM 86
2.7. TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT, HỆ THỐNG KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ HIỆN ĐẠI 88
2.8. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VỚI ĐỘI NGŨ CÁN BỘ TÀI
TRỢ THƢƠNG MẠI CÓ TÍNH CHUYÊN NGHIỆP CAO 89
2.9. ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG 91
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
DANH MỤC BẢNG

nƣớc ngoài trong việc nhận tiền gửi Việt Nam đồng, phát hành thẻ tín dụng và
lập ra các máy rút tiền tự động sẽ dần bị loại bỏ. Từ năm 2009, việc hạn chế
quyền của một chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi bằng đồng Việt
Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng sẽ đƣợc bãi bỏ theo lộ trình
Hiệp định thƣơng mại Việt-Mỹ. Các nhà cung ứng dịch vụ tài chính Mỹ cũng
sẽ đƣợc phép cung ứng 12 phân ngành dịch vụ ngân hàng theo lộ trình 7 mốc.
Trong thời gian tới, ngành ngân hàng là ngành đƣợc dự báo là sự cạnh
tranh sẽ trở nên khốc liệt nhất. Các ngân hàng thƣơng mại không những phải

1
Nguồn: http://www.kenhdoanhnghiep.vn/cms/detail.php?id=723

2
cạnh tranh với nhau mà quan trọng hơn là phải cạnh tranh đƣợc với các đối
thủ ngân hàng nƣớc ngoài có tiềm lực tài chính mạnh và chuyên nghiệp trong
việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Vì thế, các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam cần phải nỗ lực hết mình ngay từ bây giờ nếu không muốn bị đào thải
trên chính thị trƣờng của mình. Song song với việc nâng cao tiềm lực tài
chính thì các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam rất cần phải nâng cao chất
lƣợng dịch vụ khách hàng. Hơn thế nữa, theo dự báo, sau khi gia nhập WTO
ngành thƣơng mại trong nƣớc và quốc tế sẽ trở nên sôi động hơn bao giờ hết.
Chính vì điều đó, mà các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nên chú trọng và
phát triển hơn nữa hoạt động tài trợ thƣơng mại, là hoạt động truyền thống
vẫn mang lại nguồn lợi lớn cho các ngân hàng. Tuy nhiên, các hoạt động tài
trợ thƣơng mại tại các ngân hàng thƣơng mại hiện nay vẫn chƣa đáp ứng đƣợc
nhu cầu thị trƣờng và xu thế phát triển trong thời gian tới.
Nhằm hệ thống lại những vấn đề lý luận về tài trợ thƣơng mại, phân
loại và làm rõ chức năng, ƣu điểm, nhƣợc điểm, và điều kiện áp dụng của
từng loại tài trợ; đánh giá kết quả hoạt động của tài trợ thƣơng mại của các
NHTM trong bối cảnh hiện nay nhằm dự đoán đƣợc xu hƣớng phát triển của
4
Chƣơng I
Những vấn đề cơ bản về hoạt động tài trợ thƣơng mại

I. Những vấn đề cơ bản về hoạt động tài trợ thƣơng mại
1. Khái niệm về thƣơng mại
Thƣơng mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hoá, dịch vụ, kiến
thức, tiền tệ v.v giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào
đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác nhƣ trong
hình thức thƣơng mại hàng đổi hàng (barter). Trong quá trình này, ngƣời bán
là ngƣời cung cấp của cải, hàng hoá, dịch vụ cho ngƣời mua, đổi lại ngƣời
mua sẽ phải trả cho ngƣời bán một giá trị tƣơng đƣơng nào đó.
Thị trƣờng là cơ chế để thƣơng mại hoạt động đƣợc. Dạng nguyên thủy
của thƣơng mại là hàng đổi hàng (barter), trong đó ngƣời ta trao đổi trực tiếp
hàng hóa hay dịch vụ mà không cần thông qua các phƣơng tiện thanh toán. Ví
dụ, một ngƣời A đổi một con bò lấy 5 tấn thóc của ngƣời B chẳng hạn. Hình
thức này còn tồn tại đến ngày nay do nhiều nguyên nhân (chẳng hạn do bên
bán không tin tƣởng vào tỷ giá hối đoái của đồng tiền sử dụng để thanh toán).
Trong hình thức này không có sự phân biệt rõ ràng giữa ngƣời bán và ngƣời
mua, do ngƣời bán mặt hàng A lại là ngƣời mua mặt hàng B đồng thời điểm.
Việc phát minh ra tiền (và sau này là tín dụng, tiền giấy và tiền ảo (tức
không phải tiền tồn tại dƣới hình thức đƣợc in hay đƣợc đúc ra) nhƣ là

thanh toán đã trở thành một phần cơ bản trong bất cứ cuộc giao dịch thƣơng
mại nào.

6
Ngoài ra, rủi ro là yếu tố không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp
(DN) tham gia vào thƣơng mại, và đặc biệt là trong thƣơng mại quốc tế với
vô vàn những rủi ro xuất phát từ khoảng cách địa lý, tiền tệ, những biến động
bất thƣờng về giá cả hàng hoá, sự khác biệt luật lệ, tập quán kinh doanh, vì
thế mà trong giao dịch thƣơng mại quốc tế không thể thiếu đƣợc các hoạt
động tài trợ thƣơng mại, và khi nói tới tài trợ thƣơng mại ngƣời ta thƣờng nói
tới hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc tế.
Chính vì lẽ đó mà khi tham gia vào hoạt động thƣơng mại các doanh
nghiệp luôn mong muốn nhận đƣợc sự hỗ trợ về nhiều phía để nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình. Chính vì thế mà hoạt động tài trợ thƣơng mại ra
đời là một tất yếu khách quan đáp ứng nhu cầu phát triển của thi trƣờng.
Khái niệm: tài trợ thƣơng mại là tập hợp các biện pháp và hình thức
hỗ trợ về tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp và các đơn vị
kinh tế trong lĩnh vực thƣơng mại trong các công đoạn của quá trình đầu tƣ,
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hay cung ứng dịch vụ.
Nếu xét về hình thức tài trợ thì tài trợ thƣơng mại đƣợc thực hiện dƣới
2 hình thức: tài trợ thƣơng mại trực tiếp và tài trợ thƣơng mại gián tiếp.
- Tài trợ thƣơng mại trực tiếp: là tập hợp các biện pháp hoặc hình
thức hỗ trợ về tài chính trực tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thƣờng đƣợc thực hiện thông qua việc cho vay ngắn, trung và
dài hạn để tài trợ cho họa động xuất nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu, hàng
tiêu dùng, thay đổi dây truyền công nghệ máy móc thiết bị…hoặc đƣợc thực
hiện thông qua hình thức cung ứng dịch vụ về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng nhƣ
các dịch vụ thanh toán quốc tế (tín dụng chứng từ, nhờ thu), bảo lãnh, bao
thanh toán tƣơng đối (Factoring), bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting), thuê
mua tài chính (Leasing)…

thƣơng mại quốc tế.
2. Ngân hàng trung ƣơng

8
Ngân hàng trung ƣơng thƣc hiện tài trợ dƣới các hình thức nhƣ cho vay
tái cấp vốn, tái triết khấu, cấp bảo lãnh nhà nƣớc và là ngƣời thực hiện các
chính sách tài trợ thƣơng mại gián tiếp của nhà nƣớc nhƣ: chính sách giá, lãi
suất, cung kết hối, phá giá tiền tệ. Với vai trò quan trọng nhƣ trên, ngân hàng
trung ƣơng trở thành nhà tài trợ thƣơng mại chủ yếu của mỗi quốc gia.
3. Các tổ chức tín dụng
Các tổ chức tín dụng bao gồm công ty tài chính, nhà cầm đồ, quỹ đầu tƣ
(trong đó ngân hàng chiếm tỷ trọng rất lớn, ở Mỹ là khoảng 70%, còn ở Việt
Nam con số này lên tới 90%): Các tổ chức này thƣờng tài trợ thƣơng mại dƣới
các hình thức nhƣ: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán, thuê mua, tín
dụng chứng từ, nhờ thu kèm cứng từ, chấp nhận thanh toán bằng hối phiếu.
4. Các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cũng tham gia và hoạt động tài trợ thƣơng mại dƣới
các hình thức hối phiếu trả chậm, thanh toán ghi sổ, L/C điều khoản đỏ, ứng
tiền trƣớc khi giao hàng… Đặc trƣng của các hình thức tài trợ này là doanh
nghiệp cung cấp các khoản nợ ngắn hạn cho đối tác.
III. Các loại hình tài trợ thƣơng mại
1. Tài trợ thƣơng mại trực tiếp của các ngân hàng thƣơng mại
1.1. Dùng vốn để cho vay
1.1.1. Cho vay XNK
Nghiệp vụ cho vay trực tiếp để tài trợ cho các doanh nghiệp thực hiện
kinh doanh XNK là nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng. Các ngân hàng
thƣờng cấp tín dụng trực tiếp bằng đồng nội tệ hoặc ngoại tệ cho các doanh
nghiệp kinh doanh XNK để hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp này kinh
doanh XNK nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, hàng tiêu ding…Nều
xét về thời gian cho vay thì có thể chia làm 2 loại : Cho vay ngắn hạn với thời

nhập khẩu thƣờng kèm theo một khả năng rủi ro lớn hơn so với một hợp đồng
tín dụng nội địa cùng giá trị.

10
- Tín dụng xuất khẩu: Tùy theo tính chất ngành hàng, mặt hàng
xuất khẩu mà tín dụng đƣợc cấp theo thời hạn khác nhau. Có thể phân loại tín
dụng xuất khẩu theo hình thức tín dụng trƣớc khi giao hàng và tín dụng sau
khi giao hàng.
+ Tín dụng trƣớc khi giao hàng: Thực chất là việc ngân hàng cho các
doanh nghiệp vay vốn lƣu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất
khẩu. Hình thức cho vay này đƣợc tiến hành trƣớc khi giao hàng
Rủi ro của hình thức này có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không xuất
đƣợc hàng, hoặc xuất đƣợc nhƣng gặp rủi ro trong giao nhận hàng hay thanh
toán, hoặc doanh nghiệp không dùng số tiền vay vào mục đích đã cam kết vay
với ngân hàng.
+ Tín dụng sau khi giao hàng: Là việc cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu
khi có bộ chứng từ hàng xuất khẩu. Sau khi cho vay thu mua hàng xuất khẩu,
ngân hàng có thể tiếp tục cho nhà xuất khẩu vay khi có bộ chứng từ giao hàng
để thu nợ đối với vốn cho vay trƣớc khi giao hàng. Nợ cho vay sau khi giao
hàng đƣợc thu hồi từ thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu từ nƣớc ngoài. Tín
dụng sau khi giao hàng thƣờng đƣợc thực hiện bằng cách Ngân hàng Chiết
khấu hoặc mua bộ chứng từ giao hàng. Qua đó nhà xuất khẩu có thể bù đắp
nguồn vốn để tiếp tục kinh doanh trong suốt thời gian kể từ khi gửi hàng cho
đến khi nhà nhập khẩu thanh toán. Cơ sở của khoản tín dụng này là việc ngân
hàng có toàn quyền đối với bộ chứng từ hàng xuất có giá trị đòi tiền hoặc hối
phiếu kèm theo nó (nếu có).
Điều kiện để nhận khoản vay này là khả năng truy hoàn nhà xuất khẩu
hay ngƣời vay ứng trƣớc và một bản tƣờng trình kinh doanh thông qua bộ chứng
từ hàng xuất. Các chứng từ này nhất thiết phải là các chứng từ có giá trị để cho
vay, không đƣợc phép huyển nhƣợng cho ngƣời thứ 3 để sử dụng.

nghiệp bằng cách triết khấu các hối phiếu- là công cụ thanh toán đƣợc sử

12
dụng hết sức phổ biến trong các giao dịch ngoại thƣơng và thƣờng xuất hiện
trong các phƣơng thức thanh toán quốc tế (TTQT) thông dụng hiện nay.
- Chiết khấu hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu là một dạng tài trợ ngắn hạn của ngân hàng cho
ngƣời thụ hƣởng hối phiếu đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngƣời thụ hƣởng
chuyển quyền sở hữu hối phiếu chƣa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số tiền
bằng mệnh giá hối phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí chiết khấu. Trong
giao dịch ngoại thƣơng ngƣời thụ hƣởng giá trị hối phiếu thƣờng là nhà XK.
Ƣu điểm: Loại tài trợ này giúp cho nhà XK có điều kiện thu hồi vốn
nhanh chóng để đƣa vào hoạt động kinh doanh thay vì phải chờ hối phiếu đến
hạn thanh toán. Tài trợ chiết khấu hối phiếu trong ngoại thƣơng thƣờng áp dụng
cho các giao dịch XNK thanh toán bằng phƣơng thức ghi sổ hoặc nhờ thu.
Kỹ thuật chiết khấu hối phiếu khá đơn giản. Ngân hàng sẽ mua lại
quyền thụ hƣởng giá trị hối phiếu khi đến hạn thanh toán từ ngƣời thụ hƣởng
hợp pháp thể hiện trên bề mặt hối phiếu. Số tiền mua lại quyền thụ hƣởng này
chính là mức tài trợ chiết khấu hối phiếu và đƣợc tính bầng phần còn lại của
giá trị hối phiếu sau khi trừ đi lãi chiết khấu cùng phí hoa hồng nghiệp vụ.
1.1.4. Factoring
Factoring là một hợp đồng đƣợc ký kết giữa bên cung ứng (nhà xuất
khẩu) và bên tài trợ (nhà Factor, tổ chức bao thanh toán), theo đó, bên cung
ứng có thể và sẽ nhƣợng (bán) cho tổ chức tài trợ các khoản phải thu phát sinh
từ những hợp đồng xuất khẩu.
Tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu 2 trong số các chức năng sau:
- Tài trợ bên cung ứng, gồm cho vay và ứng trƣớc tiền
- Cung ứng dịch vụ quản lý sổ sách và thu nợ liên quan đến các
khoản phải thu.
- Chấp nhận rủi ro không thanh toán của con nợ

14
nếu không thu đƣợc tiền bán hàng. Nhƣ vậy, nhà Factor xuất khẩu thực hiện 2
chức năng là: tài trợ và cung ứng dịch vụ thu nợ cho nhà xuất khẩu.
Chức năng cơ bản của factoring:
- Chức năng theo dõi và thu nợ tiền hàng: Tổ chức tài trợ factoring
giữ trọn bộ sổ sách bán hàng của nhà xuất khẩu; phụ trách toàn bộ dịch vụ đòi
tiền nhà nhập khẩu với chi phí và rủi ro nhà nhập khẩu gánh chịu; xử lý các
hóa đơn và theo dõi việc thanh toán tiền hàng khi đến hạn. Việc thanh lý
khoản tài trợ Factoring này do 2 bên thƣơng lƣợng.
- Chức năng tài trợ thuần túy: Ngay sau khi nhận đƣợc hóa đơn
của nhà xuất khẩu, tổ chức tài trợ factoring sẽ thanh toán ngay cho nhà xuất
khẩu một tỷ lệ phần trăm trị giá hóa đơn (thƣờng từ 75%-85%). Phần còn lại
sẽ đƣợc tổ chức tài trợ cam kết thanh toán sau một thời hạn nhất định (sau khi
đã trừ đi các chi phí, lãi suất và hoa hồng).
Phạm vi áp dụng tài trợ factoring
- Nhìn chung, tài trợ factoring đặc biệt thích hợp với các giao dịch
xuất khẩu áp dụng phƣơng thức thanh toán ghi sổ, cho phép ngƣời mua hƣởng
tín dụng cung ứng hoặc gặp khó khăn trong việc thu nợ hay tiền hàng từ
ngƣời mua nƣớc ngoài.
- Tài trợ factoring cũng có những rủi ro vì: do cam kết bao thanh
toán nên mọi rủi ro không thanh toán từ phía nhà nhập khẩu do nhà factoring
gánh chịu, và vì vậy lãi suất factoring thƣờng cao hơn lãi suất thị trƣờng.
1.1.5. Forfaiting
Forfaiting là nghiệp vụ mua bán những khoản nợ hoặc những khoản thanh
toán của nhà xuất khẩu nếu các khoản nợ hoặc các khoản thanh thoán thƣơng
mại không đƣợc trả ở thời điểm đến hạn bởi ngƣời nợ hoặc ngƣời bảo lãnh.
Thực chất hoạt động forfaiting là sử dụng các quỹ của thị trƣờng mở để
cấp tín dụng cho nhà cung cấp hàng hóa với một lãi suất cố định nhằm tài trợ

15

Cho thuê là một loại hình tài trợ thƣơng mại mà trong đó ngƣời chủ tài
sản (ngƣời cho thuê) cho phép một ngƣời khác (ngƣời đi thuê) đƣợc sử dụng
tài sản của mình trong một thời gian nhất định (thời gian thuê) theo những qui
định trƣớc mà hai bên đã thỏa thuận trƣớc trong hợp đồng cho thuê, đồng thời
bên đi thuê phải trả cho bên thuê một khoản tiền nhất định, gọi là tiền thuê.
Cho thuê là một ngành công nghiệp quốc tế và bất kỳ tài sản vật chất nào có
thể mua bán đƣợc đều có thể trở thành đối tƣợng cho thuê. Những tài sản
thƣờng đƣợc cho thuê bao gồm: phƣơng tiện giao thông, máy móc thiết bị, bất
động sản… Ngƣời cho thuê thƣờng là nhà sản xuất, ngân hàng, hay công ty
cho thuê tài chính.
Trong tài trợ dƣới hình thức cho thuê thì thuê mua tài chính quốc tế là
phát triển nhất. Thuê mua tài chính quốc tế là một thỏa thuận hợp đồng cho
phép một bên (bên đi thuê) đƣợc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của công
ty cho thuê (bên cho thuê) và thực hiện các khoản chi trả định kỳ đƣợc quy
định cụ thể. Bên đi thuê có thể thuê từ công ty cho thuê nội địa thông qua việc
công ty này nhập khẩu đối tƣợng thuê từ nhà sản xuất nƣớc ngoài, hoặc có thể
thuê trực tiếp từ công ty cho thuê nƣớc ngoài.
Điểm mấu chốt của hợp đồng thuê mua tài chính quốc tế là quyền sở
hữu về mặt pháp lý đối với tài sản đó (của công ty cho thuê) đƣợc tách khỏi
việc sử dụng về mặt kinh tế của tài sản đó (do bên đi thuê nắm giữ). Công ty
cho thuê tập trung xem xét khả năng của bên đi thuê trong việc tạo ra số thu
đủ để chi trả tiền thuê chứ không dựa vào lịch sử tín dụng, tài sản hay số vốn
của bên đi thuê. Thỏa thuận loại này rất phù hợp với loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ mới đƣợc thành lập chƣa có báo cáo tài chính cho nhiều năm.
Nghiệp vụ thuê mua tài chính mang lại rất nhiều lợi ích đối với nền
kinh tế, đối với ngƣời cho thuê và đối với bên đi thuê so với nghiệp vụ tín
dụng cổ truyền.
- Đối với nền kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status