Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hưng yên - Pdf 10

Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động
cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hưng Yên

Trương Bích Ngọc

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: tài chính ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS.Quách Mạnh Hào
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Làm rõ vai trò cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong sự nghiệp
phát triển ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
(NHNo&PTNT) tỉnh Hưng Yên nói riêng. Phân tích rõ thực trạng hoạt động cho vay
DNNVV của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên. Đưa ra định hướng và các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNNVV của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Hưng Yên trong thời gian tới.

Keywords: Tài chính ngân hàng; Hoạt động cho vay; Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Hưng Yên Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích đáng tự hào. Nền kinh
tế nước ta từng bước hội nhập với kinh tế thế giới. Việc tham gia tích cực vào các diễn đàn kinh
tế khu vực và thế giới như APEC, ASEM, AFTA…và gần đây là WTO đã tạo điều kiện để mọi
ngành nghề, mọi khu vực kinh tế ở nước ta mở rộng hợp tác và tăng cường quan hệ với các đối

nhánh NHNo&PTNT Hưng Yên” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ trước đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại ngân hàng thương mại. Cùng với các luận văn của nhiều sinh viên các trường đại học
thì có một số công trình nghiên cứu điển hình như nghiên cứu “Tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa: vì sao khó? ” của Trịnh Ngọc Lan trên website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam [11],
Thạc sỹ Tào Tiến Hiệp – Đại học kinh tế quốc dân với đề tài “ Nâng cao chất lượng thẩm định
tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội”…
Nhưng tại mỗi ngân hàng, mỗi chi nhánh lại có hình thức hoạt động khác nhau và ở mỗi
thời kì phát triển của nền kinh tế các phương thức cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thay
đổi. Vậy nên em xin mạnh dạn làm đề tài về thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên.
.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: phân tích thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên nhằm thấy rõ những thuận lợi, khó khăn cũng như cơ hội để mở
rộng cho vay với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở đó đưa ra một
số giải pháp nhằm phát triển và mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp
này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ vai trò cho vay DNNVV trong sự nghiệp phát triển ngân hàng nói chung và
NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên nói riêng.
+ Phân tích rõ thực trạng hoạt động cho vay DNNVV của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Hưng Yên.
+ Đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNNVV của
chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi
nhánh NHNo&PTNT tỉnh HưngYên trong một số năm gần đây.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động cho vay doanh

Đây là một trong những ưu thế nổi bật của DNNVV so với các doanh nghiệp lớn, nó thể hiện ở
bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chất không quá lớn, nên các DNNVV dễ
dàng thực hiện chuyên môn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Mặt khác
các DNNVV có khả năng phản ứng nhanh trước những biến động của thị trường, có thể chuyển
đổi hay thu hẹp quy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường
Thứ hai: DNNVV tạo điều kiện cạnh tranh tự do. DNNVV là loại hình doanh nghiệp có
số lượng lớn, kinh doanh rộng rãi trong các lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết yếu, mặt khác
các DNNVV không có sự bảo hộ từ phía Nhà nước tạo nên một sự cạnh tranh công bằng và sôi
động cho nền kinh tế, đây là một ưu thế lớn đối với các DNNVV. Để tồn tại và phát triển, các
DNNVV luôn tận dụng, tìm tòi cơ hội, không ngại rủi ro, tự chủ trong kinh doanh- một yếu tố
mà các doanh nghiệp lớn đôi khi không có được do các đặc thù về loại hình doanh nghiệp.
Thứ ba: DNNVV được thành lập với cơ cấu gọn nhẹ và năng động, dễ dàng hoạt động
với chi phí cố định thấp, vốn đầu tư ban đầu thấp, mặt bằng sản xuất nhỏ trong khi thành lập
doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn do phải có số vốn ban đầu rất lớn. Với quy mô nhỏ gọn,
DNNVV linh hoạt phát triển, mặt khác các DNNVV còn có thể huy động được nguồn vốn từ gia
đình, bạn bè, người quen, dẫn tới một số doanh nghiệp có tính chất gia đình, do vậy khi gặp
khó khăn trở ngại, doanh nghiệp và các nhân viên có thể điều chỉnh phù hợp để vượt qua khó
khăn.
Thứ tư: DNNVV phát huy được nhiều tiềm lực trong nước. Các DNNVV có thể sử dụng
nguồn nhân công, nguồn nguyên liệu sẵn có tại các địa phương và với khả năng chuyên môn hóa
sâu sắc, sản xuất các mặt hàng thiết yếu, tiết kiệm chi phí sản xuất, giá thành phù hợp với người
tiêu dùng, góp phần ổn định đời sống xã hội.
Thứ năm: DNNVV góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong một quốc
gia, góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
- Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của các DNNVV nằm trong chính đặc điểm của nó, đó là
quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng
mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công
nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn.
- Do tính chất nhỏ và vừa nên các DNNVV thường bị động trong các quan hệ thị trường,
gặp nhiều khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng mối quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế

1.3.4. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các DNNVV có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối
với khu vực nông thôn. Sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này ở khu vực nông thôn đã làm
giảm tỷ trọng nông nghiệp, thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp. Mặt
khác DNNVV thúc đẩy quá trình đô thị hóa, thu hút và tập trung dân cư vào các vùng trọng
điểm. Sự phát triển của các DNNVV còn là một kênh thu hút vốn nhàn rỗi mới trong dân cư bên
cạnh kênh huy động vốn truyền thống.
2. Phát triển hoạt động cho vay DNNVV của NHTM
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay DNNVV
a) Số lượng khách hàng DNNVV.
b) Doanh số cho vay đối với DNNVV.
c) Vòng quay vốn tín dụng: Được quy định bằng doanh số cho vay trong kỳ trên dư nợ
bình quân trong kỳ. Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng đồng thời thể
hiện chất lượng tín dụng ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng và đáp ứng
nhu cầu của khách hàng.
d) Doanh số thu nợ đối với DNNVV: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hiệu quả trong công
tác thu nợ của ngân hàng, đồng thời thể hiện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đó. Nhìn
chung chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
e) Dư nợ đối với DNNVV: là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho DNNVV vay tại
một thời điểm nhất định, thường xem xét ở thời điểm cuối kỳ.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DNNVV
a) Lợi nhuận cho vay các DNNVV
b) Nợ quá hạn:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn ═
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng trong việc đốc thúc
cán bộ tín dụng nhằm thu hồi nợ đúng hạn và phản ánh chất lượng thực sự của các khoản tín
dụng.
c) Nợ xấu:

Thu nhập sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một
đồng vốn đầu tư, mặt khác ROA còn là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý. Nó chỉ
ra khả năng của Ban lãnh đạo ngân hàng trong việc chuyển tài sản thành thu nhập ròng.
3. Các nhân tố ảnh hƣởng
- Các nhân tố từ phía ngân hàng: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn; Chiến lược kinh daonh
của ngân hàng; Chính sách tín dụng; Năng lực thẩm định dự án; Trình độ chuyên môn và tư cách
đạo đức của đội ngũ cán bộ nhân viên; Công tác kiểm soát khách hàng cùng khoản cho vay.
- Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp vay: Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp; Năng lực
của doanh nghiệp; Năng lực sử dụng vốn vay.
- Các nhân tố khách quan: Chính trị xã hội; Pháp luật; Môi trường kinh tế và các chính
sách vĩ mô.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH
HƢNG YÊN
1. Thực trạng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Hƣng Yên
1.1. Tốc độ tăng trƣởng số lƣợng DNNVV
a) Số lượng DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp: Mặc dù là chi nhánh ngân hàng
mới thành lập nhưng số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ với chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Hưng Yên là tương đối lớn.
Số khách hàng là DNNVV tăng lên đáng kể trong năm 2010 và giảm đáng kể trong năm
2011. Nguyên nhân của hiện tượng trên là do trong năm 2011, chính sách thắt chặt tiền tệ cộng
thêm ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, khả năng trả nợ của các DNNVV bị hạn chế nên Chi
nhánh cũng bị hạn chế trong việc cho vay. Đồng thời qua bảng trên có thể thấy kỳ hạn cho vay
với khách hàng DNNVV khá cân bằng giữa cho vay ngắn hạn và cho vay trung và dài hạn. Đây
là điều mà Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên thực hiện khá tốt và phù hợp với tình hình

năm 2011 giảm xuống còn 69,2%. Sở dĩ có sự tăng lên trong năm 2010 một phần là do số lượng
DNNVV đề nghị vay vốn tăng lên, đồng thời trong năm 2010, các doanh nghiệp đều rất thiếu
vốn để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, năm 2011 thì hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp thực sự rất khó khăn, các doanh nghiệp đến vay cũng giảm hơn và số lượng các
DNNVV được cho vay cũng giảm rất nhiều, chủ yếu là các khách hàng truyền thống, có uy tín
và có lịch sử trả nợ đều đặn từ những hợp đồng trước đó.
1.2. Dƣ nợ cho vay
Bảng 2.2: Tình hình dƣ nợ cho vay đối với các DNNVV
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Tổng dư nợ cho vay
179.897
430.268
438.589
Dư nợ cho vay các DNNVV
Trong đó:
- Ngắn hạn
- Trung và dài hạn
123.049

31.127
91.922
342.063

112.716
229.347
248.680

phân loại tài sản “Có” vào tháng cuối mỗi quý để trích lập dự phòng rủi ro theo quy định nhưng
tỷ lệ nợ quá hạn vẫn còn cao.
Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn của các DNNVV từ 2009 - 2011
Đơn vị: triệu đồng - %
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
1.Tổng dƣ nợ
cho vay
DNNVV
123.049

342.063

248.680

- Ngắn hạn
35.069
28,5
111.855

11.163
67
Tỷ lệ nợ quá
hạn/ tổng dƣ nợ
4,2
4,9
6,7
(Nguồn: Báo cáo hoạt động cho vay DNNVV từ 2009-2011)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy rằng chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hưng Yên cũng đã
rất cố gắng trong việc đảm bảo an toàn vốn đối với các khoản vay. Tỷ lệ nợ quá hạn có xu
hướng tăng mạnh trong năm 2011, đây là tình hình xấu đối với chi nhánh và mang lại những ảnh
hưởng tiêu cực. Hiện nay chi nhánh đang nhanh chóng triển khai các giải pháp đồng bộ, tập
trung thu hồi nợ quá hạn, đặc biệt các khoản nợ xấu, nên trong thời gian tới chi nhánh phải tích
cực tập trung cao độ trong công tác thu hồi nợ.
Có thể thấy tỷ lệ nợ xấu ở chi nhánh NHNo &PTNT tỉnh Hưng Yên tuy không cao nhưng
đang cần phải dè chừng (gần 5%), đây là con số rất nhạy cảm và dễ dàng vượt qua nếu không
chú ý để tìm biện pháp xử lý.
Tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng lên trong 3 năm gần đây (2009- 2011) và xu hướng này là
hiện tượng rất xấu trong hoạt động của chi nhánh và cần nhanh chóng có các biện pháp khắc
phục bởi xu hướng này càng tăng thì hoạt động của chi nhánh gặp rất nhiều rủi ro.
Các khoản trích lập dự phòng đều tăng qua từng năm cho ngoài việc do dư nợ tăng thì còn
cho thấy ngân hàng đã chú tâm hơn tới phương thức dự phòng này, đã thực hiện đúng quy định
để bảo đảm an toàn cho các khoản vay. Tuy nhiên, các khoản dự phòng tăng lên thì chi phí cũng
tăng lên, làm giảm lợi nhuận của chi nhánh. Vì vậy, để giảm thiểu khoản mục này thì chi nhánh
cần tập trung giảm thiểu các khoản nợ xấu.
2. Đánh giá hoạt động cho vay DNNVV
2. 1. Kết quả đạt đƣợc
Thứ nhất: Góp phần vào kết quả kinh doanh của ngân hàng
Thứ hai: Góp phần phân tán rủi ro
Thứ ba: Góp phần nâng cao kinh nghiệm, năng lực cho cán bộ ngân hàng.

- Quá trình tái cơ cấu NHNo&PTNT Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đem lại
nhiều thách thức cho ngân hàng trong thời đại mới. Hoạt động tái cơ cấu giúp cho ngân hàng có
một diện mạo mới, một nguồn lực và động lực mới phát triển, được hỗ trợ trên mọi phương diện
để có thể hoạt động tốt hơn.
- Cơ hội mở rộng thị trường sau khi Việt Nam gia nhập WTO nên việc tiếp cận phương
pháp quản trị điều hành tiên tiến, mở rộng mạng lưới, mô hình tổ chức, công nghệ, từ các ngân
hàng nước ngoài rất cao.
- Nhận thức của người dân đã được nâng cao, nhu cầu dịch vụ ngày càng tăng.
2.2.4. Thách thức
- Chính sách tiền tệ thắt chặt: Lãi suất giảm, tốc độ tăng trưởng bị hạn chế, cầu tín dụng
giảm.
- Nợ xấu là bài toán chưa có lời giải.
- Áp lực phải nâng cao năng lực tài chính.
- Áp lực tái cơ cấu.
- Cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài.
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Hƣng Yên
1. Định hƣớng hoạt động cho vay DNNVV của chi nhánh
- Tổng nguồn vốn huy động đạt tốc độ tăng trưởng từ 20% - 25% so với cùng kỳ năm
ngoái.
- Tổng dư nợ đạt tốc độ tăng trưởng từ 15% - 20% so với cùng kỳ năm ngoái.
- Nợ quá hạn: Dưới 5%/ tổng dư nợ, nợ xấu dưới 4%/tổng dư nợ.
- Thu từ dịch vụ: tăng từ 10%- 15% so với cùng kỳ năm ngoái
- Kết quả kinh doanh: chênh lệch thu – chi là 1,15 tỷ.
2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay DNNVV
2.1. Tăng cƣờng hoạt động Marketing
- Đẩy mạnh quá trình tiếp cận khách hàng, tìm hiểu, nghiên cứu về đặc điểm của khách
hàng, phân đoạn thị trường các DNNVV thật rõ ràng dựa trên các tiêu chí khác nhau.
- Nên chú trọng khai thác khách hàng mới từ các khách hàng cũ của mình.
- Tư vấn cho khách hàng nâng cao khả năng soạn thảo các phương án, đặc biệt là các dự

c) Tài sản bảo đảm
Khi nhận tài sản bảo đảm, ngân hàng cần thực hiện các hoạt động kiểm tra tình trạng thực
tế của tài sản bảo đảm:
- Tính pháp lý: Nguồn gốc, giấy tờ về quyền sở hữu, hình thức chuyển nhượng, giá trị sổ
sách, giá trị thị trường, khả năng bán thanh lý,…
- Hình thức bảo đảm, định giá, thủ tục công chứng, bàn giao, đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Quyền và nghĩa vụ khi thực hiện bảo đảm cầm cố, thế chấp,…
d) Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và kiểm tra sau cho vay:
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định: Hiệu quả thẩm định có tác động và liên quan
chặt chẽ tới chất lượng của khoản vay, là giai đoạn đầu tiên của quy trình tín dụng cho khách
hàng, do vậy thẩm định luôn là khâu cực kỳ quan trọng. Thẩm định gồm hai bước chính là thu
thập thông tin và xử lý thông tin.
- Kiểm tra sau cho vay: Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, tùy theo quá
trình sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể kiểm tra ngay sau khi giải ngân hoặc khi dự án,
phương án của doanh nghiệp hoàn thành.
e) Xử lý vấn đề nợ quá hạn, nợ xấu một cách hiệu quả
- Thực hiện biện pháp thu hồi từng khoản nợ quá hạn phù hợp: song song với việc đôn
đốc thu hồi nợ, chi nhánh cần xem xét thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp đối với từng
khoản vay: Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, miễn, giảm lãi vay, khai thác tài sản bảo đảm tiền
vay.
- Thường xuyên rà soát lại khách hàng, toàn bộ dư nợ đặc biệt là nợ quá hạn; Chấn chỉnh
lại các khâu trong quá trình thẩm định xem xét cho vay, kiểm tra, kiểm soát quá trình cho vay
không để phát sinh nợ quá hạn mới.
- Chủ động xử lý nợ xấu thông qua việc trích lập đủ dự phòng rủi ro, nâng cao chất lượng
cho vay, có thái độ kiên quyết và phương pháp khoa học trong xử lý nợ quá hạn.
2.2.3. Phát triển nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển kinh doanh cho hệ
thống.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tại nước ngoài.
- Chú trọng công tác tuyển dụng, tuyển chọn.

chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
3.2. Kiến nghị với NHNo&PTNT tỉnh Hƣng Yên
- NHNo&PTNT Việt Nam cần phải có chính sách hỗ trợ Chi nhánh cả về vật chất lẫn con
người.
- Thành lập một bộ phận chuyên môn theo dõi, nghiên cứu và đề xuất những sáng kiến
kịp thời lên Giám đốc và Tổng giám đốc phụ trách để họ ra những quyết định kịp thời.
- Phải xác định lãi suất điều hoà vốn nội bộ, đồng thời giao cho Giám đốc Chi nhánh một
phạm vi tự chủ nhất định trong biên độ cho phép. Bên cạnh đó, Hội sở phải có các bản tin nội bộ,
các nghiên cứu ngành, các cảnh báo rủi ro để cho Chi nhánh phòng tránh và học tập….
3.3. Về phía Chính phủ và các Bộ ngành liên quan
- Thiết lập liên minh chiến lược giữa các tổ chức cung cấp tín dụng và các tổ chức cung
cấp đối với phi tài chính nhằm nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp cũng như cán bộ tín
dụng để giảm những khoản nợ khó đòi.
- Các chính sách đầu tư cần đưa ra những tiêu chí thực tế để các DNNVV có thể dễ dàng
tiếp cận.
- Hỗ trợ các ngân hàng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đặc biệt là hỗ trợ tìm
các đối tác, tư vấn các phần mềm về giải pháp công nghệ thông tin vốn là một điểm còn nhiều
hạn chế của Ngành ngân hàng Việt Nam.
- Xem xét sửa đổi lại chế độ kế toán cho phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của các
DNNVV.
- Xây dựng cơ chế thông thoáng thu hút nhân tài, chuyên gia về nước phục vụ.
- Ban hành các quy định, cơ chế định giá, để từ đó có thể đưa ra một khung giá chuẩn
mực cho tất cả các hàng hoá, tài sản có trên thị trường đặc biệt là những tài sản hay được cầm cố
như: nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị,…
- Ổn định kinh tế vĩ mô là yếu tố quyết định đến thành công của ngành Ngân hàng.
- Xây dựng môi trường cạnh tranh giữa các Ngân hàng.
KẾT LUẬN
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa thì các DNNVV phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng, chúng đóng vai trò
quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước. Một trong những điều

9.
10.
11.
12.
13.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status