Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật TSC - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT - TSC Họ và tên sinh viên
Lớp
Khoá
Giáo viên hướng dẫn
: NguyÔn Kh¸nh Linh
: Anh 11
: 44 C
: TS. NguyÔn §×nh Thä

2.1.4. TRƢỜNG HỢP ÁP DỤNG 12
2.1.5. RỦI RO CỦA PHƢƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TRONG
THANH TOÁN QUỐC TẾ 14
2.2. PHƢƠNG THỨC NHỜ THU (COLLECTION OF PAYMENT) 15
2.2.1. ĐỊNH NGHĨA 15
2.2.2. QUY TRÌNH THANH TOÁN 16
1
2.2.3. NỘI DUNG CỦA CHỈ THỊ NHỜ THU 17
2.3. PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (DOCUMENTARY
CREDIT) 19
2.3.1. NGUỒN PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ 19
2.3.2. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ 20
2.3.3. THƢ TÍN DỤNG LÀ MỘT CÔNG CỤ QUAN TRỌNG CỦA
PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 21
2.3.4. QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG L/C 23
2.3.5. ƢU ĐIỂM CỦA THANH TOÁN BẰNG THƢ TÍN DỤNG 24
2.3.6. RỦI RO CỦA PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 26
2.4. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ CHỦ YẾU TRÊN THẾ GIỚI 31
CHƢƠNG II. PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT - TSC 34
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT - TSC 34
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 34
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC 35

TY 58
2.3.3. PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY . 60
2.4. NHỮNG RỦI RO VÀ HẠN CHẾ TRONG VIỆC ÁP DỤNG CÁC
PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 63
2.4.1. ĐỐI VỚI PHƢƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN 64
2.4.2. ĐỐI VỚI PHƢƠNG THỨC NHỜ THU 65
2.4.3. ĐỐI VỚI PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 66
III. ĐÁNH GIÁ NHỮNG KHÓ KHĂN TỒN TẠI TRONG GIẢI QUYẾT RỦI RO
PHÁT SINH TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ KỸ THUẬT - TSC 77
3
3.1. SỰ MÂU THUẪN VỀ QUYỀN LỢI GIỮA CÁC BÊN 78
3.2. MỐI QUAN HỆ VỚI ĐỐI TÁC 78
3.3. QUAN HỆ VỚI NGÂN HÀNG 79
3.4. KHÓ KHĂN TRONG VIỆC THU THẬP THÔNG TIN 80
3.5. SỰ BIẾN ĐỘNG ĐỘT XUẤT CỦA TÌNH HÌNH THỊ TRƢỜNG 80
3.6. SỰ PHỨC TẠP VỀ VĂN HOÁ, NGÔN NGỮ VÀ LUẬT ĐIỀU
CHỈNH 81
3.7. SỰ YẾU KÉM VỀ TRÌNH ĐỘ NGHIỆP VỤ 81
CHƢƠNG III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ
THUẬT - TSC 84
I. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ YÊU CẦU ĐỐI
VỚI VIỆC THỰC HIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT - TSC 84
1.1. ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA
CÔNG TY 84
DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 1: ĐẶC TRƢNG CỦA BA PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN
QUỐC TẾ CHỦ YẾU 30
BẢNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG BA NĂM GẦN ĐÂY 40
BẢNG 3: CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN TRONG NĂM 2009 41
BẢNG 4 : TRỊ GIÁ HÀNG NHẬP KHẨU THEO MẶT HÀNG 43
BẢNG 5: CÁC ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN 46
BẢNG 6: TỔN THẤT DO SỰ BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỪ
NĂM 2004 ĐẾN 2008 50

HÌNH 1: CƠ CẤU CÁC THỊ TRƢỜNG NHẬP KHẨU CHỦ YẾU 42
HÌNH 2 : DOANH THU CỦA TẬP ĐOÀN WAVIN 42
HÌNH 3: TỔNG TRỊ GIÁ HÀNG NHẬP KHẨU QUA CÁC NĂM 2004
ĐẾN 2008 45
HÌNH 4: TỶ TRỌNG TRUNG BÌNH CÁC ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN
TỪ NĂM 2004 ĐẾN 2008 46
HÌNH 5: BIÊN ĐỘ TỶ GIÁ USD/VND TỪ NĂM 2002 ĐẾN 2009 49
HÌNH 6: TỶ TRỌNG CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN 54

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất nhập khẩu hàng hóa và thanh toán quốc tế có mối quan hệ mật

quốc tế tại Công ty, Khóa luận đã mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm hạn
chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng các phƣơng thức thanh toán quốc tế tại
Công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu, tìm hiểu rủi ro trong ba phƣơng thức
thanh toán quốc tế chủ yếu: phƣơng thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ,
phƣơng thức thanh toán nhờ thu và phƣơng thức thanh toán chuyển tiền.
Trong hoạt động thanh toán quốc tế, rủi ro mà các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu thƣờng gặp là: rủi ro thị trƣờng nhƣ rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất; rủi ro do
hoạt động kinh doanh và rủi ro giao dịch. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian
và tiếp cận nguồn số liệu, Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích các
rủi ro giao dịch trong ba phƣơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu tại Công ty.
Phạm vi nghiên cứu của Khóa luận này là hoạt động thanh toán quốc tế
tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật - TSC chủ yếu trong giai đoạn từ năm
2004 đến năm 2008.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phƣơng pháp so sánh, thống kê kinh tế, phân
tích hệ thống, mô hình hóa để phân tích và phƣơng pháp tổng hợp.
3
5. Bố cục của khóa luận
Bài Khóa luận đƣợc chia làm ba chƣơng:
- Chƣơng I: Khái quát chung về việc thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc
tế tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Chƣơng II: Phân tích rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Công ty Cổ phần
Dịch vụ Kỹ thuật - TSC
- Chƣơng III: Một số biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật - TSC

thích hợp cho từng đối tƣợng và loại hình giao dịch thanh toán của các chủ thể
kinh tế.
1.1.1.1. Hối phiếu
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngƣời ký
phát cho một ngƣời khác, yêu cầu ngƣời này khi nhìn thấy phiếu hoặc đến
một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tƣơng lai
phải trả một số tiền nhất định cho một ngƣời nào đó hoặc theo lệnh của ngƣời
này trả cho một ngƣời khác hoặc trả cho ngƣời cầm phiếu.
Ngƣời ký phát hối phiếu là ngƣời xuất khẩu, ngƣời cung ứng các dịch
vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá.
Ngƣời trả tiền hối phiếu là ngƣời nhập khẩu, ngƣời sử dụng các cung
ứng dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá. Khi dùng hối phiếu
5
làm phƣơng thức đòi tiền của phƣơng thức tín dụng chứng từ, ngƣời trả tiền
hối phiếu lại là ngân hàng mở thƣ tín dụng hay ngân hàng xác nhận. Ngân
hàng chỉ có trách nhiệm trả tiền hối phiếu khi hối phiếu đƣợc xuất trình cùng
với bộ chứng từ thanh toán phù hợp với L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C.
Nội dung của hối phiếu bao gồm: tiêu đề hối phiếu, địa điểm ký phát
hối phiếu, thời gian ký phát, lệnh trả tiền vô điều kiện, số tiền thanh toán, thời
hạn trả tiền hối phiếu, địa điểm trả tiền hối phiếu, ngƣời hƣởng lợi, ngƣời trả
tiền hối phiếu, ngƣời ký phát hối phiếu
Hối phiếu có nhiều loại, căn cứ vào các tiêu thức mà có thể chia ra: hối
phiếu trả tiền ngay, hối phiếu trả tiền sau, hối phiếu có kì hạn, hối phiếu trơn,
hối phiếu kèm chứng từ, hối phiếu đích danh, hối phiếu theo lệnh, hối phiếu
thƣơng mại, hối phiếu ngân hàng
1.1.1.2 Séc
Nếu nhƣ hối phiếu hình thành trên cơ sở của lƣu thông hàng hoá thì séc

điểm sau:
Một là, căn cứ đòi và trả tiền không phụ thuộc vào chứng từ;
Hai là, các phƣơng thức thanh toán trong nhóm này dựa vào thực tế
giao nhận hàng hóa;
Ba là, ngân hàng ít có vai trò quan trọng hơn vì ngƣời mua và ngƣời
bán có mối quan hệ lâu dài và mật thiết với nhau;
Đặc điểm cuối cùng trong nhóm các phƣơng thức này là trình tự nghiệp
vụ đơn giản, chi phí rẻ, ít tốn kém cho các bên.
Trong nhóm các phƣơng thức thanh toán này gồm có:
- Phƣơng thức chuyển tiền (Remittance)
- Phƣơng thức ghi sổ (Open account)
7
- Phƣơng thức nhờ thu hối phiếu trơn (Clean collection)
- Thƣ bảo lãnh thanh toán (Letter of guarantee)
b) Các phương thức thanh toán phụ thuộc vào chứng từ
Hiện nay, các phƣơng thức thanh toán phụ thuộc vào chứng từ ngày
càng trở nên phổ biến và đƣợc ƣa chuộng hơn trên thế giới bởi những điểm
đặc trƣng trong nhóm phƣơng thức này:
Đầu tiên phải kể đến là căn cứ đòi tiền và trả tiền phụ thuộc vào chứng từ.
Thứ hai, ngân hàng có vai trò quan trọng trong nhóm phƣơng thức
thanh toán này.
Đặc biệt là trong nhóm phƣơng thức này thì quy trình nghiệp vụ khá
phức tạp, chi phí tốn kém và phạm vi áp dụng rộng rãi.
Nhóm phƣơng thức thanh toán này gồm có:
- Tín dụng chứng từ (Documentary credit)
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)
- Thƣ ủy thác mua (Authority to purchase)

có những dấu hiệu phát triển đáng mừng cũng có nghĩa là hoạt động thanh
toán quốc tế tại Việt Nam sẽ còn tiếp tục phát triển nhanh và mạnh trong thời
gian tới để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng hiệu quả hơn.
Hơn nữa, phƣơng thức tín dụng chứng từ ở Việt Nam vốn đã đƣợc ƣa
chuộng, chủ yếu là do những lợi ích của phƣơng thức này đem lại đó là đảm
bảo quyền lợi cho cả ngƣời bán và ngƣời mua trong hoạt động xuất nhập
khẩu. Trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngƣời bán đƣợc đảm
bảo nhận đƣợc tiền và ngƣời mua đƣợc đảm bảo nhận đƣợc hàng thông qua
ngân hàng. Do đó, phƣơng thức tín dụng chứng từ giờ lại càng có điều kiện để
phát triển mạnh hơn nữa và sẽ ngày càng phát triển hơn trong những năm tới.
9
II. ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nhƣ ta đã biết, phƣơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình,
cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch, mua bán ngoại thƣơng giữa
ngƣời nhập khẩu và ngƣời xuất khẩu. Mỗi phƣơng thức thanh toán đều có
những ƣu điểm và nhƣợc điểm, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợi giữa
ngƣời nhập khẩu và ngƣời xuất khẩu. Vì vậy, việc chọn phƣơng thức thanh
toán thích hợp phải đƣợc hai bên bàn bạc thống nhất, ghi vào hợp đồng mua
bán ngoại thƣơng. Mỗi phƣơng thức là một phƣơng pháp bảo đảm thanh toán;
việc chuyển giao “tiền thật sự” hay “chi trả” giữa ngƣời mua và ngƣời bán
đƣợc thực hiện bởi các phƣơng thức đó. Hiện nay, trong thƣơng mại quốc tế,
các quốc gia thƣờng sử dụng một số phƣơng thức thanh toán quốc tế đối với
hàng hoá xuất nhập khẩu đƣợc nêu dƣới đây.
2.1. Phƣơng thức chuyển tiền (Remittance)
2.1.1. Định nghĩa
Phƣơng thức chuyển tiền là phƣơng thức mà trong đó khách hàng

Cách 1: Chuyển tiền sau khi giao hàng Ngân hàng
xuất khẩu
Ngân hàng nhập
khẩu
Ngƣời
xuất khẩu
Ngƣời
nhập khẩu
(4)
(3)
(2)
(1a)
(1b)
11

(1a/1b) Ngƣời xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng giao hàng và giao chứng
từ cho ngƣời nhập khẩu.
(2) Ngƣời nhập khẩu sau khi có chứng từ để đi nhận hàng sẽ viết giấy
yêu cầu chuyển tiền đến ngân hàng của mình.
Nội dung của giấy chuyển tiền bao gồm: tên, địa chỉ của ngƣời hƣởng
lợi; số tài khoản của ngƣời hƣởng lợi; tên ngân hàng chuyển tiền; tên ngân

(1)
(2)
(4)
(3)
12
(1) Ngƣời nhập khẩu chuyển một phần trị giá tiền hàng ứng trƣớc cho
ngƣời xuất khẩu. Tiền ứng trƣớc cũng có thể chuyển bằng MT/TT.
(2) Ngƣời xuất khẩu thông qua ngân hàng của mình phát hành một thƣ
bảo lãnh hoặc một L/C dự phòng cho ngƣời nhập khẩu hƣởng nhằm đảm bảo
cho việc giao hàng nếu không sẽ phải hoàn trả lại tiền cho ngƣời nhập khẩu số
tiền đã ứng trƣớc cộng một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng.
(3) Ngƣời xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng và giao chứng từ cho ngƣời
nhập khẩu.
(4) Ngƣời nhập khẩu thanh toán nốt số tiền của hợp đồng bằng phƣơng
thức chuyển tiền.
2.1.3. Các yêu cầu về chuyển tiền
Muốn chuyển tiền phải có: Hợp đồng mua bán ngoại thƣơng, bộ chứng
từ gửi hàng của ngƣời xuất khẩu gửi đến, Giấy phép kinh doanh xuất nhập
khẩu (nếu cần), Ủy nhiệm chi ngoại tệ và phí chuyển tiền.
Khi viết đơn chuyển tiền gửi đến một ngân hàng thƣơng mại đƣợc phép
thanh toán quốc tế, ngƣời chuyển tiền cần ghi đủ: tên, địa chỉ của ngƣời
hƣởng lợi, số tài khoản nếu ngƣời hƣởng lợi yêu cầu; số ngoại tệ xin chuyển
cần ghi rõ bằng số và bằng chữ, loại ngoại tệ; lý do chuyển tiền; và những yêu
cầu khác; ký tên, đóng dấu.
2.1.4. Trƣờng hợp áp dụng
Phƣơng thức chuyển tiền đƣợc áp dụng trong cả thanh toán mậu dịch
và thanh toán phi mậu dịch.

thanh toán các khoản phí…
Ngoài những trƣờng hợp trên với vai trò là một phƣơng thức thanh toán
độc lập, chuyển tiền còn là bƣớc cuối cùng của tất cả phƣơng thức thanh toán
quốc tế khác và là khâu không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh đối ngoại
14
của ngân hàng. Vì vậy, nếu xét theo nghĩa rộng của chuyển tiền trong thanh
toán quốc tế thì đây là nghiệp vụ đƣợc áp dụng rộng rãi nhất vì bản chất của
thanh toán quốc tế chính là chuyển tiền.
2.1.5. Rủi ro của phƣơng thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế
Nhƣ đã phân tích ở trên, chuyển tiền là một phƣơng thức thanh toán đơn
giản, trong đó ngân hàng chỉ tham gia với vai trò trung gian mà không có một
sự ràng buộc nào. Chính vì vậy mà rủi ro cao đối với các bên thanh toán, đặc
biệt là trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu. Nhìn chung, việc sử dụng
phƣơng thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế thƣờng gặp những rủi ro sau:
2.1.5.1. Rủi ro đối với người bán và người mua trong thanh toán hàng hóa
xuất nhập khẩu.
a) Đối với người bán:
- Hàng đã giao nhƣng ngƣời mua chậm thanh toán hoặc không thanh
toán do gặp khó khăn về tài chính hoặc cố ý chậm thanh toán.
- Ngƣời mua từ chối nhận hàng khi giá cả thị trƣờng có xu hƣớng giảm,
do đó sẽ không thực hiện việc thanh toán.
b) Đối với người mua:
Nếu ngƣời mua sử dụng phƣơng thức chuyển tiền để mua hàng theo
hình thức trả tiền trƣớc khi nhận hàng thì có thể gặp nhiều rủi ro.
- Ngƣời bán thiếu uy tín, giao hàng không đúng số lƣợng, chất lƣợng
theo hợp đồng.
- Ngƣời bán chậm giao hàng, chiếm dụng vốn của ngƣời mua.

ở ngƣời nhập khẩu nƣớc ngoài, trên cơ sở hối phiếu do ngƣời xuất khẩu ký phát.
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ này có các bên tham gia:
Ngƣời nhờ thu là bên giao chỉ thị nhờ thu cho một ngân hàng (trong
ngoại thƣơng thƣờng là ngƣời xuất khẩu).
16
Ngƣời trả tiền là ngƣời mà chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta theo chỉ
thị nhờ thu (trong ngoại thƣơng thƣờng là ngƣời nhập khẩu).
Ngân hàng chuyển là ngân hàng mà ngƣời nhờ thu đã giao chỉ thị nhờ thu.
Ngân hàng thu là bất kỳ ngân hàng nào ngoài ngân hàng chuyển thực
hiện quy trình nhờ thu.
Ngân hàng xuất trình là ngân hàng thu có nhiệm vụ xuất trình đòi tiền
ngƣời trả tiền.
Căn cứ vào nội dung chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng xuất khẩu,
ngƣời ta chia hình thức thanh toán này thành 2 loại:
Nhờ thu trơn: doanh nghiệp xuất khẩu sau khi giao hàng chỉ ký phát tờ
hối phiếu đòi tiền doanh nghiệp nhập khẩu và yêu cầu ngân hàng thu hộ số
tiền ghi trên tờ hối phiếu đó.
Nhờ thu kèm chứng từ: doanh nghiệp xuất khẩu sau khi giao hàng, lập
hối phiếu cùng bộ chứng từ hàng hoá gửi tới ngân hàng phục vụ mình nhờ thu
hộ tiền. Trong nhờ thu kèm chứng từ chia ra: Nhờ thu trả tiền ngay trao chứng
từ (D/P) và Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (D/A).
2.2.2. Quy trình thanh toán
ký nhận trả tiền cho hối phiếu (nếu là D/A) rồi ngân hàng trao cho họ bộ
chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.
(5) Doanh nghiệp nhập khẩu chuyển trả tiền hoặc trả lại hối phiếu đã
chấp nhận thanh toán cho ngân hàng nhập khẩu.
(6) Ngân hàng nhập khẩu chuyển tiền hoặc hối phiếu đã chấp nhận
thanh toán cho ngân hàng xuất khẩu.
(7) Ngân hàng xuất khẩu báo Có hoặc trả lại hối phiếu cho doanh
nghiệp xuất khẩu.
Trong trƣờng hợp nhờ thu kèm chấp nhận trả tiền trao chứng từ (D/A),
khi đến hạn thanh toán, doanh nghiệp nhập khẩu và ngân hàng tiến hành các
bƣớc (5), (6), (7) một lần nữa để thanh toán.
2.2.3. Nội dung của chỉ thị nhờ thu
Văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của nhờ thu là “Quy tắc thống
nhất về nhờ thu” số 522 của phòng Thƣơng mại Quốc tế, bản sửa đổi năm
1995, song muốn sử dụng văn bản này thì hai bên cần thống nhất quy định
trong hợp đồng.
18
Ngƣời bán phải lập một chỉ thị nhờ thu hộ tiền. Trong chỉ thị nhờ thu,
ngƣời bán phải đề ra những điều kiện nhờ thu và đƣợc ngân hàng chấp nhận.
Đây là chứng từ pháp lý cụ thể điều chỉnh quan hệ giữa ngƣời bán và ngân
hàng phục vụ bên bán.
Nội dung của chỉ thị nhờ thu phải bao gồm những nội dung sau: Chi tiết
về ngƣời uỷ thác nhờ thu bao gồm tên đầy đủ, địa chỉ bƣu điện và nếu có thể
là số telex, telephone và số fax; Chi tiết về ngƣời trả tiền bao gồm: tên đầy đủ,
địa chỉ bƣu điện hoặc địa chỉ mà chứng từ đƣợc xuất trình đến ngƣời trả tiền
và nếu có thể là số telex, telephone và số fax, BIC (nếu có); Số tiền và loại
tiền nhờ thu; Bảng kê các loại chứng từ và số lƣợng chứng từ xuất trình; Điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status