TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 1
Tiểu luận
THÚC ĐẨY SỰ THAY ĐỔI TỔ CHỨC
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 2
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ SỰ THAY ĐỔI TỔ CHỨC
1.1 Khái niệm sự thay đổi tổ chức
Sự thay đổi trong doanh nghiệp ở đây được hiểu là t ất cả mọi quá trình cải
tổ một cách chủ động nhằm mục đích tạo sức cạnh tranh lớn hơn cho doanh
nghiệp, từ việc áp dụng công nghệ mới, những bước dịch chuyển có tính chất
chiến lược, tổ chức lại dây chuyền sản xuất, liên kết hoặc hợp nhất với doanh
nghiệp khác, tái cơ cấu các bộ phận kinh doanh, đến nỗ lực tối ưu hóa phong
cách văn hóa tập đoàn… Sẽ thật sai lầm nếu duy trì những tư tưởng bảo thủ
chống lại sự thay đổi, bởi điều đó đồng nghĩa với việc công ty bạn đang từng
bước dấn sâu vào con đường dẫn tới sự sụp đổ. Trọng tâm của mỗi cuộc cải tổ
chính là sự thay đổi trong nguyên tắc, đời sống, công việc hàng ngày và đem lại
những bước phát triển mới cho một tổ chức. Tuy nhiên, để những thay đổi tích
cực ấy thực hiện được, thì đó lại là cả một quá trình gian nan đặt lên vai những
nhà quản lý. Sứ mệnh của họ là phải nắm bắt được sự thay đổi và điều chỉnh nó
Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong một tổ chức vì thông qua
quá trình thay đổi con người doanh nghiệp sẽ đạt tới các mục t iêu. Thay đổi
nguồn nhân lực thường dưới hình thức tuyển dụng, đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ
năng của người lao động.
1.2.4 Thay đổi văn hóa:
Trong các nhân tố tác động vào hoạt động kinh doanh, ít có y ếu tố nào có
được sức ảnh hưởng to lớn đến năng suất lao động, quy trình làm việc và lợi
nhuận như yếu tố văn hoá. Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp lại là một yếu tố có
khuynh hướng “chống lại sự thay đổi” nên thay đổi văn hóa của tổ chức là một
trong những thách t hức lớn nhất đối với hầu hết các doanh nghiệp.
Tất cả các thành phần, đối tượng trên có mối quan hệ tương quan với nhau,
thay đổi một thành phần sẽ tạo nên áp lực cho các thành phần khác cho đến khi
chúng được điều chỉnh một cách phù hợp. Tuy nhiên, mức độ t ác động lẫn nhau
còn phù thuộc vào mức độ thay đổi. Thay đổi nhỏ có thể chỉ liên quan đến một
thành phần duy nhất và ngược lại thay đổi lớn có thể liên quan đến cả bốn thành
phần.
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 4
Nhìn chung, sự thay đổi của một tổ chức thường là sự thay đổi về bốn thành
phần trên. Tuy nhiên, để xác định thành phần nào cần thay đổi và mức độ bao
nhiêu, cũng như làm gì để thay đổi thành phần đó là cả một quá trình phân tích,
chuẩn bị kỹ lưỡng.
1.3 Thay đổi tổ chức là sự tất yếu.
Thế kỷ 21- thời đại của sự thay đổi, việc bùng nổ công nghệ thông tin
(CNTT) và viễn thông, môi trường kinh doanh, kinh tế thay đổi nhanh chóng,
cạnh tranh mỗi ngày một gia tăng… Thế giới thay đổi chóng mặt. Nếu ta đi chậm
thì đồng nghĩa với đang đứng im và nếu ta đứng im thì có nghĩa là thụt lùi. Môi
trường luôn đặt những thách thức trước mặt ta. Cách duy nhất chúng ta có thể
làm đó là thích ứng với cuộc sống. Có nghĩa là chúng ta phải thay đổi để tồn tại.
luật lệ, nguyên tắc thay đổi. Buộc các tổ chức phải thay đổi để thích ứng, phù
hợp với tình hình.
Công nghệ thay đổi theo sự phát triển vượt bậc của khoa học:
Sự thay đổi này là cuộc cách mạng làm thay đổi nhiều mặt: sản phẩm được
sản xuất hàng loạt và đa dạng, nên giá cạnh tranh hơn, chất lượng cao hơn, sản
lượng nhiều hơn, điều này buộc các tổ chức phải thay đổi nhằm nắm bắt được
công nghệ mới, khoa học mới nhằm theo kịp sự tiến bộ của xã hội, đáp ứng nhu
cầu thị trường trong thời đại mới.
Xu hướng xã hội thay đổi:
Xã hội ngày càng phát triển, lớp già qua đi, lớp trẻ lớn lên, khoa học phát
triển, con người ngày càng “giàu” hơn, “khôn” hơn làm cho xu hướng xã hội tiêu
dùng t hay đổi mạnh. Các tổ chức phải thay đổi để theo kịp sự tiến bộ, nhu cầu
của xã hội
Mạng lưới thông tin ngày càng tốt hơn:
Thông t in trong xã hội nhanh hơn, tổ chức nào nắm bắt thông tin tốt hơn,
nhanh hơn là làm chủ thị trường. Vì vậy tổ chức phải thay đổi để nắm bắt được
nhiều thông tin hơn, nhanh hơn, chính xác hơn.
Mạng lưới giao thông càng càng tốt hơn, hiện đại hơn:
Điều này cũng thúc đẩy mạnh mẽ cho việc lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
Buộc tổ chức phải tận dụng tối đa tốc độ phát triển của mạng lưới giao thông để
đáp ứng nhanh hơn, tốt hơn nhu cầu khách hàng.
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 6
Thay đổi sản phẩm:
Đó là việc đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mới để mở rộng thị trường hoặc
thay thế các sản phẩm, dịch vụ cũ. Thay đổi này không phải xuất phát từ yêu cầu
của kỹ thuật công nghệ mà trái lại xuất phát từ đòi hỏi của thị trường.
Thay đổi về văn hóa:
Bao gồm những thay đổi về thái độ, các chuẩn mực trong đối xử, các giá trị
Đe dọa đối với quyền lực và sự ảnh hưởng: Quá trình thay đổi động chạm
tới quyền lợi của một số người khiến các suy nghĩ tiêu cực dần chuyển thành
phản kháng mang tính chất bảo vệ. Cường độ phản kháng mạnh dần lên chuyển
thành những phản kháng chủ động khiến nhà quản lý vỡ mộng và trì hoãn quyết
định thay đổi. Khi nghe nói về những thay đổi, mọi người thường muốn biết
những gì sẽ ảnh hưởng đến họ từ sự thay đổi trên. Nếu ai đó nhìn thấy sự bất lợi
thì họ sẽ nỗ lực kháng cự lại sự thay đổi và mức độ kháng cự tùy thuộc vào việc
cảm nhận quyền lợi của họ bị ảnh hưởng như thế nào.
Lo sợ về những điều không biết: về cơ bản mọi người sợ những gì mà họ
chưa được biết và họ sẽ phản ứng lại với những gì chưa chắc chắn. Nhiều người
tin rằng họ không có kỹ năng để thực hiện các trách nhiệm mới, họ chống lại
thay đổi khi họ sợ họ sẽ không thể học các kỹ năng mới và những hành vi kéo
theo.
2.1.2 Sự cản trở từ bản thân tổ chức
Cấu trúc tổ chức: Cấu trúc tổ chức là việc phân chia trách nhiệm, sắp xếp
công việc của các bộ phận và mối quan hệ quyền hạn giữa các bộ phận trong tổ
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 8
chức, thường dưới dạng sơ đồ tổ chức. Có những chiến lược được doanh nghiệp
đề ra rất đúng nhưng khi triển khai thực hiện, kết quả đạt được không như mong
đợi. M ột trong những nguyên nhân chính là cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp đã
không đóng đúng vai trò của mình. Nó không phù hợp với qui mô thật sự của
doanh nghiệp, không tương thích với công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng,
không tạo điều kiện để doanh nghiệp phản ứng nhanh với sự thay đổi của môi
trường bên ngoài, không thể hiện sự kết hợp hài hoà giữa các bộ phận, không chỉ
ra được trách nhiệm, nhiệm vụ của từng cá nhân, từng bộ phận. Mọi quyết định
được đưa ra trong xử lý công việc đều dựa trên quyền hạn hơn năng lực thật sự
của từng cá nhân và bộ phận.
Văn hóa tổ chức: Văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố có khuynh hướng
Những lời nói, việc làm của họ phải ăn khớp với nhau để tạo niềm tin cho nhân
viên, đồng nghiệp. Đồng thời tập hợp các số liệu báo cáo kinh doanh và doanh số
của doanh nghiệp, so sánh với mục tiêu đề ra và sự kinh doanh của các công ty
đối thủ, tạo điều kiện để nhân viên phản ánh những than phiền của khách hàng về
quy trình, cách thức phục vụ rồi chia sẻ với tất cả các nhân viên những cách
thức bạn có thể làm, để thức tỉnh nhân viên của bạn rằng nếu không thay đổi,
doanh nghiệp sẽ không tồn tại và cạnh tranh được. Đây cũng là cách mà bạn t ạo
điều kiện cho nhân viên tham gia, đóng góp vào kế hoạch thay đổi của bạn sau
này. Kurt Lewin - người “khổng lồ” trong lĩnh vực quản lý thay đổi - gọi đây là
bước “rã đông” như ta vẫn làm khi lấy thức ăn ra khỏi ngăn đá. Tạo cho nhân
viên thấy được sự cấp thiết cần thay đổi cũng là cách làm cho họ đặt việc thay
đổi là ưu tiên hàng đầu trong các công việc của họ đang làm.
Đối với sợ đe dọa đối với quyền lực và sự ảnh hưởng Ai cũng vì quyền lợi
của mình và để họ thực sự nỗ lực, nhà quản lý phải đưa ra được lợi ích thuyết
phục đối với những người cùng tham gia. Lợi ích ở đây phải theo cách nhìn của
nhân viên chứ không chỉ đơn thuần theo cách nhìn của nhà quản lý. Lợi ích có
thể bằng tiền hay nhiều khi không phải bằng tiền, nó giúp tạo động lực cho
những người thực hiện thay đổi. Quá trình thay đổi sẽ bị kéo dài và có thể bị cả
nguy cơ đi chệch hướng nếu người chủ doanh nghiệp không biết “tiếp thêm năng
lượng” cho nhân viên của mình. Những lời khen ngợi, công nhận, những phần
thưởng, cơ hội xét duyệt thăng cấp, tăng lương là các công cụ hữu hiệu tạo
động lực cho nhân viên bạn tiếp tục thay đổi.
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 10
Đối với việc nhân viên lo sợ v ề những điều không biết: truyền đạt các kiến
thức về sự thay đổi cho mọi thành viên, đặt nhân viên vào những ví trí thích hợp
với khả năng của họ là một khâu quan trọng trong thời kỳ quá độ nhằm đảm bảo
rằng chính đội ngũ nhân viên sẽ là những người góp phần vào thành công chung
của công ty
doanh nghiệp, nhà lãnh đạo luôn cố gắng thay đổi các yếu tố văn hóa cho ngày
càng phù hợp với doanh nghiệp. Đây là cách thay đổi diễn ra lâu dài, nhưng hiệu
quả, không gây nên xáo trộn lớn.
- Thay đổi bằng cách thay đổi các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp:
Những người ở vị trí lãnh đạo, quản lý có ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp. Có
thể thay đổi văn hóa bằng cách đưa người bên ngoài vào nắm giữ những vị trí đó
và tạo điều kiện để họ thay đổi cách làm việc, cách quản lý, lãnh đạo cũ. Cách
quản lý, lãnh đạo mới sẽ dần dần làm thay đổi các yếu tố văn hóa trước kia của
doanh nghiệp.
- Thay đổi bằng cách áp dụng công nghệ mới: Càng ngày khoa học công
nghệ càng phát triển và điều này cho phép các doanh nghiệp thay đổi nhiều yếu
tố trong đó có yếu tố văn hóa. Khi áp dụng công nghệ mới, bản thân mỗi nhà
lãnh đạo, nhà quản lý phải tự đổi mới cách quản lý của mình và mỗi nhân viên
phải tự đổi mới cách làm việc của chính mình.
Đối với sự giới hạn của những nguồn lực: Phát triển con người nên được
coi là mục tiêu hàng đầu của các công ty. Việc phát triển đội ngũ nhân viên hiện
tại trong suốt thời gian chuyển tiếp còn giữ vai trò thiết thực hơn, vì nó sẽ ảnh
hưởng lâu dài đến tương lai và lợi ích của công ty. Các nhà lãnh đạo của chương
trình cải cách cần có đủ năng lực và quyền hành để tạo ra môi trường và cơ hội
cho nhân viên thể hiện chính mình, đồng thời khuyến khích mọi người tự thân
phát triển. TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 12
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 13
trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem
lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
Chúng ta cần phân biệt giữa Hoạch định và kế hoạch.
- Xét về tính chất: hoạch định hay kế hoạch đều chung một nghĩa là ấn định
trước những việc làm trong tương lai cho cá nhân hay tổ chức. Từ plan có nghĩa
là kế hoạch hoặc hoạch định.
- Xét về phạm vi sử dụng: hoạch định thường rộng hơn kế hoạch, bao hàm
cả kế hoạch.
Ví dụ:
- Từ hoạch định ta có phát biểu: hoạch định mục tiêu, hoạch định chính
sách, hoạch định chế độ, hoạch định dự án, hoạch định các kế hoạch, hoạch định
các chương trình…
- Từ kế hoạch ta chỉ có thể phát biểu: kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiền mặt,
kế hoạch phân phối… chứ không thể nói kế hoạch chính sách hay kế hoạch chế
độ…
Như vậy, hoạch định sự thay đổi bao gồm tất cả các công việc có liên quan
đến chuẩn bị cho các sự thay đổi trong hoạt động của tổ chức hay cá nhân trong
tương lai. Ví dụ: chuẩn bị (xác định) trong tuần tới, tháng tới, năm tới … phải
làm những việc gì, dự án nào cần đầu tư, những chương trình, biện pháp nào cần
được thực hiện …
3.1.2 Phân loại hoạch định:
Hoạch định thường được phân loại theo nhiều cách khác nhau như thời gian (
hoạch định ngắn hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định dài hạn), cấp độ ( hoạch
định vĩ mô và hoạch định vi mô ), mức độ ( hoạch định chiến lược, hoạch định
tác nghiệp), phạm vi ( hoạch định toàn diện, hoạch định từng phần), và lĩnh vực
kinh doanh ( dịch vụ, tài chính, nhân sự…)
cơ quan tiết kiệm hoặc cho vay nợ trong 2 hay 3 thập niên gần đây bị phá sản đều
do bởi hàng ngũ quản trị thiếu khả năng đối phó và chuẩn bị cho những đổi thay
của môi trường.
Phát tri ển tinh thần đội ngũ
Khi kế hoạch được thực hiện trong một tổ chức, mục t iêu và một chuỗi
những công tác được phân phối cho mọi thành viên. Đội ngũ cũng được hình
thành theo nhu cầu công tác và là cơ sở cho mọi công tác. Cách cấu tạo và điều
hành đội ngũ (team) để đạt hiệu năng trong một tổ chức được coi như thước đo
hiệu năng của tổ chức đó. Tinh thần đội ngũ càng cao, hiệu năng càng lớn và tổ
chức càng được đánh giá cao. Do đó, việc thiết lập, điều hành và nâng cao phẩm
chất của thành viên trong các đội ngũ là một việc thiết yếu và đáng được các
quản trịviên quan tâm hàng đầu.
Nâng cao trình độ của các quản trị vi ên
Khả năng hoạch định là khả năng vận dụng trí tuệ ở mức độ cao vì người hoạch
định là người đương đầu với những bất trắc, dữ kiện và nhất là những gì còn trừu
tượng mơ hồ trong tương lai. Qua hoạch định, trạng thái vô định của một tổ chức
trở nên cố định, những guồng máy trì trệ của tổ chức được canh tân, nếu quản trị
viên nhiệt tình và năng động trong việc nâng cấp tổ chức để hướng tổ chức về
tương lai. Nói cách khác, với chức năng hoạch định, quản trị viên đã tư duy một
cách có hệ thống đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính qui luật của sự vật và
hiện tượng của những vấn đề có liên quan để rồi chủ động nắm thời cơ để tạo
thời thế hơn là chờ thời thế nhào nặn mình. Hành động hoạch định là chính cơ
hội để quản trị viên mài dũa khả năng đương đầu với những ý tưởng trừu tượng,
những thay đổi mang tính bất trắc và những khả thể trong tương lai. Đồng thời
qua việc hoạch định cho sự thay đổi sẽ tập trung được các nguồn lực hoàn thành
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 16
những công việc trọng tâm của tổ chức trong mỗi thời kỳ khác nhau. Khắc phục
tình trạng dàn đều trải mỏng cho tất cả, kết cục không hoàn thành được nhiệm vụ
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 18
cho phù hợp với nó. Tuy nhiên, nhìn chung một sự nhận thức đúng để có được
một hoạch định hiệu quả phải trả lời đầy đủ và chính xác các câu hỏi sau:
- Ta đã và đang có những điểm mạnh, điểm yếu nào?
- Những cơ hội, thách thức nào có thể xảy ra trong tương lai?
- Những cơ hội đó có xứng hợp với khả năng, sở trường của doanh nghiệp
không?
- Và, chúng ta có cách nào để vượt qua những thách thức đó?
Nhận thức chung là bước có vị trí quan trọng đặc biệt trong tiến trình hoạch
định. Nếu các bước còn lại là chiều cao của một ngôi nhà thì bước nhận thức
chung như là nền móng của tòa nhà, nền móng có chắc chắn thì tòa nhà mới
vững chải.
3.1.3.2 Xây dựng các mục tiêu của sự thay đổi.
Tầm quan trọng của mục t iêu trong quản trị như đã trình bày ở trước đây.
Đối với tiến trình hoạch định sự thay đổi, mục tiêu cũng có một vai trò đặc biệt,
nó chi phối toàn bộ quá trình hoạch định cũng như tổ chức thực hiện các nội
dung hoạch định. Không thể có một hoạch định hiệu quả khi mục tiêu chưa được
xác định đúng đắn.
Tùy theo từng sự thay đổi cụ thể mà có những mục tiêu tương ứng, không
có một mục tiêu chung cho t ất cả. Chẳng hạn, mục tiêu của sự thay đổi trong
trong các kế hoạch năm, khác với mục t iêu của sự thay đổi trong chất lượng, mục
tiêu của sự t hay đổi trong tài chính, mục tiêu của sự thay đổi trong nhân sự…
3.1.3.3 Xác định các tiền đề của hoạch định sự thay đổi.
Mỗi loại hoạch định đều đòi hỏi những tiền đề (điều kiện) nhất định, đảm
bảo bằng những cơ sở khách quan cho sự ra đời, tồn tại và thành công của một sự
thay đổi cụ thể. Có thể nói, những điều kiện cần đề cập tới trong tất cả các loại
hoạch định đó là:
Những chủ trương, chính sách, pháp luật, những qui định của Nhà nước.
đánh giá, so sánh là có một số chỉ tiêu không định lượng được, hoặc định lượng
kém chính xác. Ví dụ: mức độ hài lòng của khách hàng, tính thẩm mỹ của một
sản phẩm, chất lượng của một chiến dịch quảng cáo, mức độ tác động đến hành
vi mua của người tiêu dùng qua một đợt khuyến mãi…
Có nhiều cách đánh giá và so sánh giữa các phương án, nhưng xét tổng quát
người ta làm như sau:
- Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá.
- Xác định tầm quan trọng của từng chỉ tiêu.
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 20
- Phân tích, đánh giá khả năng thỏa mãn các chỉ tiêu của các phương án.
- Dùng các phương pháp toán, thống kê…để định lượng và so sánh mức
độ thỏa mãn các yêu cầu chung nhất của hoạch định đề ra.
- Nhận xét, kết luận.
3.1.3.6 Lựa chọn phương án tối ưu.
Phương án tối ưu là phương án có nhiều ưu điểm nhất, là cách làm có nhiều
khả năng thực hiện kế hoạch tốt nhất trong điều kiện khách quan hiện có hoặc
trong dự đoán. Như vậy, không thể có một phương án tối ưu cho mọi điều kiện
khách quan khác nhau.
Trong tương lai xa, các điều kiện khách quan có thể thay đổi so với dự kiến.
Vì vậy, việc lựa chọn phương án cho một hoạch định hiệu quả không chỉ có một
phương án tối ưu mà bao hàm cả những phương án dự phòng, nhằm giảm thiểu
những rủi ro trong quá trình thực hiện kế hoạch.
Mặt khác, để lựa chọn được phương án tối ưu cần phải được kết hợp nhiều
phương pháp. Không chỉ đơn thuần dựa vào kết quả phân tích là đủ mà còn phải
biết dựa vào kinh nghiệm, phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình hóa,
nghiên cứu và phân tích hoạt động thực tế…
3.1.3.7 Lập các kế hoạch hỗ trợ.
Kế hoạch hỗ trợ là những kế hoạch chi tiết, nó đảm bảo cho kế hoạch chính
gồm các giai đoạn tương úng với các chiến lược sau:
GIAI ĐOẠN 1: Nhận ra nhu cầu của sự thay đổi
GIAI ĐOẠN 2: Gia tăng mức độ cấp bách
GIAI ĐOẠN 3: Lập đội tiên phong
GIAI ĐOẠN 4: Xây dựng viễn cảnh tương lai
GIAI ĐOẠN 5: Thu hút mọi người tham gia
GIAI ĐOẠN 6: Trao quyền
GIAI ĐOẠN 7: Tạo ra những thắng lợi ngắn hạn
GIAI ĐOẠN 8: Duy trì sự liên tục
GIAI ĐOẠN 9: Giữ cho sự thay đổi được bền vững
Thách thức chủ yếu của 9 giai đoạn trên là thay đổi hành vi con người mà
cốt lõi vấn đề là sự kháng cự lại sự thay đổi đó trong mỗi con người chúng ta.
Chiến lược dành cho mỗi giai đoạn như sau:
GIAI ĐOẠN 1: Nhận ra nhu cầu của sự thay đổi
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 22
Sự thay đổi trong doanh nghiệp ở đây được hiểu là t ất cả mọi quá trình cải
tổ một cách chủ động nhằm mục đích tạo sức cạnh tranh lớn hơn cho doanh
nghiệp, từ việc áp dụng công nghệ mới, những bước dịch chuyển có tính chất
chiến lược, tổ chức lại dây chuyền sản xuất, liên kết hoặc hợp nhất với doanh
nghiệp khác, tái cơ cấu các bộ phận kinh doanh, đến nỗ lực tối ưu hóa phong
cách văn hóa tập đoàn… Sẽ thật sai lầm nếu duy trì những tư tưởng bảo thủ
chống lại sự thay đổi, bởi điều đó đồng nghĩa với việc bạn đang từng bước dấn
sâu vào con đường dẫn tới sự sụp đổ. Giai đoạn khó khăn này là một thử thách
thực sự đối với doanh nghiệp. Đây chính là lúc nhà lãnh đạo cần phải hành động
linh hoạt và khéo léo để làm cho quá trình thay đổi được diễn ra thuận lợi, hiệu
quả và không gây ra tác động tiêu cực làm ảnh hưởng hay gián đoạn hoạt động
kinh doanh.
GIAI ĐOẠN 2: Gia tăng mức độ cấp bách
c) Những điều không nên:
Chỉ tập trung vào việc thiết lập những tình huống kinh doanh “dựa trên lý
trí”, nhận được sự tán thành của người quản lý cấp cao và lao về phía trước trong
khi lại bỏ qua tất cả những cảm nhận cản trở sự thay đổi.
Phớt lờ tình trạng thiếu tính cấp bách và lập tức bắt tay vào việc nghĩ ra một
tầm nhìn và các chiến lược.
- Tin rằng nếu không có một cuộc khủng hoảng hay kiểu “khán đài bốc
cháy” thì sẽ không đi đến đâu cả.
- Nghĩ rằng mình không thể làm được gì nếu không phải là người lãnh đạo.
d) Kết quả hành vi mới: M ọi người bắt đầu kháo nhau: “Nhanh lên,
chúng ta cần thay đổi!”
GIAI ĐOẠN 3: Lập đội tiên phong
a) Nội dung:
Cùng với ý thức cấp bách thành lập đội tiên phong gồm những người tin
cậy, có kỹ năng, có kinh nghiệm, có nhiều mối quan hệ và có thẩm quyền sẽ làm
cho sự thay đổi thành công hơn. Mọi người vì vậy sẽ có lòng tin và sự quyết tâm
cao độ để thay đổi một tổ chức. Một đội tiên phong giỏi có 2 đặc điểm: Một là,
hội tụ các cá nhân thích hợp (những người có kỹ năng, năng lực lãnh đạo, sự tín
nhiệm tổ chức); và hai là các cá nhân đó phải có tinh thần đồng đội.
Để đội tiên phong hoạt động có hiệu quả nên được thành lập theo cách:
1. Đối với các cá nhân đơn lẻ, người nào hiểu thấu đáo tính cấp bách phải
thay đổi thì được chọn đầu tiên.
TS: Nguyễn Thanh Hội Thúc đẩy sự Thay đổi tổ chức
Nhóm 1 – K20 Đêm 6 Trang 24
2. Các cá nhân được chọn phải là người có khả năng kết hợp được năng
lực của các thành viên trong nhóm.
- Có hiểu biết về những gì đang diễn ra ngoài công ty hay tập
đoàn (cần thiết cho việc ra tầm nhìn)
- Được t ín nhiệm, có nhiều mối quan hệ và có vị trí đáng kể trong
gánh vác bước 2 và nếu những người thích hợp không tham gia.
c) Những điều không nên:
- Dẫn dắt sự thay đổi với lực lượng chuyên trách yếu kém, các cá thể đơn lẻ,
cơ cấu quản lý phức tạp, hoặc đội ngũ cao cấp lỏng lẻo.
- Không đương đầu với tình thế khi nguồn lực thúc đẩy và các trung t âm
quyền lực cố thủ đang phá hoại ngầm sự thành lập nhóm.
- Cố phớt lờ hoặc làm việc để lấy lòng thủ trưởng đơn vị bởi v. ông ấy
“không còn hy vọng”.
d) Kết quả hành vi mới: Thành lập một nhóm có đủ sức mạnh để dẫn dắt
sự thay đổi lớn này. Nhóm này bắt đầu làm việc ăn ý với nhau.
GIAI ĐOẠN 4: Xây dựng viễn cảnh tương lai
a) Nội dung:
Tạo ra những vận động vượt xa ngoài phạm vi của những phân tích truyền
thống cũng như các kế hoạch tài chính và ngân sách. Xây dựng một viễn cảnh
tương lai đầy thuyết phục để có thể định hướng mọi nỗ lực. Giúp đội tiên phong
phát triển những chiến lược vững chắc đễ biến viễn cảnh tương lai thành hiện
thực. Ở bước này, thách thức đặt lên vai những người t ạo dựng nên viễn cảnh
tương lai và các chiến lược. Đối với những ai đã biết lập kế hoạch làm việc
nhưng lại chưa bao giờ xây dựng những viễn cảnh tương lai thay đổi để thắng lợi
thì sự thay đổi hành vi này là rất quan trọng.
Để có được một quá trình thay đổi trên quy mô lớn thành công, đội tiên
phong giỏi phải trả lời được nhưng câu hỏi quan trọng nhằn đưa ra hướng đi
đúng đắn:
1. Những đổi thay nào là cần thiết?
2. Tầm nhìn, viễn cảnh tương lai của công ty mới là gì?
3. Cái gì không nên thay đổi?
4. Cách tốt nhất để biến tầm nhìn thành hiện thực là gì?
5. Chiến lược đổi thay nào là quá rủi ro và không thế chấp
nhận được?