Khóa luận tốt nghiệp: Phát triển thị trường phần mềm kế toán tại Việt Nam. Thực trạng và giải pháp - Pdf 14

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI
VIỆT NAM. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Lê Thành Công
Họ tên sinh viên : Phùng Thị Tú Lệ
Lớp : Anh 1 - QTKD
Khóa : 45

Hà Nội, tháng 5/2010

MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN, PHẦN MỀM KẾ
TOÁN VÀ THỊ TRƢỜNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN 2
I. Tổng quan chung về kế toán và phần mềm kế toán 2

2.1 Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm phần mềm kế toán nước ngoài 40
2.2 Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm phần mềm kế toán trong nước . 41
3. Các sản phẩm phần mềm kế toán 49
3.1 Giải pháp Oracle, SAP cho doanh nghiệp quy mô lớn 49
3.2 Giải pháp PMKT nước ngoài cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 53
3.3 Giải pháp phần mềm kế toán được sản xuất trong nước 54
II. Đánh giá thị trƣờng phần mềm kế toán tại Việt Nam 55
1. Xu hƣớng phát triển thị trƣờng phần mềm kế toán tại Việt Nam 55
2. Phân tích cơ hội và thách thức đối với thị trƣờng phần mềm kế toán ở
Việt Nam 57
2.1 Phân tích cơ hội đối với thị trường phần mềm kế toán Việt Nam 57
2.2 Thách thức đối với thị trường phần mềm kế toán tại Việt Nam 59
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN THỊ
TRƢỜNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN Ở VIỆT NAM 65
I. Nhóm giải pháp chung 65
1. Giải pháp đối với Nhà nƣớc 65
2. Giải pháp đối với các hiệp hội 68
3. Giải pháp đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán 69
II. Nhóm giải pháp riêng 70
1. Giải pháp cho doanh nghiệp cung cấp sản phẩm phần mềm kế toán 70
2. Giải pháp đối với cá nhân 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Phụ lục 1 : Danh sách phần mềm kế toán trên thị trƣờng. 79
Phụ lục 2: Một số giải thƣởng trao về phần mềm kế toán tại Việt Nam
Error! Bookmark not defined.87
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ khái niệm hệ thống thông tin kế toán
Hình 2: Minh họa số lượng dự án được ký trong năm 2009
Hình 3: Minh họa giá trị hợp đồng PMKT trong năm 2009

CRM: Quản lý quan hệ khách hàng
PMKT: Phần mềm kế toán
PostgreSQL, MySQL, Microsoft SQL, Oracle, Pervasive: Các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu trên các chương trình mã nguồn mở khác nhau.
SDK: Software development kit – Công cụ phát triển phần mềm
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ, CCLĐ: Tài sản cố định, Công cụ lao động.
UNCTAD: United Nations Conference on Trade and Devolopment
Hội nghị của Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển
VAIP: Hội tin học Việt Nam
VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VBA: Visual Basic for Applications – một sự bổ sung cho các ứng dụng
1
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời kì hiện nay kết hợp với việc ứng
dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất, kinh doanh giúp cho hiệu quả
kinh tế của các doanh nghiệp ngày càng nâng cao. Nhờ vào công nghệ hiện
đại mà hệ thống thông tin của doanh nghiệp được lưu trữ, báo cáo một cách
chính xác, kịp thời giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định nhanh chóng,
hiệu quả nhất. Hơn nữa, một điều chắc chắn là mộ t doanh nghiệ p ứ ng dụ ng
phầ n mề m kế toá n sẽ tiế t kiệ m đượ c nhiề u thờ i gian hơn so vớ i mộ t doanh
nghiệ p không sử dụ ng . Mộ t phé p tí nh đơn giả n : việ c ứ ng dụ ng phầ n mề m chỉ
cầ n tiế t kiệ m đượ c 10% thờ i gian củ a mộ t ngườ i là m kế toá n vớ i mứ c lương 2
triệ u đ ồng trong số khoả ng 450.000 doanh nghiệ p thì mộ t năm cả xã hộ i sẽ
tiế t kiệ m đượ c 1.080 tỷ đồng (2 triệ u đồng x 12 tháng x 10% x 450.000). Đây
là con số tiết kiệm rất lớn cho quốc gia, cho doanh nghiệp và cho chính cá
nhân mỗi người. Do tính cấp thiết đó mà trong những năm qua liên tục các
phần mềm kế toán ra đời làm cho thị trường phần mềm kế toán trở lên sôi
động nhưng cũng khá dối loạn. Từ đó bài nghiên cứu đi theo đề tài “Phát
triển thị trường phần mềm kế toán tại Việt Nam. Thực trạng và giải pháp”.

nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận
động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế
tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho
việc ra các quyết định về kinh tế. - xã hội và đánh giá hiệu quả của cá hoạt
động trong doanh nghiệp.”
Theo website về kế toán, kiểm toán lớn nhất tại Việt Nam
www.kiemtoan.com.vn thì “Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
3
đo lường, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị,
hiện vật và thời gian lao động.”
Khái niệm kế toán của website kế toán, kiểm toán gần giống khái niệm về kế
toán của Luật kế toán 2003. Giữa hai khái niệm này khác nhau ở việc “thu
thập thông tin” và “đo lường thông tin”. Với những người hoạt động trong
lĩnh vực kế toán thì kế toán là hoạt động đo lường thông tin, còn với kế toán
nói chung thì kế toán là hoạt động thu thập thông tin. Điều này chứng tỏ với
những người tiếp cận kế toán khác nhau thì cách nhìn nhận của họ về kế toán
cũng khác nhau; từ đó những khái niệm về kế toán cũng không giống nhau.
Tuy nhiên các khái niệm này đều xoay quanh hai khía cạnh là khía cạnh khoa
học và khía cạnh nghề nghiệp đã được chỉ rõ trong cuốn “Nguyên lý kế toán”
của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
Về khía cạnh khoa học thì kế toán được xác định đó là khoa học về thông tin
và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính gắn liền với một tổ chức nhất định
(chủ thể) thông qua một hệ thống các phương pháp riêng biệt.
Về khía cạnh nghề nghiệp thì kế toán được xác định là công việc tính toán và
ghi chép bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ
chức nhất định nhằm phản ánh với giám đốc về tình hình và kết quả kinh
doanh của đơn vị thông qua 3 thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động
trong đó tiền là thước đo chủ yếu.

nhu cầu giao tiếp với con người hay với các máy tính khác.
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
5
 Phần mềm: Hệ điều hành; phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu; phần mềm
kế toán
 Các thủ tục: Tổ chức và quản trị các hoạt động xử lý thông tin (thiết kế
và triển khai chương trình, duy trì phần cứng và phần mềm, quản lý
chức năng cá nghiệp vụ.)
 Cơ sở dữ liệu kế toán: File danh mục tự điển; file nghiệp vụ
 Con người: Các nhân viên xử lý thông tin (phân tích và thiết kế viên hệ
thống, lập trình viên…); các nhân viên nghiệp vụ (kế toán viên, những
người có nhu cầu làm kế toán với sự trợ giúp của máy tính…); các nhà
quản trị doanh nghiệp…
Tất cả các thành tố trên đều có mối quan hệ với nhau; và con người là thành
tố nắm quyền chủ động tuyệt đối trong hệ thống thông tin kế toán. Con người
là yếu tố chủ yếu giúp phần mềm kế toán ra đời, đưa vào sử dụng và trở thành
một loại hàng hóa được mua bán trên thị trường.
2. Khái niệm phần mềm kế toán, các đặc trưng cơ bản của PMKT
2.1 Khái niệm về phần mềm kế toán
Hiện nay khái niệm về phần mềm kế toán chưa được thống nhất giữa các
người dùng. Mỗi một người tiếp xúc với PMKT lại đưa ra một khái niệm khác
nhau. Theo góc độ nghiên cứu có thể hiểu: PMKT là phần mềm ứng dụng
được sử dụng để cập nhật, xử lý, phân tích, báo cáo các con số kế toán thông
qua các module và là sản phẩm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.
2.2 Các module chính của phần mềm kế toán
PMKT thường sử dụng các module (phân hệ kế toán) khác nhau để chia thành
các phân khu riêng biệt. Cách phân module ở mỗi phần mềm kế toán là không
giống nhau. Với bất kì PMKT nào thì người sử dụng PMKT cũng phải làm
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị

 Quản trị phí: PMKT cho phép lập dự toán chi phí và theo dõi tình hình
thực hiện dự toán chi tiết theo từng bộ phận, phòng ban và nội dung chi phí.
 Quản lý số liệu đa tiền tệ: mọi giao dịch đều được nhập, lưu theo đồng tiền
giao dịch và được quy đổi về dồng tiền hạch toán
 Quản lý số liệu liên năm: cho phép quản lý số liệu liên năm. Người sủ
dụng có thể sử dụng có thể lên các báo cáo liên quan đến hợp đồng của nhiều
năm mà không phải in riêng từng năm rồi sau đó ghép các báo cáo lại với
nhau.
 Báo cáo phân tích số liệu của nhiều kỳ khác nhau: cung cấp một loạt các
báo cáo phân tích số liệu của nhiều kỳ hạch toán kinh doanh khác nhau trên
một bảng nhiều cột.
 Quản lý số liệu của nhiều đơn vị cơ sở: cho phép quản lý số liệu của nhiều
đơn vị cơ sở; cho phép lên báo cáo của từng đơn vị cơ sở hoặc toàn công ty.
Số liệu được nhập nhiều nơi và chuyển về công ty mẹ.
 Đa tác vụ: PMKT giúp kế toán viên vận hành được nhiều màn hình nghiệp
vụ tại cùng một thời điểm, có thể xem báo cáo ngay khi đang nhập chứng từ.
Cho phép lọc tìm số liệu tại bất cứ thời điểm nào.
 Tự động hóa xử lý số liệu: tự động phân bổ chi phí mua hàng theo nhiều
tiêu thức khác nhau; tự dộng gán giá bán tùy theo mặt hàng,…
 Kỹ thuật Drill – Down (Quản trị ngƣợc): cho phép sử dụng khi đang xem
báo cáo tổng hợp có thể xem được chi tiết các chứng từ phát sinh tạo ra số
liệu đó, có thể truy ngược với chứng từ gốc để xem, hoặc điều chỉnh nếu cần.
 Ngoài ra còn các tính năng khác nhƣ: tùy chọn tốc độ báo cáo, tiện ích
khi xem báo cáo, kết xuất ra excel, gửi e-mail kết quả báo cáo, tiện ích nhập
dữ liệu danh mục, số dư đầu kỳ từ tệp excel…
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
8
2.4 Sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam so với quốc tế
Mặc dù chuẩn mực kế toán Việt Nam đã được bổ sung gần giống với chuẩn

Loại 4: Vốn chủ sở hữu
Loại 5: Doanh thu
Loại 6: Chi phí
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
9
Loại 7: Thu nhập khác
Loại 8: Chi phí khác
Loại 9: Xác định kết quả
kinh doanh
Loại 0: Tài khoản ngoài
bảng
Tính chất
Linh hoạt, không theo quy
định của Nhà nước mà triển
khai theo đặc điểm của
doanh nghiệp.
Không quy định chi tiết số
hiệu tài khoản. Các doanh
nghiệp chủ động xây dựng
hệ thống kế tài khoản kế
toán tuân thủ theo loại tài
khoản ở trên.
Cứng nhắc, không linh
hoạt. Hệ thống tài khoản
tuân thủ những quy định
trong chế độ kế toán doanh
nghiệp. Trường hợp phải
bổ sung tài khoản cấp 1,2
thì phải được sự đồng ý của

hợp với hệ thống kế toán của Việt Nam.
2.5 Sự khác biệt giữa phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp và phần
mềm kế toán
Phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP-Enterprire Resource
Planning) và PMKT đều có mục đích chung là sử dụng cho việc quản lý của
doanh nghiệp. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đồng nghĩa ERP với PMKT và
sử dụng ERP như một phần mềm kế toán. Điều này làm mất thời gian và chi
phí rất nhiều cho doanh nghiệp chưa thực sự cần thiết. Thực tế thì ERP có
chức năng khác với PMKT. Giá của một phần mềm ERP đắt hơn rất nhiều so
với một PMKT thông thường. Đồng thời việc triển khai sử dụng ERP trong
một doanh nghiệp mất thời gian tương đối dài và khó so với việc sử dụng
PMKT. Do đó, để tránh những tổn thất không đáng có cho các doanh nghiệp
ứng dụng CNTT, đồng thời giải quyết hiểu nhầm về ERP với PMKT, bài
nghiên cứu xin chỉ ra những điểm khác biệt của hai phần mềm ứng dụng này.
Điểm khác biệt
ERP
FAS
Tên gọi
Quản trị nguồn lực DN
Phần mềm kế toán
Mục đích
Giúp doanh nghiệp quản
lý nguồn lực của DN
Xử lý số liệu đưa ra báo
cáo kế toán để đánh giá
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
11
tình hình hoạt động của
doanh nghiệp

giá chưa đúng về PMKT. Nhắc tới ERP, người ta sẽ nhắc tới nhiều các phần
mềm nước ngoài như Oracle, SAP,… còn nhắc tới PMKT thì các phần mềm
Việt như Fast, Bravo, Misa hay Esoft… lại được nhắc tới nhiều.
Trên thực tế sự nhầm lẫn này là rất phổ biến và cần được lưu tâm. Một doanh
nghiệp muốn tiết kiệm và tận dụng được tối đa nguồn lực tài chính của công
ty mình thì cần thiết phải phần biệt rõ ERP và FAS. Tuy nhiên việc sử dụng
ERP thay cho FAS đang là xu hướng đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn,
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
12
chính vì vậy khi nghiên cứu về thị trường PMKT đối với doanh nghiệp có quy
mô lớn chính là nghiên cứu về các ERP áp dụng tại các doanh nghiệp lớn.
II. Đặc trƣng của thị trƣờng phần mềm kế toán Việt Nam và thế giới
1. Đối tượng sử dụng phần mềm kế toán tại Việt Nam
Tại thị trường Việt Nam không chỉ có các doanh nghiệp kinh doanh sử dụng
phần mềm kế toán mà các cơ quan Nhà nước cũng sử dụng phần mềm kế toán.
Ngoài ra phần mềm kế toán còn sử dụng với các đối tượng khác như các cá
nhân làm công tác kế toán cho nhiều doanh nghiệp… Tuy nhiên đối tượng
chính tạo ra thị trường PMKT tại Việt Nam chính là các doanh nghiệp với
những quy mô kinh doanh và ngành nghề kinh doanh khác nhau.
Mỗi chuyên ngành mà doanh nghiệp kinh doanh sẽ có một số phần mềm kế
toán nhất định phù hợp với chuyên ngành đó. Thực tế việc sử dụng phần mềm
kế toán đối với chuyên ngành khác thậm chí gần giống chuyên ngành doanh
nghiệp kinh doanh cũng mang lại nhiều bất cập và phức tạp cho kế toán. Hơn
nữa ngay trong một doanh nghiệp cung cấp phần mềm kế toán cũng có nhiều
phần mềm phù hợp với đặc trưng các ngành khác nhau. Ví dụ như công ty
công nghệ và truyền thông CNS cung cấp đồng thời các sản phẩm “CNS
Accounting for Construction” cho chuyên ngành xây dựng và sản phẩm “CNS
Accounting for Commerce” cho doanh nghiệp thương mại hay sản phẩm
“CNS Accounting for Mobile Shop” cho chuỗi cửa hàng điện thoại di động…

dụng sản phẩm PMKT phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
cho hiệu suất cao hơn so với sử dụng một PMKT chung trên thị trường.
PMKT chung sẽ không đáp ứng được nhu cầu riêng của từng doanh nghiệp.
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
14
Tuy nhiên, ngược lại với các sản phẩm PMKT được viết cho các doanh
nghiệp kinh doanh các loại hình đặc thù lại có các PMKT được viết chung với
các doanh nghiệp kinh doanh trong các khu vực lĩnh vực kinh doanh khác
nhau như sản xuất, thương mại và dịch vụ. Hầu hết các sản phẩm hiện nay
trên thị trường đều áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp trên thị trường.
Trên thị trường hiện nay các PMKT hầu hết phù hợp với các doanh nghiệp
theo quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đó. PMKT ở nước ta được xây
dựng chung và trước khi được đưa vào sử dụng thì các PMKT có được sự
thay đổi hợp lý để phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp. Ngoài các cơ
quan Nhà nước sử dụng PMKT như cơ quan thuế, hải quan… thì các doanh
nghiệp có quy mô như nhau lại thích hợp với một loại PMKT.
Theo quy mô của doanh nghiệp mà phần mềm hướng đến ( tổng thể quy mô
của doanh nghiệp) có thể chia phần mềm kế toán thành 3 loại sau:
 Phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô lớn
 Phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa
 Phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, rất nhỏ.
Theo quy mô của phòng kế toán ( doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ sẽ
đòi hỏi nhiều nhân viên kế toán hơn doanh nghiệp khác) có thể chia phần
mềm theo quy mô người sử dụng như sau
 Phần mềm kế toán nhỏ, đơn giản dành cho doanh nghiệp có số lượng
người sử dụng dưới 3 người
 Phần mềm kế toán vừa dành cho doanh nghiệp có số lượng người sử
dụng từ 3-20 người
 Phần phần kế toán lớn dành cho doanh nghiệp có số lượng người sử

Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
16
Như vậy dù hoạt động trong lĩnh vực nào như sản xuất, thương mại, dịch vụ
hay cơ quan Nhà nước nhưng với quy mô khác nhau thì sử dụng các PMKT
chung như nhau.
2. Đặc trưng về nhà cung cấp phần mềm kế toán ở Việt Nam
Nhà cung cấp PMKT ở nước ta với hai loại hình là tự sản xuất và phân phối
sản phẩm của doanh nghiệp khác mang những đặc trưng cơ bản như sau:
*Đối với doanh nghiệp tự sản xuất PMKT để phân phối
Những doanh nghiệp tự sản xuất PMKT trong nước như Effect, Misa,…
mang những nét đặc trưng của một doanh nghiệp trong nước đó là:
Thứ nhất là, hầu hết các doanh nghiệp đều hướng vào đối tượng là các công
ty có quy mô vừa và nhỏ; chính vì vậy các PMKT của các doanh nghiệp nước
ta sản xuất ra có hơn 80% là đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Đối tượng khách hàng này có số lượng lớn và dễ dàng đáp ứng nhu cầu;
vì thế sản phẩm PMKT dễ dàng tiếp cận và đưa vào sử dụng hơn.
Thứ hai là, hầu hết các doanh nghiệp không hướng tới các sản phẩm cho các
khách hàng có nhu cầu đặc biệt mà hướng tới sản xuất các sản phẩm chung.
Rất ít các sản phẩm PMKT hướng tới một đối tượng khách hàng cụ thể mà
chỉ sản xuất các sản phẩm phù hợp với mọi loại hình kinh doanh. Do đó các
sản phẩm của họ đều cần thiết phải có sự điều chỉnh đáng kể trước khi đưa
vào sử dụng.
Thứ ba là, bản thân các doanh nghiệp đều là doanh nghiệp tư nhân và chủ yếu
là công ty cổ phần để huy động nguồn vốn cũng như nhân lực dễ dàng. Việc
các doanh nghiệp hầu như không thuộc doanh nghiệp Nhà nước vì tính chất
năng động của thị trường này. Thị trường PMKT yêu cầu nguồn nhân lực
luôn sáng tạo, năng động, nhiệt tình; đồng thời khi triển khai dự án cần phải
có nguồn vốn cũng như lượng lao động lớn do đó các doanh nghiệp mang tính
bị động thường không phù hợp với thị trường này.

có số vốn huy động cho các dự án trước khi việc triển khai được hoàn thành.
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị
Phùng Thị Tú Lệ - A1 – K45
18
Hợp đồng chỉ kết thúc và nhận được giá trị khi công việc triển khai sản phẩm
được tiến hành xong do đó các doanh nghiệp phân phối sản phẩm PMKT cần
phải có nguồn vốn trước khi có doanh thu từ việc thực hiện hợp đồng.
Ngoài nguồn vốn và nguồn nhân lực thì doanh nghiệp kinh doanh PMKT cần
có những yêu cầu khác để có thể tồn tại và phát triển ở thị trường như xây
dựng văn hóa doanh nghiệp tốt, luôn luôn cải tiến chất lượng sản phẩm
3. Các phần mềm kế toán phổ biến
Thị trường PMKT Việt Nam có hơn 130 doanh nghiệp cung cấp sản phẩm
PMKT với rất nhiều PMKT trên thị trường. Danh sách các PMKT trên thị
trường với những đặc điểm cơ bản của nó được trình bày rõ trong Phụ lục 1.
Xin trích một số PMKT phổ biến được cung cấp bởi các công ty như sau:
MISA-SME Công ty CP Misa
Misa mimosa.net Công ty phần mềm Misa
Bravo Công ty CP PM Bravo
Fast accounting Công ty phần mềm kế toán FAST
Seeget Công ty TNHH Tin học F.S.L – Fasolla
1C:Ketoan8 Công ty cổ phần hệ thống 1-VS
Visual Effect 2.0 Công ty phần mềm Effect
Esoft Financials Công ty phần mềm Esoft
SSP Accounting Công ty Saigon Software Park
SAS Innova Công ty cổ phần SIS Việt Nam
Peachtree Accounting Phân phối bởi các đại lý ở Việt Nam
Acsoft Phần mềm của viện tin học VCCI
3S Finance 7.5 Công ty CP giải pháp ITG Việt Nam
3S Accounting Công ty CP giải pháp ITG Việt Nam
Phát triển thị trường phần mềm kế toán. Giải pháp và kiến nghị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status