Mô hình tập đoàn kinh tế hoạt động của tập đoàn dầu khí việt nam giai đoạn 2006 -2008 và xu hướng phát triển - Pdf 14

TRNG I HC NGOI THNG
KHOA KINH T V KINH DOANH QUC T
CHUYấN NGNH KINH T I NGOI

KHO LUN TT NGHIP

ti:
Mễ HèNH TP ON KINH T HOT NG CA
TP ON DU KH VIT NAM GIAI ON 2006 2008
V XU HNG PHT TRIN H v tờn sinh viờn
Lp
Khoỏ
Giỏo viờn hng dn
: Đỗ Thị Thúy Hà
: Trung 2
: 44 E
: ThS. Phan Thị Thu Hiền
3.2.1. Cartel 9
3.2.2. Syndicate 9
3.2.3. Trust 9
3.2.4. Cosortium 10
3.2.5. Conglomerate 10
3.2.6. Concern 11
3.2.7. Các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia 11
3.3. Căn cứ vào phạm vi liên kết 113.3.1. Liên kết các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề kinh
doanh 11
3.3.2. Liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng dây chuyền công
nghệ. 12
4. Đặc điểm tập đoàn kinh tế 13
4.1. Tập đoàn kinh tế có quy mô lớn về vốn, lao động, doanh thu và
phạm vi hoạt động 13
4.2. Các tập đoàn kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực 13
4.3. Các tập đoàn đa dạng về cơ cấu tổ chức, sở hữu 14
4.4. Tập đoàn là một tổ chức không có tư cách pháp nhân 14
5. Các mô hình cấu trúc liên kết tập đoàn kinh tế 15
5.1. Mô hình cấu trúc công ty mẹ và các thành viên có quan hệ phụ
thuộc, hỗ trợ 15
5.2. Mô hình cổ phần 17
6. Vai trò của tập đoàn kinh tế 17
6.1. Tăng sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh 17
6.2. Huy động và sử dụng các nguồn lực. 18
6.3. Là một giải pháp quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ 18
6.4. Tập đoàn kinh tế là lực lượng chủ yếu trong đào tạo phát triển
nguồn nhân lực. 19

II. Giới thiệu về tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 30
1. Lịch sử hình thành 30
2. Vai trò của ngành Dầu khí đối với phát triển kinh tế - xã hội 32
3. Đặc trưng cơ bản của ngành công nghiệp Dầu khí Việt Nam 34
4. Mô hình tổ chức Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 35
5. Những thay đổi cơ bản của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi chuyển
từ mô hình Tổng công ty sang mô hình tập đoàn 39
5.1. Thay đổi về tình hình tổ chức hoạt động 395.2. Điểm tiến bộ từ mô hình tập đoàn kinh tế mang lại so với mô hình
tổng công ty 40
5.3. Khó khăn vướng mắc trong quá trình chuyển đổi 42
III. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 44
1. Tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 44
1.1. Kế hoạch đề ra 44
1.2. Tình hình triển khai kế hoạch 5 năm 2006-2010 45
1.2.1. Thuận lợi và khó khăn 45
1.2.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu 2006-2008 47
IV. Đánh giá về hoạt động của tập đoàn Dầu khí những năm đầu mới
thành lập (2007 – 2008) 52
1. Thành tích 52
1.1. Tập đoàn thực hiện được chỉ tiêu, kế hoạch đề ra 52
1.2. Tập đoàn có tác động tích cực đến kinh tế - xã hội của đất nước . 56
1.3. Khoa học công nghệ 56
1.4. Đào tạo nguồn nhân lực 57
2. Một số tồn tại và nguyên nhân 58
V. Xu hướng phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 60
1. Mục tiêu kế hoạch trong năm 2009 – 2010 của Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam 60

1.3. Thiết kế rõ mô hình và lựa chọn con đường trước khi thành lập một
tập đoàn kinh tế 74
1.4. Chống độc quyền trong thành lập và quản lý tập đoàn kinh tế 75
1.5. Thành lập hệ thống giám sát, kiểm tra, thanh tra các tập đoàn 75
2. Kiến nghị đối với tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam 76
2.1. Xây dựng chiến lược phát triển ngành 76
2.2. Đẩy mạnh các hoạt động khoa học công nghệ và chuyển giao công
nghệ 772.3. Bảo vệ tài nguyên môi trường 77
2.4. Phát triển nguồn nhân lực 78
2.5. Mở cửa hội nhập sâu rộng bằng cách thu hút đầu tư nước ngoài
đồng thời tích cực đầu tư ra nước ngoài 78
Kết luận 80
Danh mục tài liệu tham khảo 82
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Mô hình cấu trúc công ty mẹ và các thành viên có quan hệ phụ
thuộc, hỗ trợ 15
Biểu đồ 2: Mô hình cổ phần 17
Biểu đồ 3: Mô hình tổ chức Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 36
Biểu đồ 4: Doanh thu và nộp ngân sách của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giai
đoạn 2000-2008 53
Biểu đồ 5: Khai thác và xuất khẩu của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
2000-2008 54


kinh tế). Sau quyết định đó thì một loạt các tập đoàn kinh tế đã ra đời. Về cơ
bản, các tập đoàn kinh tế đƣơc thành lập là sự chuyển đổi từ các Tổng công ty
91 trƣớc đây. Khi hình thành các Tổng công ty này, Nhà nƣớc muốn nâng cao
hiệu quả kinh tế Nhà nƣớc, tiến tới có thể cạnh tranh bình đẳng với các tập
đoàn trên thế giới trong quá trình hội nhập. Sau vài năm hoạt động các tập
đoàn đã thể hiện vai trò nòng cốt, chủ lực, xƣơng sống của nền kinh tế. Các
tập đoàn là lực lƣợng chính huy động và sử dụng nguồn lực hợp lý, hiệu quả.
Tập đoàn kinh tế ra đời tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực của đất nƣớc.
Tập đoàn kinh tế cũng là lực lƣợng đi đầu trong việc ứng dụng các tiến bộ 2
khoa học kỹ thuật, đƣa công nghệ mới nhất vào sản xuất và đời sống. Hàng
năm, các tập đoàn kinh tế đóng góp phần lớn vào ngân sách nhà nƣớc. Tập
đoàn không chỉ thực hiện các mục tiêu kinh tế mà còn góp phần thực hiện các
mục tiêu xã hội. Bên cạnh đó cũng còn tồn tại những mặt yếu kém hạn chế,
tiêu cực trong quá trình hoạt động. Vì vậy mà cần có những nghiên cứu về mô
hình tập đoàn kinh tế, từ đó đƣa ra lựa chọn con đƣờng phát triển của các tập
đoàn kinh tế Việt Nam. Trong khóa luận em phân tích cụ thể hoạt động của
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam – một tập đoàn kinh tế tiêu biểu của Việt Nam
mới đƣợc thành lập từ năm 2007 để làm dẫn chứng cụ thể khi phân tích về mô
hình tập đoàn kinh tế.
Từ những lý do trên mà em chọn tên đề tài khóa luận là: “Mô hình tập
đoàn kinh tế – Hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2006 –
2008 và xu hướng phát triển”.
2. Mục đích nghiên cứu của khóa luận
Nghiên cứu về mô hình tập đoàn kinh tế trên thế giới nói chung: khái
niệm, tính tất yếu ra đời tập đoàn kinh tế, đặc điểm, phân loại, vai trò. Sau đó
điểm qua quá trình hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế tại Việt Nam từ
quyết định số 91/TTg của Thủ tƣớng chính phủ. Nghiên cứu về Tập đoàn Dầu

Em xin gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Thu Thủy đã tận tình hƣớng
dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình viết khóa luận. 4
Chương 1: Mô hình tập đoàn kinh tế

I. Cơ sở lý luận về hình thành và phát triển mô hình tập đoàn kinh tế
1. Khái niệm tập đoàn kinh tế
Tập đoàn kinh tế (TĐKT) ở các nƣớc khác nhau đƣợc gắn với những
tên gọi khác nhau. Ở Nhật Bản trƣớc chiến tranh gọi là Zaibatsu và sau chiến
tranh thì gọi là Keiretsu, Hàn Quốc gọi là Cheabol, Trung Quốc gọi là Jituan
gongsi,… Tại các nƣớc Tây Âu và Bắc Mỹ, khi nói đến “Tập đoàn kinh tế”
ngƣời ta thƣờng sử dụng các từ: Consortium, Conglomerate, Cartel, Trust,
Alliance, Syndicate hay Group.
Mặc dù về mặt ngôn ngữ, tùy theo từng nƣớc, ngƣời ta có thể dùng
nhiều từ khác nhau để nói về khái niệm TĐKT. Song trên thực tế, việc sử
dụng từ ngữ lại phụ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ và tính chất đặc trƣng của
từng loại TĐKT.
Ở Nhật Bản, Keiretsu đƣợc hiểu: Keiretsu là tập đoàn tạo ra mối liên
kết hàng ngang giữa các công ty làm ăn với nhau bằng phƣơng thức xâm nhập

doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ giữ vai trò chi phối
hoặc ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với các doanh nghiệp thành viên
khác và các liên kết giữa các doanh nghiệp. Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc không
có tƣ cách pháp nhân; các công ty tham gia thành viên tập đoàn có tƣ cách
pháp nhân.
Tóm lại, có nhiều cách khác nhau để định nghĩa tập đoàn. Nhƣng các
khái niệm này đều có những điểm chung nhƣ sau:
- Tập đoàn có cơ cấu nhiều tầng nấc.
- Giữa các thành viên trong tập đoàn có mối liên kết nhất định.
- Trong tập đoàn có một hạt nhân đóng vai trò nòng cốt.
- Tập đoàn là liên hiệp pháp nhân chứ không phải là một pháp nhân,
đƣợc thành lập trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi.
- Các công ty mẹ giữ vai trò hạt nhân trong sự phát triển của tập đoàn. 6
2. Tính tất yếu khách quan dẫn đến việc hình thành, phát triển tập đoàn
kinh tế
2.1. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất
Tập trung sản xuất tạo ra các tổ chức kinh doanh kiểu tập đoàn là quy
luật phổ biến và cơ bản của tự do cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng. Sự
phát triển mạnh mẽ của lực lƣợng sản xuất dƣới tác động của tiến bộ khoa học
công nghệ và liên kết quốc tế đã dẫn đến sự phát triển sâu rọng của phân công
lao động xã hội, quy mô của sản xuất và tiêu thụ, sản xuất kinh doanh chuyển
sang một giai đoạn đi sâu vào xã hội hóa, hợp tác, phân công và sở hữu hỗn
hợp. Sự phát triển của lực lƣợng sản xuất dẫn tới phân công, chuyên môn hóa
ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp càng cần liêu kết với nhau để thực hiện
quá trình tích tụ, tập trung sản xuất để đi vào sản xuất lớn. Tập đoàn kinh tế là
biẻu hiện của quan hệ sản xuất ra đời để phù hợp với nhu cầu phát triển của

liên tục đổi mới, nghiên cứu ứng dụng các dây truyền công nghệ cao. Do đó
mà đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên kết với nhau, tập trung vốn và lực đầu
tƣ vào khoa học công nghệ. Tập đoàn kinh tế từ đó ra đời để đẩy nhanh sự
tiến bộ của khoa học công nghệ. Ngƣợc lại, khi khoa học công nghệ phát triển
là nhân tố dẫn đến hình thành các tập đoàn.
2.5. Xu thế toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là xu thế phát triển tất yếu trong nền kinh tế thị trƣờng.
Từ sản xuất đến tiêu thụ không còn thu hẹp trong phạm vi một quốc gia mà là
liên kết giữa nhiều quốc gia với nhau. Các doanh nghiệp không ngừng mở
rộng phạm vi và quy mô hoạt động bằng cách liên doanh liên kết với các
doanh nghiệp khác hay thành lập các chi nhánh ở nƣớc khác để tận dung
nguồn nguyên liệu, nguồn lao động đồi dào. Sự kết hợp để cùng tồn tại và
phát triển đã thúc đẩy ra đời các tập đoàn kinh tế.
8
3. Phân loại tập đoàn kinh tế
3.1 Căn cứ vào trình độ liên kết
3.1.1. Liên kết chặt chẽ
Liên kết chặt chẽ là kiểu liên kết theo kiểu công ty mẹ - công ty con.
Các công ty thành viên liên kết chặt chẽ với nhau trong một tổ chức thống
nhất và mất tính độc lập về tài chính, sở hữu, hình thức tổ chức, sản xuất
thƣơng mại… Vì thế mà liên kết này còn đƣợc gọi là Tập đoàn cứng. Loại tập
đoàn này hợp nhất các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng một loại sản
phẩm hoặc các doanh nghiệp có liên quan về quy trình công nghệ sản xuất, bổ
sung cho nhau trong quá trình gia công chế biến liên tục hoặc chế biến lại
nhằm tập trung hóa tƣ bản, đẩy nhanh tuần hoàn tƣ bản, tăng quy mô lợi
nhuận và khả năng cạnh tranh. Loại mô hình này là loại hình đa sở hữu theo
kiểu công ty cổ phần với sự góp vốn của nhiều chủ sở hữu khác nhau. Các

giá cả, phân chia thị trƣờng tiêu thụ, nguyên liệu, thống nhất về chuẩn mực
kiểu cách, mẫu mã. Các Công ty đều có tính pháp lý độc lập. Tuy nhiên,
Cartel thƣờng dẫn tới độc quyền, hạn chế cạnh tranh, đi ngƣợc lại nguyên tắc
cơ bản của cơ chế thị trƣờng nên Chính phủ nhiều nƣớc ngăn cấm hoặc hạn
chế hình thành các tập đoàn dạng Cartel thông qua đạo luật chống độc quyền
hay luật Cartel.
3.2.2. Syndicate
Syndicate là tổ chức liên kết theo chiều ngang, thành lập một tổ chức
thƣơng mại chung đảm trách toàn bộ việc tiêu thụ sản phẩm. Các công ty
thành viên độc lập về mặt pháp lý nhƣng không độc lập về thƣơng mại, đây là
loại liên minh độc quyền cao hơn, ổn định hơn so với Cartel.
3.2.3. Trust
Trust là tổ chức độc quyền mang hình thức Công ty cổ phần. Các thành
viên tham gia hoàn toàn mất tính độc lập, chỉ là những cổ đông của công ty.
Trust bao gồm nhiều doanh nghiệp công nghiệp do một ban quản trị thống
nhất điều khiển. Đây là hình thức tập đoàn không những liên kết với nhau ở 10
khâu tiêu thụ mà còn liên kết ở cả khâu sản xuất. Việc thành lập Trust nhằm
chiếm nguồn nguyên liệu và khu vực đầu tƣ để thu lợi nhuận độc quyền cao.
3.2.4. Cosortium
Cosortum là mối quan hệ giữa Công ty mẹ và Công ty con về chiến
lƣợc kinh doanh và tài chính. Loại hình này gồm cả liên kết dọc và liên kết
ngang. Công ty mẹ đầu tƣ vào các công ty khác để trở thành công ty con. Việc
đầu tƣ vào nhiều lĩnh vực để hạn chế rủi ro, đồng thời hỗ trợ mạnh mẽ trong
nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, phƣơng pháp quản lý hiện đại.
Các công ty con hoạt động theo mục tiêu chung để thực hiện lợi ích chung
giữa công ty mẹ và công ty con. Các công ty con là doanh nghiệp thành viên
hoạt động trên nhiều lĩnh vực sản phẩm nhƣng có quan hệ gần gũi về mặt

khả năng hoạt động tốt, thúc đẩy sự hợp tác giữa các thành viên, đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học, công nghệ, xuất nhập khẩu của cả tập đoàn.
3.2.7. Các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia
Tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia là những doanh nghiệp vƣợt ra khỏi
biên giới quốc gia, hình thành hệ thống chi nhánh dày đặc ở nƣớc ngoài nhằm
mục đích nâng cao tỉ suất lợi nhuận. Công ty mẹ thuộc sở hữu của các nhà tƣ
bản nƣớc chủ nhà và hệ thống các công ty con ở nƣớc ngoài có quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau chủ yếu về tài chính, công nghệ, kỹ thuật. Các công ty con có
thể là công ty có thể là công ty 100% vốn nƣớc ngoài, công ty liên doanh,
công ty hỗn hợp với hình thức góp vốn cổ phần. Các công ty con thực chất
vẫn là một phần trong một tổ hợp, quyền kiểm soát chủ yếu về đầu tƣ, sản
xuất kinh doanh vẫn thuộc về những nƣớc tƣ bản có Công ty mẹ.
3.3. Căn cứ vào phạm vi liên kết
3.3.1. Liên kết các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề kinh doanh
Hay còn gọi là liên kết ngang. Là liên kết giữa các Doanh nghiệp (DN)
cùng ngành. Liên kết này chủ yếu dùng để hình thành liên kết chống lại sự
thôn tính và cạnh tranh của DN hoặc hàng hóa bên ngoài. Công ty mẹ thực
hiện chức năng quản lý, điều phối và định hƣớng chung cho cả tập đoàn, đồng 12
thời trực tiếp kinh doanh những dịch vụ, khâu liên kết chính của tập đoàn
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty con hoạt động (xuất nhập khẩu
nguyên liệu, sản phẩm chính; nghiên cứu khoa học; nắm giữ và cung cấp các
trang thiết bị, dịch vụ quan trọng, hoạt động kinh doanh tài chính). Các công
ty con có thể đƣợc tổ chức phân công chuyên môn hóa và phối hợp để sản
xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh theo đặc thù công nghệ của ngành.
Hình thức này hiện nay không còn phổ biến do các doanh nghiệp phải
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng ngày càng phong phú, đa dạng và biến đổi
nhanh chóng nên khó đêm lại hiệu quả cao, rủi ro lớn. Các chính phủ thƣờng

của Tập đoàn.
4. Đặc điểm tập đoàn kinh tế
4.1. Tập đoàn kinh tế có quy mô lớn về vốn, lao động, doanh thu và phạm vi
hoạt động
Hầu hết các tập đoàn đều có quy mô lớn đƣợc biểu hiện thông qua số
vốn, lao động, doanh thu, phạm vi hoạt động. Do Tập đoàn là sự tích tụ của
bản thân doanh nghiệp và liên kết với các doanh nghiệp khác nên tạo ra năng
lực cạnh tranh lớn, quy mô về vốn của tập đoàn lớn hơn các doanh nghiệp
đơn lẻ. Tập đoàn là một tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh
vực khác nhau nên số lƣợng lao động là rất lớn. Quy mô về vốn và lao động
lớn dẫn đến doanh thu của tập đoàn cũng lớn. Tập đoàn có khả năng nhanh
chóng mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, năng cao năng suất lao
động và chất lƣợng sản phẩm củng cố và mở rộng thị trƣờng.
Thêm vào đó, tập đoàn không chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ một
quóc gia mà còn mở rộng sang nhiều quốc gia khác, vì vậy mà phạm vi hoạt
động của Tập đoàn là rất rộng lớn, có quy mô toàn cầu.
4.2. Các tập đoàn kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực
Tập đoàn kinh tế thƣờng hoạt động đa ngành nghề và đa lĩnh vực. Các tập
đoàn đều phát triển từ đơn ngành lên đa ngành, có chiến lƣợc phát triển cụ thể.
Khi các tập đoàn phát triển lớn mạnh và dần mở rộng các lĩnh vực hoạt động 14
khác nhau. Mỗi tập đoàn đều có ngành nghề chủ đạo, đặc trƣng của tập đoàn với
sản phẩm mang thƣơng hiệu tập đoàn. Sau đó thì phát triển thêm các tổ chức tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, thƣơng mại, dịch vụ, nghiên cứu… để làm đòn bẩy
cho tập đoàn hoạt động. Quá trình sản xuất và tiêu thụ của tập đoàn sẽ thành một
vòng khép kín, giảm bớt sự phụ thuộc của tập đoàn với bên ngoài.
Mục đích hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực nhằm phân tán rủi ro,
đảm bảo hoạt động của tập đoàn đƣợc liên tục, hiệu quả.
Công ty mẹ và các công ty thành viên có mối quan hệ phụ thuộc, hỗ trợ
về chiến lƣợc, tài chính, tín dụng. Giữa các công ty thành viên có mối liên hệ
ràng buộc, phụ thuộc chặt chẽ với nhau và ở mức độ lớn phụ thuộc vào công
ty mẹ nhằm phục vụ mục tiêu chung của tập đoàn. Mục tiêu của công ty thành
viên thƣờng trùng với mục tiêu của công ty mẹ. Tập đoàn chỉ tồn tại và phát
triển vững mạnh khi xây dựng đƣợc cơ chế hoạt động dựa trên sự thống nhất
lợi ích kinh tế của từng thành viên với lợi ích kinh tế chung của cả tập đoàn
và thực hiện chủ yếu bằng hợp đồng kinh tế.
Đây là tập đoàn kinh tế tổng hợp, nhiều cấp, nhiều góc độ (cả khoa học,
công nghiệp, thƣơng mại, tài chính, dịch vụ…). Các doanh nghiệp trong tập
đoàn lấy vốn làm nút liên kết chủ yếu, thực hiện nhất thể hóa bằng cách hợp
nhất, sáp nhập các doanh nghiệp lại để lập ra tập đoàn kinh tế.

CÔNG TY MẸ
CÔNG TY
CON 1
CÔNG TY
CON 2
CÔNG TY
CON 3
CÔNG TY
CON 4
CÔNG TY
CON 5
CÔNG TY CON
3.1
CÔNG TY CON
3.2
17
5.2. Mô hình cổ phần
Biểu đồ 2: Mô hình cổ phần
Mô hình tập đoàn kinh tế này lấy công ty của nhà nƣớc có thực lực
hùng hậu nắm giữ cổ phần khống chế làm nòng cốt. Doanh nghiệp nòng cốt
này khống chế các doanh nghiệp bằng mua cổ phần hoặc các doanh nghiệp
khác tham gia tập đoàn bằng hình thức tham dự cổ phần hoặc các nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài đầu tƣ vào tập đoàn dƣới hình thức cổ phần. Ví dụ về mô hình này
là conglomerate, concern.
6. Vai trò của tập đoàn kinh tế
6.1. Tăng sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh
Tập đoàn với quy mô tổ chức sản xuất và kinh doanh lớn, đầu tƣ vào
lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tƣ lớn, công nghệ hiện đại mà các doanh nghiệp đơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status