PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quản lý lưu vực sông là một vấn đề đã được thực hiện ở nhiều nước trên
thế giới trong nửa cuối của thế kỷ 20 và phát triển rất mạnh trong vài thập kỷ
gần đây nhằm đối phó với những thách thức về sự khan hiếm nước, sự gia tăng
tình trạng ô nhiễm và suy thoái các nguồn tài nguyên và môi trường của các lưu
vực sông. Hiện nay trên thế giới đã có hàng trăm các tổ chức quản lý lưu vực
sông được thành lập để quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên nước, đất và
các tài nguyên liên quan khác trên lưu vực sông, tối đa hoá lợi ích kinh tế và phúc
lợi xã hội một cách công bằng nhưng không làm tổn hại đến tính bền vững của hệ
thống môi trường trọng yếu của lưu vực, duy trì các điều kiện môi trường sống
lâu bền cho con người.
Trên thế giới, kể từ sau Hội nghi Dublin và Hội nghị thượng đỉnh về Môi
trường và phát triển của thế giới họp tại Rio de janero (Brasin, 1992), phần lớn các
nước trên thế giới đều trong tiến trình thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước
với việc lấy lưu vực sông làm đơn vị quản lý nước càng được chú trọng và được coi
là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng nước, điều phối và giải quyết
tốt các mâu thuẫn trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước giữa các vùng, các
khu vực thượng hạ lưu của lưu vực sông.
Lưu vực sông Hương và tỉnh Thừa Thiên Huế là nơi rất dễ bị ảnh hưởng và
nhạy cảm với thiên tai và các tác động của biến đổi khí hậu. Những năm gần đây,
tình hình bão lớn, mưa to, lũ lụt và hạn hán với cường độ và tần suất tăng lên đáng
kể, gây ra những thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường ở hạ lưu, ảnh hưởng đến di sản thế giới, gây tổn thất về tài sản và cuộc sống
của người dân.
Sông hương là hệ thống chính ở Thành phố Huế có vai trò cực kỳ quan trọng
đối với người dân Thành phố Huế và các vùng phụ cận. Sông Hương là một nguồn
nước mặt quan trọng cung cấp 75% khối lượng nước cho mọi hoạt động của đô thị
Huế bao gồm cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thủy
1
lợi, du lịch trên thuyền, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận nước thải không qua xử lý
Sông Hương.
- Đã đưa ra được các nhóm giải pháp để giải quyết vấn đề và liên kết các
giải pháp của khu vực.
- Biết được các bên liên quan, mức độ tham gia vào trong nhóm các giải
pháp.
2.2 Nội dung:
Để đạt được các mục tiêu trên cần tiến hành các nội dung sau:
- Nêu và phân tích hiện trạng khu vực đầu nguồn Sông Hương, các môi đe
dọa, tác động đến trạng thái khu vực.
- Xác định các giải pháp giải quyết những vấn đề nêu trên.
- Xác định các bên liên quan mức độ tham gia vào trong nhóm các giải pháp
đã nêu.
- Liên kết giải pháp của các khu vực (hệ thống giải pháp của khu vực hỗ trợ
giúp gì cho khu vực lân cận)
2.3. Phương pháp thực hiện:
- Kế thừa tài liệu có sẵn.
- Phân tích đánh giá
3
- Tổng hợp và viết báo cáo
PHẦN 3
KẾT QUẢN THỰC HIỆN
3.1. Hiện trạng lưu vực Sông Hương:
Hệ thống sông Hương bắt nguồn từ núi có cao độ so với mực nước biển là
1.280 m với lưu vực là 2.830 km
2
, chiếm khoảng 56% diện tích toàn tỉnh Thừa Thiên
Huế. Hệ thống sông gồm 2 dòng chính là Tả Trạch và Hữu Trạch, hợp lưu thành
sông Hương. Sông Hương có hai nguồn chính và đều bắt nguồn từ dãy núi Trường
Sơn. Dòng chính của Tả Trạch dài khoảng 67 km, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn
Đông, ven khu vực vườn quốc gia Bạch Mã chảy theo hướng tây bắc với 55 thác
sinh, kinh tế, xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhưng đây cũng là nơi rất dễ bị ảnh
hưởng và nhạy cảm với thiên tai và các tác động của biến đổi khí hậu. Những năm
gần đây, tỉnh Thừa Thiên Huế và lưu vực sông Hương đã chịu tác động và ảnh
hưởng của nhiều trận thiên tai như bão lớn, mưa to, lũ lụt và hạn hán với cường độ
và tần suất tăng lên đáng kể, gây ra những thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến môi trường ở hạ lưu đến di sản thế giới, gây tổn thất về
tài sản và cuộc sống của người dân. Sông Hương được cho là rất đẹp khi chiêm
ngưỡng nó từ nguồn và khi nó chảy quanh các chân núi, xuyên qua các
cánh rừng rậm của hệ thực vật nhiệt đới. Con sông chảy chậm qua các làng mạc
như Kim Long, Nguyệt Biều, Vỹ Dạ, Đông Ba, Gia Hội, chợ Dinh, Nam Phổ, Bao Vinh.
Nó từng là nguồn cảm xúc của du khách khi họ đi thuyền dọc theo dòng sông để
nhìn ngắm phong cảnh và lắng nghe những điệu ca Huế truyền thống.
Các công trình kiến trúc hai bên bờ sông gồm thành quách, thị tứ, vườn
tược, chùa chiền, tháp và đền đài ánh phản chiếu của chúng trên dòng nước khiến
con sông thậm chí còn mang thêm nhiều chất thơ và tính nhạc. Nhiều người luôn
gắn liền sự thanh bình, thanh lịch và cảnh vật lặng lẽ của Huế với dòng Sông
Hương. Sau khi chảy qua trung tâm TP Huế thì hợp lưu với sông Bồ. Ở khu vực hạ
lưu sông Hương có đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, từ đây nước được đổ ra biển
thông qua 2 cửa sông chính. Có gần 1 triệu dân đang sinh sống ở lưu vực sông
Hương.
Mặc dù đã có nhiều công trình đã triển khai, nhưng nếu chỉ xem xét hai dự án
hồ chứa là thủy điện Bình Điền, Hương Điền đang hoạt động và hồ chứa Tả Trạch
đang triển khai ở khu vực đã bộc lộ các tác động như thay đổi chế độ dòng chảy ở
hạ lưu sông Bồ làm thiếu nước tưới cho nông nghiệp vào tháng 12 năm 2009. Sự
suy giảm dòng chảy bùn cát ở hạ lưu của các sông do các công trình thủy điện
không có thiết kế cống xả đáy làm thiếu hụt lượng phù sa, cát sạn sỏi,… dẫn đến ảnh
hưởng hình thái sông và sinh kế của người dân sống bằng nghề khai thác này. Đáng
lưu ý hơn chất lượng nước trong thời gian gian tích nước và xả nước của các thủy
điện, hồ chứa đã làm ảnh hưởng đến chất lượng nước ở hạ lưu do đó việc xử lý
nước của nhà máy cấp nước Huế đang gặp khó khăn. Ngoài ra, sự suy giảm tài
dân.
7
Thủy điện trên các lưu vực sông khiến các dòng sông tự nhiên đều bị thay đổi,
làm mất rừng đầu nguồn khiến đa dạng sinh học bị giảm và gia tăng lũ quét.
những hồ đập ở thượng nguồn sông Hương là những “quả bom nước” treo trên
đầu các khu vực đông dân dưới hạ lưu. Việc xây dựng nhiều thủy điện đã làm gia
tăng nguy cơ lũ lụt trên địa bàn tỉnh, dẫn chứng là việc thủy điện Bình Điền đã xả lũ
cuối tháng 9.2009 làm cho lũ lớn, người dân trở tay không kịp. Thừa Thiên- Huế đã
thông qua quy hoạch thủy điện đến năm 2015 bao gồm 12 hồ đập, trong đó riêng
sông Bồ có tới 7 hồ đập, thượng nguồn sông Hương có 3 hồ đập thủy điện.
Quá trình thi công xây dựng và chặn dòng tích nước các hồ thủy điện ở
Thừa Thiên- Huế đã có những ảnh hưởng nhất định đến chế độ dòng chảy hạ du các
con sông. Trước hết là làm suy giảm số lượng và chất lượng dòng chảy ở hạ lưu
trong thời gian thi công và tích nước ban đầu. Hầu hết các công trình thủy điện
Bình Điền, Hương Điền đều không có thiết kế cống xả cát đáy nên một lượng lớn
bùn cát, phù sa bị giữ lại trong lòng hồ. Điều đó không chỉ làm giảm tuổi thọ của hồ
chứa mà còn gây ra tình trạng thiếu hụt phù sa, bùn cát ở hạ lưu, gây ảnh hưởng
đến hình thái và sinh kế của người dân làm nghề khai thác cát sỏi. Ban Kinh tế &
Ngân sách- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên- Huế đã cảnh báo: từ năm 2010 trở
đi, tỉnh này sẽ thiếu cát sạn trong xây dựng.
Ngoài ra, qua kết quả khảo sát của các nhà nghiên cứu cho thấy, từ tháng
5.2009, nhà máy thủy điện Bình Điền ở thượng nguồn sông Hương súc rửa máy móc
từ tháng 5.2009 làm cho man-gan trong nước máy tăng cao, khiến nước do nhà
máy nước Vạn Niên cung cấp cho thành phố Huế và các vùng phụ cận bị đục và hôi
tanh. Nguồn nước của nhà máy nước Tứ Hạ (huyện Hương Trà) lấy từ sông Bồ
cũng có nguy cơ bị nhiễm man-gan vượt mức cho phép khi mà nhà máy thủy điện
Hương Điền xả nước phát điện trong thời gian tới.
Thủy điện Bình Điền làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Hương (xã
Bình Điền, thị xã Hương Trà, Thừa Thiên - Huế), từ ngày thủy điện được xây dựng
đến nay đã làm số lượng một số loài cá bị giảm, gây mùi hôi thối vào mùa hè, giảm
biến mất như cá mõm, cá bọp, cá láu vảy và một số loài cá có giá trị kinh tế cao như
cá xanh, cá lấu, cá chình đã giảm đi hơn 90% so với trước năm 2009. Nguyên nhân
chính dẫn đến tình trạng này là do đường di chuyển của cá bị ngăn chặn và nguồn
thức ăn giảm. Nếu không sớm khắc phục những tác nhân xả thải, sớm muộn gì
nước sông Hương cũng bị ô nhiễm nặng.
9
3.3. Nhóm các giải pháp giải quyết những vấn đề nêu trên: Các giải
pháp cơ bản nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu ở lưu vực sông
Hương
a.Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia
của cộng đồng:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và kiến thức về biến đổi khí hậu cho các
tầnglớp nhân dân, đặc biệt là các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế và cán
bộ thuộc các cấp nhằm giúp mọi người có thể tự xây dựng các giải pháp ứng phó có
hiệu quả với những diễn biến của biến đổi khí hậu xảy ra.
- Tăng cường sự tham gia của các tổ chức xã hội, của cộng đồng dân cư
trong việc lập quy hoạch lưu vực sông, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch
và các dự án về tài nguyên nước.
b. Tăng cường pháp chế: Nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về tài nguyên
nước. Cũng cố lực lượng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước; định kỳ và đột
xuất kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời, triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về
tài nguyên nước.
- Cần phải xây dựng một quy trinh vận hành khai thác sử dụng nước liên hồ
chứa làm cơ sở cho việc quản lý nguồn tài nguyên nước lưu vực sông Hương đảm
bảovới các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm hệ
sinh thái thủy vực phát triển bền vững và cũng là một trong những biện pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu có hiệu quả cao.
c. Tăng cường công tác đầu tư và đẩy mạnh xã hội hoá các dịch vụ về nước:
- Tăng cường vốn đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học ứng dụng và
phát triển công nghệ trong tài nguyên nước.
Phòng NN vá PTNN các huyện.
UBND các xã
Ban QLRPH đầu nguồn sông Hương.
11
Các hộ gia đình
Phòng QLTN&MT
Các bên liên quan đến quản lý lưu vực sông Hương
Ảnh hưởng của các bên liên quan đến lưu vực đầu nguồn sông Hương.
Mức độ
ảnh
hưởng
Các bên
liên quan
Ảnh hưởng tốt Ảnh hưởng không tốt
Trực tiếp Gián tiếp Trưc tiếp Gián
tiếp
Gián
tiếp
1.Hạt
kiểm lâm
và kiểm
lâm địa
bàn.
Tổ chức bảo vệ rừng,
bảo vệ nguồn nước.
Phối hợp với
các bên liên
quan khác
trong QLLV.
Trực
các tranh
chấp.
Quản lý kém
hiệu quả tài
nguyên rừng.
Tranh
chấp,
xung
đột
trong
QLLV.
Gián
tiếp
4.Phòng
quản lý
tài
nguyên
môi
trường.
Quản lý giám sát tài
nguyên rừng, đất
rừng, hệ sinh thái
trong lưu vực.
Phối hợp với
các bên liên
quan khác
trong QLLV.
Quản lý giám sát
kém hiệu quả sát
tài nguyên rừng,
6.Phòng
nông
nghiệp
và phát
triển
nông
thôn.
Tổ chức các hoạt
động khuyến nông,
khuyến lâm nâng cao
năng lực sản xuất
cho người dân trong
lưu vực.
Hỗ trợ các
hoạt động
khuyến
nông; Thu
hút các dự
án đầu tư
vào khu vực.
Phát triển nông
nghiệp, làm
rừng phòng hộ
bị thu hẹp, tính
bền vững của hệ
sinh thái rừng bị
giảm sút.
Bảng ma trận phân tích phân tích vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các
bên liên quan đến quản lý lưu vực đầu nguồn sông Hương.
Các bên liên
thu nhập, đời sống
ngày càng đi lên.
Cao
3.Ủy ban nhân
dân xã
Chỉ đạo giám sát
tài nguyên rừng
Giải quyểt các
tranh chấp về đất
đai và tài nguyên
rừng
Người dân trong
địa bàn quản lý
bảo vệ tài nguyên
rùng và nguồn
nước có hiệu quả.
Cao
4.Phòng quản lý
tài nguyên môi
trường
Chỉ đạo, điều
hành, quản lý tài
nguyên đất,
rừng…;giám sát
môi trường trong
lưu vực.
Vai trò trong việc
quản lý tài
nguyên đất, nước,
hệ sinh thái rừng.
nông. Xây dựng
các dự án quản lý
đất bền vững.
Tổ chức các hoạt
động khuyến
nông.Tổ chức tập
huấn tăng cường
năng lực sản xuất
Ngươi dân thực
hiện tốt các hoạt
động khuyến nông
như chăn nuôi, các
mô hình nông lâm
kết hợp…
Thấp
Qua bảng sơ đồ venn và bảng phân tích các bên liên quan cho ta thấy các bên liên
quan trong quản lý lưu vực đầu nguồn sông Hương có 2 nhóm
- Nhóm trực tiếp: Là những cá nhân, tổ chức có lợi ích trực tiếp đến việc quản
lý sử dụng nguồn tài nguyên của lưu vực( tài nguyên nước, đất , rừng của
lưu vực) tương ứng với các tổ chức của huyện, xã và cộng đồng thôn bản, hộ
gia đình.
14
- Nhóm gián tiếp : Là các tổ chức liên quan đến việc ban hành các chính sách
quản lý nguồn tài nguyên và hỗ trợ các nguồn lực cho việc bảo vệ phát triển
các nguồn tài nguyên vùng phòng hộ đầu nguồn.
Quản lý lưu vực đầu nguồn sông Hương cần phải có sự phối hợp, tiếp cận có sự
tham gia của các bên liên quan, tư trung ương đến địa phương.
Xung đột trong quản lý lưu vực đầu nguốn sông Hương.
Bảng phân tích xung đột trong QLLV đầu nguồn sông Hương.
Mâu thuẫn Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
- Một số hộ gia
đình lấn chiếm
đất ở bờ sông,
trong khi đó một
số hộ ra sức bảo
vệ.
- Ảnh hưởng đến
đời sống sinh
hoạt, sức khỏe
của các hộ cuối
nguồn.
- Bờ sông sụt lỡ,
tiến gần với đất
sản xuất.
- Các hộ đầu
nguồn hạn chế xả
rác xuống sông.
- Nâng cao nhận
thức cho các hộ
gia đình xung
quanh sông.
3. Giữa ban quản
lý nguồn nước với
người dân.
- Ban quản lý xả
nước không hợp
lý.
- Người dân
không tuân thủ
quy định mà ban
dụng nước.
- Nâng cao nhận
thức cho những
người không sử
dụng nước, biết
bảo vệ nguồn
nước dù mình
không sử dụng.
Giải pháp để quản lý tốt lưu vực đầu nguồn sông Hương.
Sau đây là một số giải pháp được chúng tôi đề xuất kiến nghị nhằm quản lý tốt
lưu vực sông Hương:
Ngăn chặn nạn phá rừng đầu nguồn, giải pháp rất quan trọng là phải bảo vệ,
phát triển tốt rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và trồng lại những diện tích
rừng đã mất.
Quy hoạch khai thác thủy điện, thủy lợi, cần phải dựa trên quy hoạch tổng
hợp lưu vực sông. Quy hoạch lưu vực sông phải là bước đi trước, làm căn cứ
để hoàn thiện, điều chỉnh quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của
các ngành, trong đó có thủy điện, thủy lợi. Vì vậy, phải có cơ chế phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan đoàn thể, dựa trên cơ sở khoa học công nghệ và
kinh nghiệm tiên tiến để đẩy mạnh xây dựng.
Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước với việc
bảo vệ môi trường, khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên
khác trong lưu vực sông.
Điều hòa, phân bổ tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông;
chuyển nước giữa các tiểu khu vực trong lưu vực sông, từ lưu vực sông này
sang lưu vực sông khác. Phân vùng để quản lý cụ thể cho từng vùng có lưu
vực sông chảy qua.
Phối hợp quản lý tài nguyên nước trong mùa khô nhất là trong giám sát,
kiểm soát việc quản lý vận hành, khai thác sử dụng các hồ chứa nhằm tích đủ
16
vực sông Hương , tỉnh Thừa thiên Huế
2. Báo cáo Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Hương và vùng phụ cận. Hà
Nội 1/2009
18
3. Điều tra tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào các
nguồn nước lưu vực sông Hương và vùng phụ cận. Hà Nội, 2006
4. Nguyễn Đính. Những tồn tại và vất cập về môi trường tự nhiên và xã hội trong
xây dựng và vận hành các công trình thủy điện ở Thừa Thiên – Huế, các giải pháp
nâng cao hiệu quả.
5. Chiến lược phát triển nguồn nước và Quản lý tổng hợp các lưu vực sông thuộc
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
6.Sự tham gia của cộng đồng lưu vực sông Hương, song Bồ trong xây dựng và vận
hành hồ đập thủy điện ở THỪA THIÊN – HUẾ
7.http://kttvttb.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=378:tha-
thien-hu-pha-rng-gay-o-nhim-&catid=52:moi-trng
8.http://tintuc.timnhanh.com/phap-luat/20081015/35A8623B/Thua-Thien-Hue-
Pha-rung-dau-nguon-trong-rung-san-xuat.htm
9.http://www.baomoi.com/Thuy-dien-tac-dong-den-moi-truong/148/5157470.epi
19