đặc điểm giải phẫu và sinh lý ở trẻ em - Pdf 14


BS HUỲNH THỊ MINH TÂM
2012
BS.CKI HUỲNH THỊ MINH TÂM
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂUViỆT
www.auviet.edu.vn
MỤC TIÊU.
1. Nêu được đặc điểm giải phẩu và sinh lý
của hệ tiết niệu.
2. Nêu các đặc điểm riêng biệt của hệ hệ
tuần hoàn, tiêu hóa và hệ tạo máu.
3. Nêu được các đặc điểm về giải phẩu và
sinh lý của hệ da, cơ, hô hấp.
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU
VÀ SINH LÝ Ở TRẺ EM
1. DA TRẺ EM
1.1 Đặc điểm cấu tạo

Sau đẻ trên da trẻ có một lớp chất gây
màu trắng xám, lớp này có tác dụng bảo
vệ da .

Da trẻ em mềm mại, mỏng, xốp, có nhiều
nước, nhiều mao mạch,

Các sợi cơ đàn hồi phát triển ít.

Tuyến mồ hôi trong 3- 4 tháng đầu phát
triển nhưng chưa hoạt động.
Lớp mỡ dưới da

Chức năng điều nhiệt: da trẻ điều hòa nhiệt độ
kém dễ bị phản ứng bởi thời tiết nóng lạnh

Chức năng chuyển hóa dinh dưỡng.
tham gia chuyển hóa nước, dưới tác dụng của tia
cực tím hấp thu tiền vitamin D ở da trở thành
vitamin D.
2. HỆ CƠ.
2.1 Đặc điểmcấu tạo

Ở trẻ mới đẻ hệ cơ chiếm 23 % cân nặng
cơ thể.

Cơ của trẻ phát triển dần đến tuổi trưởng
thành chiếm 42 % trọng lượng cơ thể.

Sợi cơ mảnh, thành phần cơ có nhiều
nước, ít đạm, ít mỡ  Vì vậy khi bị tiêu
chảy trẻ dễ mất nước nặng và sút cân
nhanh.
2.2 Đặc điểm về phát triển cơ

Trong những tháng đầu sau đẻ trẻ có
hiện tượng tăng trương lực cơ sinh lý.

Cơ phát triển không đồng đều, các cơ lớn
như cơ đùi, cơ mông và cơ cánh tay, cơ
vai … phát triển trước.

Các cơ nhỏ như cơ bàn tay, cơ ngón tay

hoàn tách biệt khỏi đại tuần hoàn Lúc này lỗ
bầu dục (lỗ botal) ở vách ngăn liên nhĩ và ống
động mạch nối giữa động mạch chủ và động mạch
phổi đóng lại, tách biệt rõ máu động mạch với
máu tĩnh mạch.
3. BỘ MÁY TUẦN HOÀN:
3.2. Sau khi sanh
Ngay sau khi sanh, trẻ
bắt đầu thở bằng phổi.

Sau khi cắt rốn vòng
tuần hoàn nhau thai
ngừng hoạt động.

Vòng tuần hoàn chính
thức hoạt động, tiểu
tuần hoàn tách biệt
khỏi đại tuần hoàn

 Lúc này lỗ bầu dục
(lỗ botal) ở vách ngăn
liên nhĩ và ống động
mạch nối giữa động
mạch chủ và động
mạch phổi đóng lại,
tách biệt rõ máu động
mạch với máu tĩnh
mạch.
3.2 Tim



vì sức bóp của tim yếu, lòng mạch máu
rộng hơn và đàn hồi tốt hơn,

sức co cua mạch yêu yếu  đưa đến sức
cản ngoại biên yếu làm cho huyết áp giảm.

HA trẻ em tăng dần theo tuổi:
ChỈ số Huyết áp:
TR S SINHẺ Ơ
TR I TU IẺ Ổ
HA tâm thu
65 – 75
mmHg,
HA tâm thu
90 – 100
mmHg.
HA tâm tr ng ươ
34 – 64
mmHg
HA tâm tr ng ươ
55 - 60
mmHg.
Công thức tính HA trung bình ở trẻ em.

HA tâm thu = 80 mmHg + 2n

( n là số năm tuổi)

HA tâm trương = 1/2 - 2/3 HA tâm


các tế bào tiết nhày chưa phát triển hoàn
chỉnh .

Trẻ < 1 tuổi ít bị viêm Amidan do chưa phát
triển,

Từ 4 – 10 tuổi Amidan phát triển mạnh nên dễ
bị viêm.

Vùng vòm họng có vòi Eustache thông với tai
giữa nên khi có viêm ở đường hô hấp cũng dễ
làm viêm tai giữa.

Sụn mền và mỏng nên dễ bị viêm, dễ bị xẹp và
co thắt gây khó thở.
5.BỘ MÁY HÔ HẤP.
5.1 Đường dẫn khí (thanh quản, phế quản, khí quản):

Thanh quản: ngắn,
hẹp,

các tế bào tiết nhày
chưa phát triển hoàn
chỉnh .

Trẻ < 1 tuổi ít bị viêm
Amidan do chưa phát
triển,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status