MỐI QUAN hệ GIỮA lạm PHÁT và THẤT NGHIỆP - Pdf 14

Trường: ĐH Văn Hóa TP HCM
Khoa: Du lịch
MÔN: KINH TẾ VIỆT NAM
CHỦ ĐỀ:

LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
GV: NCS. NGUYỄN DUY CƯỜNG
THỰC HIỆN: NHÓM 5
Bố cục:
I. Lạm phát.
II. Thất nghiệp.
III. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam.
I. LẠM PHÁT
1.
Khái niệm:
.
Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian mức giá chung của nền
kinh tế.
.
Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của
đồng tiền.
.
Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại
tiền tệ so với các loại tiền tệ khác.


Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một “mức giá
cả trung bình”.

Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá trung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung
bình của nhóm hàng tương ứng ở thời điểm gốc.

+ Siêu lạm phát là lạm phát "mất kiểm soát", một tình trạng giá cả tăng nhanh chóng
khi tiền tệ mất giá trị.
+ Một số điều kiện cơ bản gây ra siêu lạm phát.

Các hiện tượng này chỉ xuất hiện trong các hệ thống sử dụng tiền pháp định.

Nhiều cuộc siêu lạm phát có xu hướng xuất hiện trong thời gian sau chiến tranh,
nội chiến hoặc cách mạng, do sự căng thẳng về ngân sách chính phủ.
4. Tác hại lạm phát:

Đối với lạm phát dự kiến được:
+ Chi phí mòn giày: chỉ những tổn thất phát sinh do sự bất tiện cũng như thời gian tiêu tốn
mà người ta phải hứng chịu nhiều hơn so với không có lạm phát.
+ Chi phí thực đơn: lạm phát thường sẽ dẫn đến giá cả tăng lên, các doanh nghiệp sẽ mất
thêm chi phí để in ấn, phát hành bảng giá sản phẩm.
+ Làm thay đổi giá tương đối một cách không mong muốn
+ Thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của các cá nhân trái với ý muốn của người làm luật.
+ Lạm phát gây ra sự nhầm lẫn, bất tiện: đồng tiền được sử dụng để làm thước đo
trong tính toán các giao dịch kinh tế, khi có lạm phát cái thước này co giãn và vì vậy
các cá nhân khó khăn hơn trong việc ra các quyết định của mình.

Đối với lạm phát không dự kiến được:

Đây là loại lạm phát gây ra nhiều tổn thất nhất vì nó phân phối lại của cải giữa các cá
nhân một cách độc đoán. Các hợp đồng, cam kết tín dụng thường được lập trên lãi
suất danh nghĩa, khi lạm phát cao hơn dự kiến người đi vay được hưởng lợi còn
người cho vay bị thiệt hại, khi lạm phát thấp hơn dự kiến người cho vay sẽ được lợi
còn người đi vay chịu thiệt hại.
5. Nguyên nhân:


số lực lượng lao động xã hội.

Lực lượng lao động xã hội hay còn gọi là dân số trong độ tuổi lao động, bao
gồm tất cả những người 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp
trong thời kì quan sát.


Tỷ lệ thất ngiệp được tính bằng phần trăm số người không có việc làm trong tổng
số lao động xã hội.

Theo quan điểm của trường phái tân cổ điển, mọi nền kinh tế luôn có một tỷ lệ
thất nghiệp tự nhiên hay thất nghiệp dài hạn.

Thất nghiệp cơ cấu là tỷ lệ những người không làm việc do cơ cấu của nền kinh
tế có một số nền không tạo đủ việc làm cho tất cả những người có việc.

Sáu tháng đầu năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,29%. So
sánh với cùng kỳ năm 2011 có tỷ lệ thất nghiệp chung là 2,6% thì tỷ lệ thất nghiệp sáu
tháng đầu năm 2012 là tương đối thấp.

Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 47,1 triệu người, tăng 0,6 triệu người.

Lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 48,0%; khu vực công nghiệp
và xây dựng chiếm 20,9%; khu vực dịch vụ chiếm 31,1%.
Việc làm của thanh niên Việt Nam giai đoạn 2003-2009
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT
NGHIỆP Ở VIỆT NAM.
1. MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP.

Khái niệm “đánh đổi”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status