Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẤT NGHIỆP VÀ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ.
I. Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp.
1. Những khái niệm cơ bản.
2. Tỷ lệ thất nghiệp.
3. Phân loại thất nghiệp.
4. Nguyên nhân thất nghiệp.
5. Các yếu tố ảnh hưởng tới thất nghiệp.
6. Ảnh hưởng của thất nghiệp.
II. Tăng trưởng kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Phương pháp đo lường.
3. Các mô hình kinh tế.
4. Vai trò của tăng trưởng kinh tế.
5. Các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế.
III. Mối quan hệ giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP VÀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA THẤT NGHIỆP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
HIỆN NAY.
I. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua.
II. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam
những năm gần đây.
III. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp ở Việt
Nam.
CHƯƠNG III. CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG
KIN TẾ VÀ KIỂM SOÁT THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN
1. Những khái niệm cơ bản.
Để có cơ sở xác định thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp, cần phân
biệt một vài khái niệm sau:
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
2
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
- Lực lượng lao động : là những người trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động và có nhu cầu lao động.
Lực lượng lao động = Số người có việc + Số người thất nghiệp.
- Độ tuổi lao động: là khoảng tuổi do pháp luật quy định và những người
trong độ tuổi ấy có nghĩa vụ phải tham gia lao động.
- Những người trong độ tuổi lao động: là những người ở độ tuổi có nghĩa
vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong Hiến pháp.
Ở Việt Nam, quy định độ tuổi lao động là 15 tuổi đến 55 tuổi đối với
nữ giới, 18 tuổi đến 60 tuổi đối với nam giới.
Người ngoài tuổi lao động = Dân số - Người trong tuổi lao động.
- Người có việc: là những người đang làm cho các cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội
- Người thất nghiệp: là người hiện đang chưa có việc nhưng mong muốn
và đang tìm kiếm việc làm.
- Người ngoài lực lượng lao động: là những người nằm trong độ tuổi lao
động nhưng nằm ngoài lực lượng lao động. Họ là người đi học, bà mẹ
nuôi con, nội trợ gia đình, người có vấn đề về sức khỏe, tinh thần, không
có khả năng lao động những người không muốn tìm việc làm với những
lý do khác nhau.
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
3
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
nghiệp này kéo dài hơn thất nghiệp tạm thời do quá trình di chuyển hoặc
đào tạo lại.
- Chu kỳ: thất nghiệp tăng thêm khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, nguồn
lực không được toàn dụng.
- Mùa vụ: thất nghiệp theo mùa vụ cũng là một phần của nền kinh tế, và
thường do thực tế là một số công việc chỉ thực hiện được theo mùa nhất
định như đánh cá, làm nông nghiệp, xây dựng
3.3. Theo lý thuyết cung cầu lao động.
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
5
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
- Thất nghiệp tự nguyện: người lao động không muốn làm việc, do công
việc và mức lương chưa tương xứng không đúng với mong muốn của
mình.
- Thất nghiệp không tự nguyện: là thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi
tổng cầu giảm sút, sản xuất bị đình trệ, mất việc
- Thất nghiệp tự nhiên: là loại thất nghiệp tồn tại khi nền kinh tế hoạt
động ở trạng thái toàn dụng nguồn nhân lực ( tức là trạng thái thông
thường).
Hình 2.Thị trường lao động và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
W
LL
LĐ
J
F
0 L
Cung – cầu lao động
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
W
E
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
Giả sử W tăng từ → , vì giá cả và tiền công hết sức linh hoạt nên
ngay lập tức nó tự điều tiết hết sức nhanh nhạy về .
Quan điểm này cho rằng giá cả và tiền công linh hoạt nên thị trường lao
động hầu như ở trạng thái cân bằng E ( , .
OL* = O + L* A = E + EA
: Có việc.
E: Thất nghiệp tự nguyện.
L* = EA: Thất nghiệp tự nhiên.
4.2. Lý thuyết tiền công dính ( cứng nhắc – quan điểm cúa Keynes):
+ Trong nền kinh tế tiền công và giá cả không linh hoạt như người ta
tưởng mà nó bị dính ( cứng nhắc ) bởi sự ràng buộc bằng những thỏa
thuận trong hợp đồng và những quy định của chính phủ.
+ Vì vậy, thị trường lao động sẽ có lúc không ở trạng thái cân bằng và
nền kinh tế sẽ có hai loại thất nghiệp là thất nghiệp tự nguyện và thất
nghiệp không tự nguyện.
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
9
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
B C A’
A
0 L
Tại ta có: = B
= C
> ⇒ Thất nghiệp.
Khi mức tiền công tăng từ lên , nó dừng lại ở
Vân
+ Cách thức tổ chức thị trường lao động.
+ Cấu tạo nhân khẩu của những người thất nghiệp (tuổi đời, tuổi ngành,
tuổi nghề)
+ Cơ cấu các loại việc làm và khả năng có sẵn việc .
- Tần số thất nghiệp.
Tần số thất nghiệp là trung bình một người lao động bị thất nghiệp
trong một thời kỳ nhất định .
Tần số thất nghiệp phụ thuộc vào:
+ Sự thay đổi nhu cầu lao động của các doanh nghiệp.
+ Sự gia tăng tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động.
Tức là: Trong ngắn hạn, khi tổng cầu không đổi mà có sự biến động về cơ
cấu của nó, và khi có tỷ lệ tăng dân số cao thì tần số thất nghiệp bị đẩy
lên nhanh. Tần số thất nghiệp lớn nghĩa là thường xuyên có số thất
nghiệp nhiều, tỷ lệ thất nghiệp sẽ cao.
6. Ảnh hưởng của thất nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp càng cao, cái giá phải trả càng đắt:
+ Góc độ kinh tế: thất nghiệp dẫn đến những thiệt hại nghiêm trọng về
sản lượng. Những thời kỳ mức thất nghiệp cao là những thời kỳ GDP
thực tế thấp hơn của nó hay mức thất nghiệp cao đi liền với mức cao của
sản lượng bị bỏ đi hoặc không sản xuất.
+ Góc độ xã hội: thất nghiệp là sự phí phạm nguồn nhân lực, không thúc
đẩy sự phát triển kinh tế dễ đẫn đến sự xáo trộn về xã hội.
+ Góc độ chính trị: tỷ lệ thất nghiệp cao có thể là nguyên nhân đẫn đến
tình trạng náo động trong dân chúng, trong một số trường hợp có thể dẫn
tới cuộc cách mạng, và đặc biệt là chế độ độc tài.
II. Tăng trưởng kinh tế.
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
12
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
3. Các mô hình kinh tế.
Để giải thích nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế các nhà kinh tế học dùng
các mô hình kinh tế.
- Mô hình David Ricardo (1772-1823): với luận điểm cơ bản là đất đai
sản xuất nông nghiệp (R, Resources) là nguồn gốc của tăng trưởng kinh
tế. Nhưng đất sản xuất lại có giới hạn do đó người sản xuất phải mở rộng
diện tích trên đất xấu hơn để sản xuất, lợi nhuận của chủ đất thu được
ngày càng giảm dẫn đến chi phí sản xuất lương thực, thực phẩm, giá bán
hàng hóa nông phẩm tăng, tiền lương danh nghĩa tăng và lợi nhuận của
nhà tư bản công nghiệp giảm. Như vậy, do giới hạn đất nông nghiệp dẫn
đến xu hướng giảm lợi nuận của cả người sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Nhưng thực tế mức tăng
trưởng ngày càng tăng cho thấy mô hình này không giải thích được
nguồn gốc của tăng trưởng.
- Mô hình hai khu vực: tăng trưởng kinh tế dựa vào sự tăng trưởng hai
khu vực nông nghiệp và công nghiệp trong đó chú trọng yếu tố chính là
lao động (L labor), yếu tố tăng năng suất do đầu tư và khoa học kỹ thuật
tác động lên hai khu vực kinh tế. Tiêu biểu cho mô hình hai khu vực là
mô hình Lewis, Tân cổ điển và Harry T.Oshima.
- Mô hình Harrod – Domar: nguồn sốc tăng trưởng kinh tế là do lượng
vốn (yếu tố K, capital) đưa vào sản xuất tăng lên.
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
14
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
- Mô hình Robert Solow (1956): với luận điểm cơ bản là việc tăng vốn
sản xuất chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn mà không
ảnh hưởng trong dài hạn, tăng trưởng sẽ đạt trạng thái dừng. Một nền
kinh tế có mức tiết kiệm cao hơn sẽ có mức sản lượng cao hơn không ảnh
hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn ( tăng trưởng kinh tế bằng
- Đối với các nước chậm phát triển như Việt Nam, tăng trưởng kinh tế
còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so
với các nước đang phát triển.
=> Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các
quốc gia, nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng
mọi giá. Thực tế cho thấy, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại
hiệu quả kinh tế - xã hội như mong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng
mang tính hai mặt. Chẳng hạn, tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn
đến tình trạng nền kinh tế “ quá nóng” gây ra lạm phát, hoặc tăng trưởng
kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên nhưng đồng thời cũng có thể làm cho
sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng lên. Vì vậy đòi hỏi mỗi quốc
gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt được
sự tăng trưởng hợp lý, bền vững. Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng
trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao, ổn định trong thời gian tương đối
dài và giải quyết tốt vấn đề tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh
thái.
5. Các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố
cơ bản là:
- Vốn: là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra, tích lũy lại và
những yếu tố tự nhiên được sử dụng vào quá trình sản xuất. Nói cách
khác vốn là một trong những yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản
xuất.
+ Vốn tồn tại dưới hình thức: vốn hiện vật và vốn tài chính.
+ Vốn có vai trò rất quan trọng để tăng trưởng kinh tế: là cơ sở để phát
huy tác dụng của các yếu tố khác, cơ sở để tạo ra việc làm, để có công
nghệ tiên tiến
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
16
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
là GDP thực tế
“ Khi tốc độ của Y tăng nhanh hơn tốc độ của y* là 2,5% thì u giảm
bớt 1% so với thời kỳ gốc.
Trong đó:
∆u là tỷ lệ thất nghiệp giảm đi.
y* là tốc độ tăng trưởng sản lượng tiềm năng.
y là tốc độ tăng trưởng của sản lượng thực tế.
thì nội dung của quy luật OKUN được biểu diễn như sau:
Khi a lớn hơn a* một lượng (y-y*) thì thất nghiệp thực tế sẽ giảm đi một
lượng là:
∆u = = - 0,4 (y-y*)
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế sẽ được tính theo công thức:
= – 0,4 (y-y*)
Trong đó: là tỷ lệ thất nghiệp thực tế đầu kỳ nghiên cứu.
Quy luật OKUN đưa ra mối quan hệ sống còn giữa thị trường đầu ra
và thị trường lao động nó mô tả mối quan hệ giữa vận động ngắn hạn của
GDP thực tế và những thay đổi của thất nghiệp.
Quy luật này là quy luật thống kê, do đó nó chỉ có tính gần đúng và
cho một nhận định khái quát về mối quan hệ giữa tăng trưởng và thất
nghiệp ở nước có thị trường phát triển.
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
18
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
thấp. Các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản
xuất thêm sản phẩm và dịch vụ.
Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn. Giảm tính hiệu quả của
sản xuất theo quy mô. Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm, hàng
hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng mới, cơ hội kinh doanh ít ỏi,
xuất khẩu ít.
- Do trình độ học vấn: năm 2001 Việt Nam có 70% số dân
trong độ tuổi mù chữ, việc không nhận thức được hoặc nhận
thức bị hạn chế về lựa chọn công việc phù hợp. Gây khó
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
20
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
khăn trong việc tiếp cận công nghệ khoa học kỹ thuật tiên
tiến. Trình độ học vấn thấp, trong khi đó yêu cầu của các nhà
tuyển dụng ngày càng cao dẫn tới tình trạng thất nghiệp
trong khi đó thiếu người lao động phù hợp.
- Do cơ cấu ngành nghề không phù hợp.
- Dân số tăng nhanh.
III. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp ở Việt
Nam.
Hình 3: Tỷ lệ thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
Phân tích thực trạng.
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
21
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
• Giai đoạn 2001-2006, Việt Nam tiếp tục duy trì chính sách tăng
trưởng kinh tế, tập trung mục tiêu tăng trưởng kinh tế, hội nhập
ngày càng cao vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Chính phủ
thực hiện nhiều chính sách kích cầu tăng trưởng, thực hiện chính
sách tiền tệ mở rộng tạo thêm nguồn vốn cho phát triển kinh tế. Kết
quả đó là sự tăng trưởng cao, tạo nhiều công ăn việc làm, tăng
trưởng tiêu dùng, xuất nhập khẩu. Tăng trưởng bình quân đạt
7,61%/năm, tỷ lệ thất nghiệp bình quân ở mức 5,72%/năm.
Những người này có thể chuyển dịch sang khu vực phi chính thức,
kinh doanh cá thể…
Chương III. Các giải pháp, kiến nghị thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
kiểm soát thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Để kiểm soát thất nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước cần
phải có những biện pháp cụ thể như:
- Đối với thất nghiệp chu kỳ:
+ Thất nghiệp chu kỳ do tình trạng suy thoái của nền kinh tế gây ra do
vậy để giảm thất nghiệp chu kỳ cần áp dụng các chính sách chống suy
thoái.
+ Chính sách tài khóa mở rộng : tăng chi tiêu chính phủ hoặc / và giảm
thuế.
+ Chính sách tiền tệ mở rộng: mua trái phiếu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
giảm lãi suất chiết khấu.
- Đối với thất nghiệp tự nhiên:
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tương đối ổn định. Tuy nhiên tỷ lệ này có
xu hướng tăng là do:
+ Một là sự thay đổi cơ cấu dân số theo hướng tăng tỷ trọng thành phần
có tỷ lệ thất nghiệp cao.
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
23
Đại học thương mại Giáo viên: Hà Thị Cẩm
Vân
+ Hai là sự thay đổi cơ cấu kinh tế làm tăng thành phần thất nghiệp cơ
cấu do thiếu kỹ năng.
+ Ba là chế độ trợ cấp thất nghiệp làm cho người lao động không tích cực
tìm việc / làm việc với lương thấp.
- Tăng cường sự hoạt động của các loại dịch vụ về giới thiệu việc làm.
- Tăng cường sự hoạt động của các cơ sở đào tạo.
- Chú trọng liên kết giữa thị trường tiền tệ với thị trường vốn,
kết hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa để
ổn định kinh tế vĩ mô.
KẾT LUẬN
Từ những phân tích trên ta thấy được mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế và thất nghiệp. Tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp có mối tương
quan qua lại tác động lẫn nhau. Thất nghiệp và tăng trưởng thiếu cân
bằng sẽ đe dọa sự phục hồi của nền kinh tế. Để đất nước phát triển mạnh
thì cần phải chú trọng nhiều hơn trong việc thu hút đầu tư, tạo việc làm
cho người dân. Một đất nước có nền kinh tế tăng trưởng mạnh là một đất
nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp, đời sống an sinh xã hội được chú trọng và
nâng cao…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://diendankienthuc.net
http://www.slideshare.net
http://www. vietbao.vn
www.gso.gov.vn
tailieu.vn
Nhóm 3 Lớp: K8CK9A
25