Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2009 - Pdf 33

TÓM LƯỢC
Làm thế nào để có thể đánh giá một nền kinh tế mạnh hay yếu? Biểu hiện của nó thể
hiện trên những nhân tố nào? Những nhân tố để có thể đánh giá một nền kinh tế đó là dựa
trên các chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế GDP, lạm phát và thất
nghiệp, giá cả đồng tiền của quốc gia đó… Trong đó, hai chỉ tiêu được quan tâm nhiều nhất
của không chỉ của các nhà hoạch định chính sách mà toàn bộ chủ thể trong nền kinh tế đó
chính là lạm phát, thất nghiệp và mối quan hệ giữa chúng.
Nền kinh tế Việt Nam từ sau đổi mới năm 1986 đã đạt được nhiều thành tựu to lớn song
cũng mắc không ít những khó khăn, sự biến động liên tục trong nền kinh tế có những năm
nền kinh tế tăng trưởng cao và kéo dài trong nhiều năm song cũng có những năm lạm phát
cao cùng với tỷ lệ thất nghiệp cao, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Nhà nước
đã có nhiều chính sách để điều chỉnh nền kinh tế, phát triển nền kinh tế theo những mục
tiêu đã đặt ra. Tuy nhiên, do xuất phát điểm từ một nền kinh tế nông nghiệp nhỏ bé, cùng
với cơ chế kế hoạch hóa tập trung kéo dài bắt đầu bước sang cơ chế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức. Đặc biệt khi Việt
Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu và khu vực tính phụ thuộc vào
nền kinh tế thế giới càng lớn.
Xuất phát từ yêu cầu đó, việc nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô từ đó có những
chính sách phát triển phù hợp đóng vai trò quan trọng. Chính vì thế nhóm quyết định đi
nghiên cứu đề tài “Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1986 –
2009”. Đề tài trước hết nghiên cứu một số lý thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa lạm
phát và thất nghiệp sau đó đưa lý thuyết ứng dụng vào nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986
– 2009 nhằm phân tích, đánh giá, nhìn nhận từ đó kiến nghị, đề xuất một số biện pháp để
một mặt kiềm chế lạm phát, một mặt tạo ra nhiều công ăn việc làm trong nền kinh tế để đạt
được mục tiêu tăng trưởng bền vững và kiềm chế lạm phát của Nhà nước ta trong thời gian
tới.
Đề tài bao gồm có 4 chương:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích mối quan hệ giữa lạm phát
và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2009

1.6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn...................................................................................................10
1.7. Kết cấu của đề tài.....................................................................................................................10
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP.................................................................................11
2.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản......................................................................................11
2.1.1. Lạm phát và các khái niệm liên quan đến lạm phát.........................................................11
2.1.2. Thất nghiệp và các khái niệm liên quan...........................................................................12
2.2. Lạm phát, thất nghiệp và quan điểm một số nhà kinh tế về mối quan hệ giữa lạm phát và
thất nghiệp.......................................................................................................................................13
2.2.1. Lạm phát – nguyên nhân và tác động...............................................................................13
2.2.2. Thất nghiệp – nguyên nhân và tác động...........................................................................15
2.2.3. Quan điểm của nhà kinh tế học A.W.Phillips..................................................................16
2.2.4. Sự phát triển quan điểm của A.W.Philips về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
trong dài hạn (Đường Philips dài hạn)........................................................................................17
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới................................19
2.4. Những nghiên cứu có liên quan..............................................................................................19
2.5. Mô hình nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài.....................................................................20
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM................21
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề.................................................................................21
3.1.1. Kế hoạch nghiên cứu đề tài...............................................................................................21
3.1.2. Các giả thiết trong mô hình nghiên cứu..........................................................................21
3.1.3. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................................21
3.1.4. Phân tích số liệu...............................................................................................................22
3.1.5. Xây dựng mô hình nội dung nghiên cứu..........................................................................22
3.2. Đánh giá tổng quan mối quan hệ giữa lạm phát - thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1986 –
2009 và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến mối quan hệ giữa lạm phát - thất nghiệp ở Việt Nam
.........................................................................................................................................................22
3.2.1. Đánh giá tổng quan mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn
1986 – 2009.................................................................................................................................22

Biểu 3.2
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1993 - 1996 25
Biểu 3.3
Tăng trưởng, lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1993 -
1997
26
Biểu 3.4
Mối quan hệ tăng trưởng, thất nghiệp và lạm phát ở Việt Nam giai
đoạn 1996 - 1999
26
Biểu 3.5
Cơ cấu tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính giai đoạn 1996 - 2005 26
Biểu 3.6
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2002 - 2006 27
Biểu 3.7
Xuất nhập khẩu giai đoạn 2000 - 2009 27
Biểu 3.8
Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp giai đoạn 2002 - 2006 27
Biểu 3.9
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam năm 2008 phân theo vùng 27
Biểu 3.10
Biểu đồ diễn biến giá dầu thô trên Sở Giao dịch Hàng hóa New
York
27
DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT Nội dung Trang
Đồ thị 2.1 Lạm phát do cầu kéo 7
Đồ thị 2.2
Lạm phát chi phí đẩy
8

triển và phát triển một cách bền vững.
Và để có thể đưa ra được những chính sách hợp lý mang tầm vĩ mô đặt ra yêu cầu rất
lớn đối với các nhà hoạch định chính sách.
Để có thể có những chính sách hợp lý, đảm bảo đạt được các mục tiêu tầm vĩ mô có lợi
cho toàn bộ nền kinh tế chúng ta phải hiểu rõ được hai yếu tố thất nghiệp và lạm phát,
nguyên nhân và tác động cũng như mối quan hệ giữa chúng cả về mặt lý thuyết và thực
nghiệm của nền kinh tế.
Mỗi nền kinh tế có đặc điểm riêng và mỗi quốc gia lại có những điều kiện riêng để phát
triển kinh tế. Nước ta từ một nước nông nghiệp với trình độ phát triển thấp tiến hành phát
triển kinh tế trong xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ. Nền kinh tế Việt Nam luôn
tăng trưởng cao trong những năm vừa qua, là một trong những quốc gia có tốc độ tăng
trưởng cao ở Châu Á. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nhìn thấy rằng lạm phát ở Việt Nam vẫn
còn có xu hướng cao hơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt tăng mạnh trong 2 năm
vừa qua.
Do đó nhóm đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa lạm phát và thất
nghiệp ở Việt Nam”, đề tài tập trung phân tích mối quan hệ trong dài hạn và sự đánh đổi
trong ngắn hạn; đưa ra một cách nhìn nhận kết quả trong chính sách vĩ mô. Qua đó, đề tài
đưa ra một số giải pháp góp một phần nhỏ bé trong xây dựng các chính sách vĩ mô của các
nhà hoạch định vì mục tiêu phát triển nền kinh tế nước nhà trong ngắn hạn và dài hạn.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài
Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất
nghiệp đối với việc phân tích vĩ mô toàn bộ nền kinh tế, đánh giá hiệu quả của các chính
sách vĩ mô cũng như tác động của các yếu tố trong và ngoài nước đến thất nghiệp, lạm phát
và mối quan hệ giữa hai nhân tố này, nhóm quyết định đi nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ
giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2009”.
Trong ngắn hạn luôn có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp, còn về dài hạn hầu
như không có mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp. Bên cạnh đó, dưới tác động của
các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động khác nhau đến mối quan hệ này. Đề tài tập trung
phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2009 để
thấy được mối quan hệ này ở Việt Nam, những nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này

1.6.1. Ý nghĩa về mặt khoa học
Bổ sung thêm cho lý thuyết về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp, sự đánh đổi trong
ngắn hạn và mối quan hệ trong dài hạn. Đề tài là sự phát triển có tính kế thừa và phát huy
nghiên cứu của các nhà khoa học trước đó và trở thành một tài liệu tham khảo cho các nhà
khoa học khi nghiên cứu về vấn đề này.
1.6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Trước hết, đề tài là một công trình nhỏ bé của nhóm, giúp các thành viên trong nhóm có
những hiểu biết về vĩ mô, 2 thành tố quan trọng có tác động lớn tới toàn bộ nền kinh tế.
Thứ hai, với quá trình thu thập, phân tích và đánh giá số liệu dựa trên thực tế nền kinh tế
Việt Nam từ năm 1986 đến nay một cách chân thực, chính xác tạo ra một cái nhìn toàn
cảnh về nền kinh tế nước ta.
Thứ ba, đề tài giúp các nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo để từ đó đưa ra những
quyết định về chính sách, trong ngắn hạn chúng ta nên đánh đổi giữa lạm phát và thất
nghiệp như nào để có thể đạt được mục tiêu đặt ra.
1.7. Kết cấu của đề tài
Đề tài bao gồm 4 chương
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng mối quan hệ giữa
lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam
Chương 4. Các kết luận, thảo luận và một số đề xuất kiến nghị
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN
HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
2.1.1. Lạm phát và các khái niệm liên quan đến lạm phát
* Lạm phát
Theo G.G. Mtrukhin, ông cho rằng sự mất giá của đồng tiền là lạm phát. Lạm phát là
hình thức tràn trề tư bản một cách tiềm tàng (tự phát hoặc có dụng ý) là sự phân phối lại
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân thông qua giá cả giữa các khu vực của quá trình tái
sản xuất xã hội, các ngành kinh tế và các giai cấp, các nhóm dân cư xã hội.


=
Trong đó: π
t
là tỷ lệ lạm phát thời kỳ t, CPI
t
là chỉ sớ giá tiêu dùng thời kỳ t, CPI
t – 1
là chỉ
số giá tiêu dùng thời kỳ t – 1.
* Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động giá cả của giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu
biểu cho nền kinh tế ở một thời kỳ nào đó:
0
0 0
( )
t
i i
t
i i
p q
CPI
p q
=


Trong đó: CPI
t
là chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t
q

nghiệpthất người Số
(%) nghiệpthất lệTỷ
Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có một số người lao động đang trong
thời gian tìm kiếm một nơi làm phù hợp hơn hoặc những người mới bước vào thị trường
lao động đang chờ việc…
Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có mất cân đối về mặt cơ cấu giữa
cung và cầu lao động
Thất nghiệp chu kỳ: là loại thất nghiệp được tạo ra trong tình trạng nền kinh tế suy thoái
2.2. Lạm phát, thất nghiệp và quan điểm một số nhà kinh tế về mối quan hệ giữa
lạm phát và thất nghiệp
2.2.1. Lạm phát – nguyên nhân và tác động
Lạm phát chịu tác động của nhiều yếu tố trong đó có: lạm phát do cầu kéo, lạm phát do
chi phí đẩy, lạm phát dự kiến và lạm phát do cung tiền.
Lạm phát do cầu kéo: Xảy ra khi tổng cầu tăng trong khi tổng cung không đổi hoặc
tăng thấp hơn tổng cầu.
Đồ thị 2.1. Lạm phát do cầu kéo
Giả sử ban đầu nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng tại điểm E0. Tại điểm E0 ứng với
giá thị trường P0 và sản lượng cân bằng Y0 (Y0 = Y*). Nhưng khi tổng cầu của nền kinh
tế tăng lên làm đường cầu AD0 bị đẩy lên trên và sang phải đến AD1, AD2 điểm cân bằng
mới của thị trường chuyển tương ứng từ E0 tới E1, E2. Tại đây, tổng cầu của nền kinh tế
cao hơn mức sản lượng tiềm năng – mức sản xuất tối ưu mà vượt qua nó nền kinh tế sẽ
tăng trưởng nóng (Y1, Y2 > Y*) đã đẩy giá tăng lên (P1, P2). Nền kinh tế lâm vào tình
trạng lạm phát do cầu kéo.
Lạm phát chi phí đẩy: xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc năng lực sản xuất quốc
gia giảm sút
Đồ thị 2.2. Lạm phát chi phí đẩy
Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng tại điểm E0 ứng với mức giá P0 và mức sản lượng
cân bằng Y0 (Y0 = Y*). Khi mức sản lượng thực tế giảm trong khi tổng cầu không đổi
dẫn đến tổng cung giảm từ Y0 xuống Y1 và Y2, nó đẩy giá tăng từ P0 lên P1, P2, lạm phát
chi phí đẩy xảy ra.

cao trình độ học vấn, khả năng nắm bắt những công nghệ mới tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm.
Dân số càng đông khả năng tìm kiếm được việc làm càng giảm dẫn đến tỷ lệ thất
nghiệp có xu hướng tăng.
Sự cứng nhắc trong giá cả và tiền lương trên thị trường lao động dẫn đến cầu trên thị
trường lao động giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng.
Việc nghiên cứu thất nghiệp có ý nghĩa lớn bởi nó không chỉ tác động tới bản thân mỗi
cá nhân mà còn tác động đối với sự phát triển của toàn xã hội. Đối với cá nhân: không có
việc làm đồng nghĩa với việc hạn chế giao tiếp với những người lao động khác, tiêu tốn
thời gian vô nghĩa, áp lực chi tiêu, không có khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu;
người lao động nhiều khi phải lựa chọn công việc thu nhập thấp và tình trạng làm việc
dưới khả năng.
Đối với xã hội: tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với việc GDP thấp; sản xuất ít hơn và
giảm hiệu quả của sản xuất theo quy mô; tệ nạn xã hội xảy ra; nhu cầu về hàng hóa và
dịch vụ toàn xã hội giảm và theo đó một loạt các vấn đề về sản xuất, tiêu dung, an ninh xã
hội xảy ra.
Lạm phát và thất nghiệp có tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế do đó việc nghiên
cứu về lạm phát và thất nghiệp cùng mối quan hệ giữa hai yếu tố này có vai trò quan trọng
trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
2.2.3. Quan điểm của nhà kinh tế học A.W.Phillips
Năm 1958, A.W. Phillips chỉ ra mối quan hệ nghịch giữa tỉ lệ TN và LP dựa trên số
liệu phân tích của nước Anh 1861-1957 và sự phát triển của lý thuyết đó gọi là Đường
Philips.
Đường Philips biểu thị sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn, nó chỉ
ra các kết hợp lạm phát và thất nghiệp nảy sinh trong ngắn hạn khi sự dịch chuyển của
đường tổng cầu làm cho nền kinh tế di chuyển dọc theo đường tổng cung ngắn hạn.
Đồ thị 2.4. Đường Philips
Đường Philips trong ngắn hạn có độ dốc âm biểu thị mối quan hệ ngược chiều giữa
lạm phát và thất nghiệp.
Đường Philips được mô tả bằng phương trình sau:
Π = Π

n
) + ε
Hai năm sau đó, Paul Samuelson và Robert Solow đã xuất bản bài báo “các phân tích
về chính sách chống lạm phát” và đưa ra kết luận tương tự với số liệu của Mỹ đã minh
chứng thêm cho lý thuyểt của Philips về sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất
nghiệp.
2.2.4. Sự phát triển quan điểm của A.W.Philips về mối quan hệ giữa lạm phát và
thất nghiệp trong dài hạn (Đường Philips dài hạn)
Theo Samuelson, đường cong Phillips chỉ có giá trị trong thời gian trước mắt. Về lâu
dài (5 đến 10 năm) đường Phillips thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Ngoài ra, Friedman và Phelps cũng đã đưa ra các kết luận của mình dựa trên nguyên lý
cổ điển của kinh tế học vĩ mô. Theo đó, họ kết luận rằng không có lý do gì để nghĩ rằng tỷ
lệ lạm phát gắn với thất nghiệp trong dài hạn
Như vậy, không có sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn
Đồ thị 2.5. Đường Philips dài hạn
Trong dài hạn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên phụ thuộc vào thị trường lao động còn tỷ lệ
lạm phát phụ thuộc vào sự gia tăng cung tiền do đó lạm phát và thất nghiệp không liên
quan nhiều đến nhau và biểu hiện của nó đó là trong dài hạn đường Philips là đường thẳng
đứng.
Đồ thị 2.6. Mối quan hệ giữa tăng cung tiền và đường Philips dài hạn
Việc tăng cung tiền dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng cầu AD từ AD
1
sang AD
2
làm cho mức giá tăng từ P
1
đến P
2
làm lạm phát tăng với sự dịch chuyển từ điểm B lên
điểm A nhưng sản lượng tự nhiên và thất nghiệp tự nhiên được giữ không thay đổi.

giảm lạm phát ở Việt Nam đó là việc cắt giảm chi tiêu, giảm tăng trường. Từ đó tác giả đề
nghị một số giải pháp nhằm cắt giảm lạm phát chi phí đẩy ở Việt Nam như neo tỷ giá,
thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, giảm thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế trần.
Hai là, “Việc làm – thất nghiệp và lạm phát”. Mặc dù đề tài xác định cả 3 vấn đề: lạm
phát, thất nghiệp và việc làm nhưng lại tập trung đi sâu nghiên cứu về việc làm, thất
nghiệp và các tác động của thất nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp hạn chế thất nghiệp, tạo
ra công ăn việc làm ở Việt Nam.
Ba là, “Thất nghiệp tại Việt Nam” – của tác giả Đỗ Văn Tính. Đề tài đưa ra một vài
nét về tình hình kinh tế xã hội trong giai đoạn 2006 – 2009 chủ yếu tập trung vào năm
2008 và năm 2009. Sau đó, tác giả đi nghiên cứu về thất nghiệp ở Việt Nam tìm ra nguyên
nhân từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế thất nghiệp ở Việt Nam trong những
năm tiếp theo.
Bên cạnh đó còn một số đề tài khác có liên quan nhưng chủ yếu đi phân tích từng yếu
tố hoặc thất nghiệp hoặc lạm phát còn bàn về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở
Việt Nam hầu như còn ít.
2.5. Mô hình nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Đề tài giúp nhìn một cách chỉnh thể những lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu gồm có: lạm phát, thất nghiệp, mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp. Trong đó
tập trung đi sâu phân tích lý thuyết về sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn
hạn của A.W.Philips và sự phát triển lý thuyết nghiên cứu mối quan hệ này trong dài hạn.
Dựa trên sự thu thập các số liệu có liên quan đến đề tài tiến hành phân tích số liệu bằng
các phần mềm kinh tế có liên quan, qua đó đánh giá được mối quan hệ giữa lạm phát và
thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn từ những năm 1986 đến nay. Đánh giá mối quan
hệ tác động giữa hai nhân tố cũng như tác động của chúng tới sự phát triển của toàn bộ
nền kinh tế.
Sau khi đã nghiên cứu kỹ thực trạng đề tài đưa ra một số giải pháp góp phần nhỏ bé
giúp các nhà chính sách có cái nhìn tổng thể về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
ở Việt Nam từ đó đưa ra các chính sách vĩ mô hợp lý trong những năm tiếp theo đặc biệt
khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO.
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ

Việc phân tích số liệu được thực hiện bằng việc xây dựng các bảng biểu, đồ thị, tổng
hợp, đánh giá.
Qua việc tìm kiếm được các thông tin số liệu liên quan đến lạm phát và thất nghiệp xây
dựng các biểu đồ hình cột, biểu đồ gấp khúc, đường có liên quan đến thực trạng lạm phát,
thất nghiệp và mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp, tác động tới tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra, việc phân tích số liệu còn được thực hiện với các nội dung khác có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu.
3.1.5. Xây dựng mô hình nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung đánh giá mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam trong
giai đoạn 1986 – 2009 dựa trên thông tin, số liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.
Trước hết, tìm hiểu tổng quan về thất nghiệp, lạm phát, mối quan hệ giữa 2 nhân tố và
các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này.
Sau đó, dựa trên nguồn số liệu và các kỹ năng tổng hợp, phân tích đánh giá mối quan hệ
giữa lạm phát và thất nghiệp trên thực tiễn ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 2009, sử
dụng hệ thống bảng, biểu, đồ thị để phân tích.
Cuối cùng, đưa ra các kết luận về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp từ thực tế
nghiên cứu của nhóm, những đánh giá về mối quan hệ này của các chuyên gia, đưa ra các
giải pháp, đề xuất kiến nghị để giảm lạm phát đồng thời tạo ra nhiều công ăn việc làm cho
xã hội, hướng tới phát triển bền vững.
3.2. Đánh giá tổng quan mối quan hệ giữa lạm phát - thất nghiệp ở Việt Nam
giai đoạn 1986 – 2009 và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến mối quan hệ
giữa lạm phát - thất nghiệp ở Việt Nam
3.2.1. Đánh giá tổng quan mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam
giai đoạn 1986 – 2009
Nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986 – 2009, với hơn 30 năm xây dựng và phát triển
bên cạnh một số hạn chế, đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế tăng trưởng với
tốc độ cao và trở thành một trong những nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực
Châu Á.
Trong giai đoạn đầu đổi mới nền kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang
nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế đã

ảnh hưởng to lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế bùng phát trong nửa cuối năm 2007 và đầu
năm 2008, nền kinh tế nước ta cũng chịu ảnh hưởng không kém. Căn bệnh lạm phát lại
chuyển biến xấu, lần đầu tiên từ năm 2000 lạm phát vượt mức 1 con số ở mức 12.63% và
lên đến đỉnh điểm năm 2008 ở mức 22.97%. Giá cả hầu hết các mặt hàng đều leo thang
trong đó phải kể đến 2 nhóm hàng lương thực – thực phẩm và nhiên liệu; sự mất giá của
VNĐ. Tăng trưởng kinh tế suy giảm từ 8.48% năm 2007 xuống còn 6.23% năm 2008 và
5.2% năm 2009. Tỷ lệ thất nghiệp theo đó cũng có xu hướng tăng lên hàng năm 0.1%.
Trong năm 2009, những chính sách vĩ mô của Nhà nước thực hiện từ năm 2007 đã bắt đầu
có hiệu lực cùng với những tác động tích cực về giá cả các mặt hàng trên thị trường thế giới
lạm phát đã dần được kiểm soát về mức 1 con số. Nhà nước tiếp tục thực hiện nhiều chính
sách vĩ mô nhằm kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm, nhằm tăng trưởng bền vững nền
kinh tế. Tuy nhiên, tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn còn, năng lực quản lý vĩ mô
của Nhà nước còn nhiều bất cập, những chính sách vĩ mô thực hiện đi vào thực tế hiệu quả
còn chưa cao do đó để đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững trong thời gian tới cần có
nhiều sự cố gắng cả về phía vĩ mô Nhà nước cũng như sự đoàn kết của toàn dân trong đó
có bộ phận doanh nghiệp là rất quan trọng.
3.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến mối quan hệ giữa lạm phát và thất
nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2009
3.2.2.1. Ảnh hưởng của môi trường quốc tế
a. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Thế giới đã trải qua 3 cuộc khủng hoảng có tác động quan trọng tới nền kinh tế của hầu
hết các quốc gia:
Cuộc khủng hoảng thứ nhất tiềm ẩn từ cuối thập kỷ 70, bùng phát trong thập kỷ 80, kéo
dài đến đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước. Cuộc khủng hoảng này biểu hiện trên 4 mặt - cả 4
đỉnh của “tứ giác mục tiêu” - đều bị “lùn” xuống: tăng trưởng kinh tế thấp, lạm phát phi mã
và kéo dài, cán cân thanh toán bị mất cân đối nghiêm trọng, thất nghiệp cao.
Cuộc khủng hoảng thứ hai, cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực. Cuộc khủng
hoảng này bắt đầu từ Thái Lan lan sang Hàn Quốc, Indonesia,... và hầu hết các nước trong
khu vực Châu Á trong năm 1997. Đến nay, tác động của cuộc khủng hoảng này vẫn còn để
lại nhiều đáng ngại cho hầu hết các nước, đối với các nhà hoạch định khi đưa ra các chính

phát cao của các nước. Bên cạnh đó cũng mang lại cho các quốc gia nhiều thuận lợi cho
quá trình phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế như: đầu tư nước ngoài, sự phát triển của
tổ chức công đoàn và phong trào công nhân, sự phát triển của các tổ chức phi chính phủ…
Việt Nam tham gia vào nhiều tổ chức khu vực và quốc tế như Asean, APEC, WTO…
Hội nhập mang lại nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức đối với việc phát triển nền
kinh tế. Với tư tưởng đổi mới và tận dụng được cơ hội từ hội nhập Việt Nam đã vươn lên
từ một quốc gia nằm trong tốp nghèo nhất thế giới trở thành một trong những quốc gia có
tốc độ tăng trưởng cao ở khu vực Châu Á, thu hút đầu tư nước ngoài, tăng trưởng xuất
nhập khẩu cao, ….

Trích đoạn Giải pháp tăng trưởng việc làm Nhĩm giải pháp về tăng cường quản lí của Nhà nước và sự phối hợp của các tổ Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status