Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, sự phát triển của giáo dục được thừa nhận là một tiền đề quan
trọng của tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc
phòng. Xuất phát từ luận điểm “Con người được giáo dục tốt và biết tự giáo dục
là động lực và mục tiêu phát triển bền vững của Đất nước” mà sự nghiệp Giáo
dục - Đào tạo đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và coi trọng. Bác
Hồ đã từng nói: “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, dân
tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm
châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu”.
Để thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai của đất nước được chăm sóc và giáo
dục toàn diện đòi hỏi sự quan tâm sâu sắc của các lực lượng xã hội, của gia đình
và nhà trường, đó chính là môi trường lành mạnh để các em trưởng thành và góp
phần tích cực vào sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Với chức năng giáo dục không chính qui, Trung tâm GDTX – DN Thành
phố Thanh Hoá đã tiếp nhận vào học bổ túc trung học phổ thông đối tượng học
sinh không đủ điều kiện vào học các trường THPT trên địa bàn thành phố. Điều
đó cũng đồng nghĩa với tỷ lệ học sinh yếu kém về văn hoá và đạo đức cao hơn
các trường THPT khác. Trong quá trình học tại trung tâm các em do nhiều lí do
khác nhau mà chưa được gia đình đầu tư, quan tâm đúng mức cho việc học tập
và đa số các em cũng chưa có sự cố gắng trong học tập, rèn luyện, do đó sự cải
thiện năng lực học tập, khả năng tư duy còn nhiều hạn chế, vì vậy cuối khoá học
các em thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng và
Trung học chuyên nghiệp kết quả còn thấp. Đặc biệt với môn Sinh học là một
môn khoa học thực nghiệm mà đa số học sinh vẫn cho là khó học, khó hiểu và
do xu hướng chọn nghành, chọn trường như hiện nay môn Sinh học càng ít được
học sinh lựa chọn,quan tâm học tập hết sức. Trăn trở tìm cách khắc phục điều
đó, để gây được hứng thú học tập cho học sinh, nâng cao tính chủ động, khả
năng tư duy lôgic và nâng cao kết quả học tập của các em, đồng thời để hoàn
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, với những trăn trở, mong muốn nâng cao
được chất lượng giảng dạy môn sinh học, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục của trung tâm và mục đích cuối cùng là giúp các em học sinh nâng cao được
kết quả học tập môn sinh học, có kết quả tốt hơn trong các kỳ thi. Chính vì thế
tôi chọn đề tài: “Một số phương pháp giải nhanh bài tập Di truyền học quần
thể - Nâng cao tính tích cực học tập và khả năng tư duy lôgic của học sinh”
Do thời gian thực hiện đề tài còn ngắn nên chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu xót, mong nhận được sự góp ý từ các quí thầy cô.
Xin chân thành cám ơn!
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
- Nắm được khả năng tiếp thu của học sinh lớp 12 để rút ra phương pháp
giảng dạy phù hợp.
- Giúp học sinh nắm vững lí thuyết và có phương pháp làm nhanh bài tập
trắc nghiệm di truyền học quần thể.
- Nâng cao tính tự học và khả năng tư duy lôgic của học sinh.
- Hình thành cho học sinh kỹ năng làm bài trắc nghiệm.
- Phân tích các ưu, nhược điểm trong các tiết dạy.
- Đề xuất các biện pháp tích cực để nâng cao chất lượng giảng dạy.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Lấy học sinh khối 12 hiện tại của trung tâm làm đối tượng nghiên cứu,
với 2 lớp 12A và 12B có số lượng học sinh, năng lực học tập tương đương nhau.
+ Đối chứng ở lớp 12A: Giảng dạy theo phương pháp truyền thống thông
thường.
+ Thực nghiệm ở lớp 12B: Giảng dạy một số phương pháp đề xuất để giải
nhanh bài tập Di truyền học quần thể.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung cấu trúc di truyền của quần thể.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Về lí luận: Nghiên cứu qua tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo…
- Về thực nghiệm:
+ Giảng dạy trực tiếp ở 2 lớp 12A và 12B Trung tâm GDTX – DN Thành
Lớp
Sĩ
số
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Bài số 1
12A 38 0 0 2 5,3 23 60,5 9 23,7 4 10,5
12B 35 0 0 3 8,6 20 57,1 8 22,9 4 11,4
Bài số 2
12A 38 0 0 3 7,9 22 57,8 8 21,1 5 13,2
12B 35 0 0 2 5,7 19 54,3 10 28,6 4 11,4
- Bảng điều tra thái độ học tập của học sinh đối với môn sinh học.
Lớp Sĩ số
Thích học Không thích học
SL % SL %
12A 38 15 39,5 23 60,5
12B 35 13 37,1 22 62,9
Như vậy qua 2 bài kiểm tra tìm hiểu năng lực học tập và điều tra thái độ
học tập của học sinh cho thấy: 2 lớp có năng lực học tập tương đương nhau, chủ
yếu ở mức độ trung bình (≈ 60%), cũng qua bài kiểm tra cho thấy tỷ lệ học sinh
đạt loại yếu, kém của cả 2 lớp là khá cao (trên 30%) mà không có em nào có bài
làm đạt loại giỏi. Điều đó chứng tỏ năng lực học tập của các em còn rất thấp. Tỷ
lệ học sinh bày tỏ thích học môn sinh học cũng còn ít (≈ 40%). Do vậy cần phải
tìm tòi các phương pháp giảng dạy mới để gây hứng thú học tập, giúp các em
T¸c gi¶:
NguyÔn V¨n Nam
Trang 3
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
nâng cao khả năng tự học, khả năng tư duy từ đó nâng cao được kết quả học tập
2
1
+ Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể ở thế hệ F
n
là
aa =
2
2
1
1
n
−
2. Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau: xAA
+ yAa + zaa
Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau
+ Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể ở thế hệ F
n
là
AA = x +
aa = z +
2
y.
2
1
y
n
−
3. Thành phần kiểu gen của quần thể tự phối đã qua n thế hệ tự phối là x
n
AA +
y
n
Aa + z
n
aa
Thành phần kiểu gen của thế hệ P:
Aa =
n
n
2
1
y
2
1
y
)
aa = z
n
-
2
y.
2
1
y
n
−
= z (với y =
n
n
2
−
+ Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể ở thế hệ F
n
là
Aa =
n
2
1
+ Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể ở thế hệ F
n
là
aa =
2
2
1
1
n
−
−
= 0,4375
+ Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể ở thế hệ F
n
là
Aa =
n
2
1
=
3
2
1
= 0,125
+ Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể ở thế hệ F
n
n
* Phương pháp giải:
Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau
T¸c gi¶:
NguyÔn V¨n Nam
Trang 5
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
+ Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể ở thế hệ F
n
là
AA = x +
2
y.
2
1
y
n
−
+ Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể ở thế hệ F
n
là
Aa =
y.
Cấu trúc của quần thể P: 0,25AA + 0,1Aa + 0,65aa
Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ
+ Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể ở thế hệ F
3
là
AA = x +
2
y.
2
1
y
n
−
= 0,25 +
2
1,0.
2
1
1,0
3
+ Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể ở thế hệ F
3
là
aa = z +
2
y.
2
1
y
n
−
= 0,65 +
2
1,0.
2
1
1,0
3
0
3
−
+
= 0,35
+ Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể ở thế hệ F
3
là
Bb =
y.
2
1
n
=
8,0.
2
1
3
2
8,0.
2
1
8,0
2,0
3
−
+
= 0,55
Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn: 0,35BB + 0,1Bb +
0,55bb
3. Dạng 3: Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối (F
n
). Tìm
thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) (cụ thể tìm xAA + yAa +
zaa)
* Phương pháp giải:
Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối là
x
n
BB + y
n
Bb + z
−
= x (với y =
n
n
2
1
y
)
bb = z
n
-
2
y.
2
1
y
n
= y => y =
3
2
1
1,0
= 0,8
AA = x
n
-
2
y.
2
1
y
n
−
= x (với y =
n
2
1
y
n
−
= z (với y =
n
n
2
1
y
) => z = 0,55 -
2
8,0.
2
1
8,0
3
n
−
+ Dựa vào tỷ lệ thể dị hợp Aa xác định n
g =
y.
2
1
n
+ Dựa vào tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa xác định n
h = z +
2
y.
2
1
y
n
1
2,0
4,0
n
−
+
= 0,475
n = 2
vậy sau 2 thế hệ BB = 0,475
B. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI.
I. Một số vấn đề cơ bản.
- Gọi x là tần số tương đối của thể đồng hợp trội AA.
- Gọi y là tần số tương đối của thể dị hợp Aa
- Gọi z là tần số tương đối của thể đồng hợp lặn aa
Trong đó x + y + z = 1
+ Gọi p là tần số tương đối của alen A
+ Gọi q là tần số tương đối của alen a
Vậy: p = x + y/2; q = z + y/2 và p + q = 1
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng:
p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa
q
2
= (2pq/2)
2
+ Xác định hệ số p
2
, q
2
, 2pq
+ Nếu thế vào p
2
q
2
= (2pq/2)
2
thì quần thể đã cân bằng
+ Nếu thế vào p
2
q
2
≠ (2pq/2)
2
thì quần thể chưa cân bằng
* Ví dụ: Quần thể nào trong các quần thể dưới đây đạt trạng thái cần bằng
Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen aa
1 1 0 0
2 0 1 0
3 0 0 1
4 0,2 0,5 0,3
Trang 9
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
- Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn, tức tần số
của q => Tần số tương đối của alen trội, tức tần số p.
- Áp dụng công thức: p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa => cấu trúc di truyền quần thể.
* Ví dụ 1: Ở gà, cho biết các kiểu gen: AA qui định lông đen, Aa qui định lông
đốm, aa qui định lông trắng.
Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng.
a. Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên đã đạt trạng thái cân bằng chưa?
b. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?
Hướng dẫn giải nhanh:
a. Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định dựa vào tỉ lệ của các kiểu gen:
+ Tổng số cá thể của quần thể: 580 + 410 + 10 =1000
+ Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA: 410/1000 = 0,41
+ Tỉ lệ thể dị hợp Aa: 580/1000 = 0,58
+ Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa: 10/1000 = 0.01
- Cấu trúc di truyền của quần thể như sau:
0,41AA + 0,58Aa + 0.01aa
Cấu trúc này cho thấy quần thể chưa ở trạng thái cân bằng vì
0,41 x 0,01 ≠ (0,58/2)
2
b. Tần số alen A là 0,41 + 0,58/2 = 0,7
Tần số của alen a là 1 - 0,7 = 0,3
Sau khi quá trình ngẫu phối xảy ra thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thể
Hướng dẫn giải nhanh:
Quần thể đạt trạng thái cân bằng aa = 9% = q
2
=> q = 0,3 => p = 0,7
3. Dạng 3: Cho số lượng kiểu hình hoặc cấu trúc di truyền của quần thể xác
định tần số tương đối của các alen
* Phương pháp giải.
- Cho số lượng kiểu hình xác định cấu trúc di truyền của quần thể (dạng 2)
- Cấu trúc di truyền quần thể là: xAA + yAa + zaa
T¸c gi¶:
NguyÔn V¨n Nam
Trang 10
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
=> tần số alen A = x +
2
y
; tần số alen a = z +
2
y
* Ví dụ 1: Quần thể gồm 120 cá thể có kiểu gen BB. 400 cá thể có kiểu gen Bb
và 480 cá thể có kiểu gen bb. Tìm tần số tương đối của mỗi alen?
Hướng dẫn giải nhanh:
- Tổng số cá thể của quần thể: 120 + 400 + 480 =1000
+ Tỉ lệ thể đồng hợp trội BB là 120/1000 = 0,12
+ Tỉ lệ thể dị hợp Bb là 400/1000 = 0,4
+ Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là 480/1000 = 0,48
Cấu trúc di truyền của quần thể như sau:
0,12 BB + 0,4 Bb + 0,48 bb
- Tần số tương đối của alen A: 0,12 + 0,4/2 = 0,32.
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
CHƯƠNG III: PHẦN THỰC NGHIỆM
I. Quần thể tự phối (Tự thụ phấn và giao phối gần).
Sau khi dạy xong bài quần thể ngẫu phối, tôi cho học sinh làm bài kiểm tra
15 phút bằng hình thức trắc nghiệm để đánh giá mức độ hiểu biết, khả năng vận
dụng kiến thức của học sinh, cũng như hiệu quả của phương pháp dạy mới và
thăm dò thái độ học tập của học sinh đối với môn sinh học sau khi học xong bài.
1. Đề kiểm tra 15 phút (Gồm 10 câu trắc nghiệm khách quan)
Câu 1: Một quần thể có 36 % AA; 48% Aa ; 16% aa. Cấu trúc di truyền của
quần thể này sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp là
A. 57 % AA ; 16% Aa ; 27 % aa B. 57% AA; 6% Aa; 37 % aa
C. 57 AA ; 36% Aa; 7% aa D. 57% AA; 26 % Aa;17 % aa
Câu 2: Một quần thể tự phối, ban đầu có 50% số cá thể dị hợp. Sau 7 thế hệ tỉ lệ
dị hợp sẽ là:
A. 1/128. B. 127/128. C. 255/ 256. D. 1/256
Câu 3: Xét cá thể dị hợp Aa. Tiến hành tự thụ phấn qua 4 thế hệ liên tiếp. Tỉ lệ
xuất hiện thể đồng hợp bằng:
A. 93,75%. B. 46,875%. C. 6,25%. D.
50%.
Câu 4: Một quần thể ban đầu có 100% cá thể có kiểu gen dị hợp Aa. Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là
A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
C. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
Câu 5: Menđen cho đậu Hà lan F
1
hạt vàng Bb tự thụ phấn thì được F
2
phân li ¾
vàng + ¼ xanh. Nếu F
2
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B D A C B A C A D C
2. Kết quả bài kiểm tra:
Sau khi cho học sinh làm bài kiểm tra với thời gian qui định và điền vào
phiếu thăm dò ý thức học tập môn sinh học. Tôi tiến hành chấm bài và thống kê
điểm, kết quả thu được ở Bảng 1 và so sánh tại Biểu đồ 1
Lớp
Sĩ
số
Giỏi Khá TB Yếu Kém Thái độ
SL % SL % SL % SL % SL % Thích
Không
thích
12A 38 0 0 2 5,3 24 63,1 8 21,1 4 10,5 13 25
12B 35 2 5,7 5 14,3 21 60,0 7 20,0 0 0 19 16
Bảng 1: Kết quả điểm bài kiểm tra về quần thể tự phối.
Biểu đồ 1: Kết quả điểm bài kiểm tra về quần thể tự phối.
Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấy: ở bài kiểm tra này lớp 12B (thực
nghiệm) với phương pháp giải đề xuất cho kết quả điểm tốt hơn lớp 12A (đối
chứng) dạy theo phương pháp thông thường, cụ thể: ở lớp 12A không có em
nào đạt loại giỏi, trong khi lớp 12B cũng với đề kiểm tra như vậy lại có 2 em đạt
loại giỏi bằng 5,7% ; loại khá lớp 12A là 5,3% còn lớp 12B là 14,3% ; loại yếu,
T¸c gi¶:
NguyÔn V¨n Nam
Trang 13
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
kém lớp 12A có tới 31,6% còn lớp 12B chỉ có 20% số em ở loại này, đặc biệt ở
lớp 12A còn có 4 em đạt loại kém trong khi lớp 12B thì không có lọai này. Qua
Quần thể 4: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
A. 1 và 2 B. 1 và 3 C. 1 và 4 D. 2, 3 và 4
Câu 2: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
C. 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. D. 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa.
Câu 3: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000
cá thể, trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu
gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là
A. 9900. B. 900. C. 8100. D. 1800.
Câu 4: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có 75AA : 28Aa : 182aa,
các cá thể giao phối tự do. Cấu trúc di truyền của quần thể khi đó là
A. 0,7AA : 0,1Aa : 0,2aa. B. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
T¸c gi¶:
NguyÔn V¨n Nam
Trang 14
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiƯm: 2011- 2012
C. 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa. D. 0,25AA : 0,1Aa : 0,65aa.
Câu 5: Ở một lồi thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả
vàng. Một quần thể của lồi trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây
quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong
quần thể là
A. 0,5A và 0,5a. B. 0,6A và 0,4a.
C. 0,4A và 0,6a. D. 0,2A và 0,8a.
Câu 6: Ở một lồi vật ni, alen A qui định kiểu hình lơng đen trội khơng hồn
tồn so với alen a qui định màu lơng trắng,kiểu gen dị hợp Aa cho kiểu hình
lơng lang đen trắng.Một QT vật ni giao phối ngẫu nhiên có 32 cá thể lơng
đen,96 cá thể lơng lang, 72 cá thể lơng trắng.Tần số tương đối của alen A và a
lần lượt là:
A. 0,3 và 0,7 B. 0,7 và 0,3 C. 0,4 và 0,6 D. 0,6 và 0,4
A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa B. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
C. 0,16AA : 0,58Aa : 0,26aa D. 0,60AA : 0,40aa
ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C A D C A C A B A B
2. Kết quả bài kiểm tra:
Sau khi cho lớp làm bài kiểm tra và điền vào phiếu thăm dò thái độ học
tập, tơi tiến hành chấm bài và thống kê điểm, kết quả thu được ở Bảng 2 và so
sánh kết quả qua Biểu đồ 2.
Lớp
Sĩ
số
Giỏi Khá TB Yếu Kém Thái độ
SL % SL % SL % SL % SL % Thích Khơng
T¸c gi¶:
Ngun V¨n Nam
Trang 15
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
thích
12A 38 1 2,6 3 7,9 25 65,8 7 18,4 2 5,3 18 20
12B 35 3 8,6 7 20 21 60,0 4 11,4 0 0 24 11
Bảng 2: Kết quả điểm bài kiểm tra về quần thể ngẫu phối.
Biểu đồ 1: Kết quả điểm bài kiểm tra về quần thể ngẫu phối.
Qua Bảng 2 và Biểu đồ 2 cho thấy kết quả bài kiểm tra ở 2 lớp có sự chênh
lệch nhau rõ rệt. Cụ thể: Loại giỏi ở lớp 12A là 2,6% còn ở lớp 12B là 8,6% ; ở
loại khá sự chênh lệch giữ 2 lớp còn thể hiện rõ hơn, lớp 12A là 7,9% còn lớp
12B là 20%, qua đó ta thấy số học sinh đạt loại điểm khá giỏi của lớp 12B cao
hơn nhiều so với lớp 12A ; ở bài kiểm tra này lớp 12A vẫn còn 23,7% loại yếu,
kém trong khi lớp 12B chỉ còn 11,4%. Sự chênh lệch kết quả bài kiểm tra của 2
thể - Nâng cao tính tích cực học tập và khả năng tư duy lôgic của học sinh”
mà tôi đã đúc rút. Qua việc thực nghiệm trên đối tượng học sinh trung tâm, tôi
thấy hiệu quả tích cực của các phương pháp tôi đề xuất.
Qua 2 tiết dạy và 2 bài kiểm tra đánh giá hiệu quả sau tiết dạy cho thấy: lớp
12B có đa số học sinh hiểu được bài tốt hơn và có khả năng vận dụng kiến thức
vào làm bài tập cấu trúc di truyền của quần thể nên lớp 12B có kết quả bài kiểm
tra cao hơn rất nhiều so với lớp 12A. Cụ thể: lớp 12B có số học sinh đạt loại
khá, giỏi đều chiếm trên 20% ở mỗi bài kiểm tra, trong khi lớp 12A tỉ lệ học
sinh đạt loại khá giỏi là rất ít (dưới 10%); tỉ lệ học sinh đạt loại yếu, kém của
lớp 12A lại cao hơn rất nhiều so với lớp 12B. Qua đó việc giảng dạy một số
phương pháp giải nhanh bài tập di truyền học quần thể đã giúp các em hiểu bài
tốt hơn, khả năng vận dụng kiến thức vào làm bài tập và kỹ năng làm bài trắc
nghiệm cũng được cải thiện đáng kể nên đã nâng cao được kết quả học tập của
học sinh.
Cũng qua 2 tiết dạy với việc thăm dò ý thức của học sinh đối với phương
pháp dạy mới và đối với việc học môn sinh học thì lớp 12B được học với
phương pháp mới, dễ hiểu, dễ vận dụng nên có nhiều em bày tỏ thích học môn
này hơn lớp 12A. Điều đó chứng tỏ cách tôi áp dụng phương pháp mới vào
giảng dạy đã gây được hứng thú học tập cho các em học sinh, làm cho các em
tích cực và chủ động học bài hơn, điều đó có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Như vậy, với việc kết quả bài kiểm tra của lớp 12B cao hơn lớp 12A và
cũng có nhiều em thích học với phương pháp mà tôi đề xuất và cho thực
nghiệm, có thể kết luận: phương pháp tôi đúc rút đã giúp cho học sinh dễ hiểu
bài, dễ vận dụng vào làm bài tập, giúp học sinh có khả năng tư duy lôgic tốt hơn,
các em được học với phương pháp mới này có hứng thú và bày tỏ thích học môn
sinh theo phương pháp này nhiều hơn nên đã nâng cao được tính chủ động và
T¸c gi¶:
NguyÔn V¨n Nam
Trang 17
Trung t©m GDTX - DN TPTH
Trang 18
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản và nâng cao của nhà xuất bản giáo dục,
xuất bản 2008.
2. Sách bài tập sinh học 12 cơ bản và nâng cao của nhà xuất bản giáo dục, xuất
bản 2008.
3. Sách bộ câu hỏi trắc nghiệm của tác giả Bùi Phúc Trạch, nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - 2008.
4. Sách bộ câu hỏi trắc nghiệm của tác giả Nguyễn Văn Sang – Nguyễn Thị
Vân, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - 2003.
5. Sách phương pháp giải các dạng bài tập sinh học 12 của tác giả Nguyễn Hải
Tiến – Trần Dũng Hà, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội - 2008.
6. Một số trang Web.
T¸c gi¶:
NguyÔn V¨n Nam
Trang 19
Trung t©m GDTX - DN TPTH
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: 2011- 2012
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Chương I: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ 3
I. Về nội dung kiến thức 3
Và KHả NĂNG TƯ DUY LÔGIC CủA HọC SINH
Tác giả:
Nguyễn Văn Nam
Trang 21
Trung tâm GDTX - DN TPTH
Sáng kiến kinh nghiệm: 2011- 2012
Giáo viên : Nguyễn Văn Nam
Chức vụ: Th ký Hội đồng
Tổ chuyên môn: Tổ Văn hóa
SKKN môn: Sinh Học
Năm học: 2011 - 2012
Tác giả:
Nguyễn Văn Nam
Trang 22