Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
MỤC LỤC
CHƯƠNG I 7
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ 7
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT PHÁP 7
1.1. c i m s n ph m c a Công tyĐặ đ ể ả ẩ ủ 7
1.2. c i m t ch c s n xu t s n ph m c a Công tyĐặ đ ể ổ ứ ả ấ ả ẩ ủ 9
3.3.1. V phía Nh n cề à ướ 66
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Stt Ký hiệu viết tắt Nội dung
1 CTCP Công ty cổ phần
2 CPSX Chi phí sản xuất
3 CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4 CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
5 CP SXC Chi phí sản xuất chung
6 CPL CNTT TN Chi phí lương công nhân trực tiếp thuê ngoài
7 BHXH Bảo hiểm xã hội
8 BHYT Bảo hiểm y tế
9 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
10 KPCĐ Kinh phí công đoàn
11 CT Công trình
12 HM Hạng mục
13 HC Hạch toán
14 KC Kết chuyển
15 ĐVT Đơn vị tính
16 TK Tài khoản
17 ĐM Định mức
18 DDĐK Dở dang đầu kỳ
19 DDCK Dở dang cuối kỳ
Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Pháp
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Pháp
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Pháp
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
Tuy nhiên, do thời gian thực tập hạn chế về khả năng nghiên cứu, chuyên
đề của em có thể còn những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý từ phía
các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng Kế toán tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT PHÁP
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Công ty cổ phần quốc tế Việt Pháp được thành lập năm 2008 theo QĐ số
0800444678 ngày 12/3/1997 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Hải Dương cấp.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Pháp
Trụ sở giao dịch: Số 65 đường Điện Biên Phủ- TP Hải Dương
Điện thoại: 03203.838.067
Tài khoản tại: NH Ngoại thương Hải Dương.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu: Sản xuất, gia công hàng may
mặc. Sản phẩm chính truyền thống của công ty là: Quần âu, áo sơ mi, com lê,
veston, Zacket…
Từ khi thành lập và đi vào hoạt động, công ty đã ngày càng phát triển, mở
rộng quy mô sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Công ty Cổ phần quốc tế Việt Pháp
đã mạnh dạn cải tiến phương thức kinh doanh, tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật. Do đó đã tạo ra sức thu hút và chữ tín với khách hàng, tạo công ăn việc
nguyên phụ liệu và thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp bị phụ
thuộc quá nhiều vào khách hàng, không thể chủ động trong việc lập kế hoạch
sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế thấp.
- Hình thức sản xuất hàng xuất khẩu: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết với
khách hàng nước ngoài, Công ty chủ động thiết kế mẫu mã, chuẩn bị nguyên
phụ liệu và các điều kiện cần thiết khác để tiến hành sản xuất sản phẩm. Hình
thức này đem lại sự chủ động cho Công ty trong việc tìm kiếm thị trường, tổ
chức sản xuất và phát huy được tính năng động, sáng tạo của họ. Hình thức sản
xuất hàng xuất khẩu tận dụng được các nguồn lực sẵn có trong nước, tăng nguồn
thu ngoại tệ và có hiệu quả kinh tế cao. Hình thức sản xuất này đòi hỏi các
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
doanh nghiệp phải có quy trình sản xuất tiên tiến, đáp ứng được các yêu cầu
khắt khe của thị trường quốc tế.
- Hình thức sản xuất cho thị trường trong nước: Công ty chủ động tổ chức
sản xuất ở tất cả các khâu nhằm cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng trong
nước. Trong khi thực hiện các đơn đặt hàng gia công sản phẩm, Công ty có thể
tận dụng số nguyên phụ liệu dư thừa để sản xuất một số chủng loại sản phẩm
cung cấp cho người tiêu dùng thu nhập thấp nhằm tăng thêm nguồn thu cho
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, Công ty thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng gia công xuất
khẩu là chủ yếu với những yêu cầu về mẫu mã, chất liệu và tiêu chuẩn chất
lượng khác theo yêu cầu của khách hàng từ nước ngoài.
Thời gian sản xuất để hoàn thành một sản phẩm may mặc tương đối ngắn.
Để thực hiện toàn bộ một mã sản phẩm theo đơn đặt hàng gia công sản phẩm,
khoảng thời gian để thực hiện thường là hàng tháng đến vài tháng.
Doanh nghiệp thường tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng, nên khi
toàn bộ đơn đặt hàng hoàn thành thì cũng kết thúc quá trình tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm. Do đó, sản phẩm dở dang thường không có.
Khi thực hiện sản xuất ngoài đơn đặt hàng, sản phẩm dở dang là những sản
Phân xưởng
Tổ pha cắt,
ép mếch
Tổ
may
Tổ là KCS
Giao hàng
Nhập kho
Đóng gói
Thành phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn kế tiếp sau. Thành phẩm ở giai đoạn cuối
cùng mới có giá trị sử dụng và là đối tượng tính giá thành. Chi phí sản xuất phải
được tập hợp qua tất cả các khâu sản xuất.
Sau khi xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (như phân xưởng,
nhóm sản phẩm hay đơn đặt hàng…), đối tượng tính giá thành (từng loại sản
phẩm cụ thể); kế toán vận dụng hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán để phản ánh,
tập hợp chi phí sản xuất theo ba khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực và chi phí sản xuất chung.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty
Quy trình sản xuất của Công ty tương đối phức tạp, trải qua nhiều công
đoạn kế tiếp nhau, mỗi một công đoạn được thực hiện tại các tổ sản xuất:
- Tổ cắt: Thực hiện việc giác mẫu và cắt các chi tiết sản phẩm theo thiết kế
từ nguyên liệu là các loại vải.
- Tổ may: Các tổ may được tổ chức thành 12 tổ để thực hiện việc may ráp
nối các chi tiết của sản phẩm may mặc theo quy trình sản xuất.
- Tổ là: Thực hiện việc là phẳng các sản phẩm may mặc để chuẩn bị cho
đóng gói.
- Tổ kiểm hàng và đóng gói: Thực hiện kiểm đếm số lượng và kiểm tra chất
lượng, sau đó đóng gói để chuẩn bị tiêu thụ.
kiểm
hàng,
đóng
gói
P.
Kế
hoạch
P.
Kỹ
thuật
P.
KCS
P.
TV-
KT
P.
TC
HC
P.
Xuất
nhập
khẩu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
- Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất trong công ty, phụ trách điều hành
mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước công ty
về hoạt động doanh nghiệp, trong đó có việc quản lý về chi phí sản xuất. Là
người ký duyệt hầu như tất cả các văn bản, tài liệu liên quan đến hợp đồng gia
công sản phẩm; hợp đồng mua NVL, CCDC và các loại dịch vụ phục vụ cho sản
xuất; hệ thống định mức sử dụng vật tư cho sản xuất; chế độ lương, thưởng cho
công nhân viên tham gia sản xuất và quản lý sản xuất;… nên Giám đốc có vai
chính thống kê trong công ty. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác
về vốn nhằm đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Với chức năng
là công cụ cung cấp thông tin về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản nói
chung; tình hình chi phí sản xuất nói riêng, Phòng Kế toán thực hiện việc tính
toán, tập hợp các chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí về tiền lương,
tiền công, tiền ăn ca, làm thêm giờ, các khoản trích theo lương, tiền thưởng
thường xuyên, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ điện, nước, điện thoại
phục vụ sản xuất; thực hiện việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá
thành sản phẩm… Như vậy, Phòng Tài chính - Kế toán có vai trò rất quan trọng
trong việc lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, lập các báo
cáo phân tích chuyên sâu về chi phí sản xuất, giúp Giám đốc và các bộ phận có
liên quan trong việc ra quyết định điều hành các hoạt động của Công ty.
- Phòng Tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về vấn đề lao động trong
Công ty. Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
trình lãnh đạo công tác sắp xếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối
với cán bộ công nhân viên. Thực hiện công tác về chính trị nội bộ, chăm lo cải
thiện điều kiện làm việc của CNV. Do đó, bộ phận này có thể kiểm soát các chi
phí về tiền lương, tiền thưởng, tiền làm tăng giờ, trợ cấp của CNV tham gia sản
xuất sản phẩm…
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT PHÁP
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Pháp
Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Pháp sản xuất theo hình thức nhận gia công
theo đơn đặt hàng từ các khách hàng nước ngoài hoặc nhận gia công cho một
doanh nghiệp lớn khác trong nước. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của các
doanh nghiệp này là các phân xưởng hoặc dây chuyền sản xuất. Các phân
xưởng, dây chuyền sản xuất có thể tham gia gia công nhiều mã hàng khác nhau
Cách phân loại chi phí này phục vụ việc lập thẻ tính giá thành sản phẩm
theo các khoản mục chi phí theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Ngoài
ra, Công ty cũng phân loại chi phí theo yếu tố như chi phí nguyên vật liệu chính,
chi phí nguyên vật liệu phụ, tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí
nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí khác bằng tiền. Cách phân loại này phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ, hiệu
quả quá trình sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp.
Một số cách phân loại chi phí khác, theo hướng phục vụ ra các quyết định
quản trị như phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, không được các
doanh nghiệp áp dụng.
Để phản ánh các loại chi phí sản xuất phát sinh nói riêng, thực hiện hạch
toán tổng hợp nói chung, Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và các văn bản bổ sung sửa đổi, đặc biệt là hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt
Nam và các thông tư hướng dẫn thực hiện. Các tài khoản kế toán chủ yếu được
vận dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là:
- TK 621 - “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
- TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”
- TK 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Đây là các tài khoản kế toán tổng hợp. Những tài khoản này được mở chi
tiết cho các đối tượng tập hợp chi phí là các phân xưởng, các đơn đặt hàng để
phục vụ việc tính giá thành mã hàng cụ thể.
Mỗi mã hàng cụ thể có yêu cầu kỹ thuật và quy trình sản xuất khác biệt đôi
chút. Việc bố trí sản xuất các mã hàng khác nhau trong cùng một phân xưởng
cũng sẽ nảy sinh các yêu cầu theo dõi và hạch toán chi tiết tương ứng. Các sản
phẩm may mặc rất đa dạng. Trong báo cáo này, 02 mã hàng được chọn để lấy số
liệu minh họa (mã hàng Kasper và Judy).
sản xuất sản phẩm.
Bên Có: Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm theo
từng mã hàng cụ thể.
Cuối kỳ, tài khoản này không có số dư.
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Với hình thức sản xuất hàng gia công, Công ty ký kết hợp đồng nhận gia
công cho các đối tác nước ngoài chỉ cần theo dõi và phản ánh nguyên vật liệu
trên tài khoản ngoài bảng (TK 002 - “Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công”). Bởi
vì, nguyên phụ liệu phục vụ cho gia công đơn đặt hàng đều được phía đối tác
cung cấp đầy đủ. Như vậy, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ
trọng tương đối nhỏ trong giá thành gia công của sản phẩm. Nội dung hạch toán
khoản mục chi phí này bao gồm việc theo dõi về mặt số lượng nguyên phụ liệu
mà khách hàng cung cấp và hạch toán phần chi phí vận chuyển số nguyên phụ
liệu đó. Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, nếu các công ty trực tiếp
mua nguyên phụ liệu để phục vụ gia công đơn đặt hàng thì doanh nghiệp cũng
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
theo dõi và phản ánh phần chi phí nguyên phụ liệu này vào giá thành gia công
của đơn đặt hàng.
- Đối với phần nguyên phụ liệu mà khách hàng cung cấp, khi nguyên phụ
liệu được vận chuyển về kho; kế toán làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho. Số
lượng, chủng loại cụ thể được theo dõi trên các sổ chi tiết. Kế toán sử dụng TK
002 - “Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công” và thực hiện ghi đơn trên tài khoản
này. Với từng mẫu mã, chủng loại sản phẩm cụ thể, sau khi phòng kỹ thuật cung
cấp mẫu và các định mức nguyên phụ liệu; bộ phận kế hoạch lập kế hoạch sản
xuất cho các phân xưởng. Căn cứ vào tiến độ sản xuất và định mức nguyên phụ
liệu, nhân viên hạch toán tại phân xưởng xuống kho lấy nguyên phụ liệu cho
phân xưởng, bộ phận mình phụ trách. Căn cứ vào số nguyên phụ liệu đã xuất
dùng cho các phân xưởng sản xuất, kế toán phản ánh vào các sổ chi tiết theo dõi
sử dụng nguyên phụ liệu.
(Chi tiết cho Jacket K0R05)
Ngoài ra, kế toán thực hiện ghi đơn trên TK 002 - “Tài sản nhận giữ hộ,
nhận gia công” theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.
Như vậy, mỗi lần xuất nguyên liệu, phụ liệu thì số chi phí vận chuyển của
đơn đặt hàng được phân bổ theo số lượng của loại nguyên vật liệu chính. Khi
đến kỳ tính giá thành, kế toán kết chuyển số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
sang TK 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để xác định giá thành của
sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Nếu các đơn đặt hàng được thực hiện với phần nguyên liệu, phụ liệu mà
khách hàng cung cấp thì phần chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên phụ liệu từ
cảng về kho cũng được ghi nhận là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá
thành gia công của đơn đặt hàng. Tuy nhiên, phần chi phí vận chuyển này không
được phân bổ dần vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà được ghi nhận ngay
vào giá thành gia công của đơn đặt hàng. Căn cứ vào các chứng từ gốc (hoá đơn
dịch vụ) phản ánh chi phí vận chuyển của từng đơn đặt hàng cụ thể, kế toán
phản ánh phần chi phí này như sau:
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
Nợ TK 154 - “Chi phí SXKD dở dang” (chi tiết mã sản phẩm)
Nợ TK 133 - “Thuế GTGT được khấu trừ”
Có TK 111, 112, 331
Công ty còn thực hiện những đơn đặt hàng mà trong đó công ty có cung
cấp một số chủng loại phụ liệu nhất định (theo thỏa thuận trong hợp đồng).
Trong trường hợp đó, giá trị phụ liệu mà công ty mua được phản ánh trên Tài
khoản 1522 - “Phụ liệu”.
Khi xuất kho phụ liệu dùng cho gia công mã hàng nào thì căn cứ vào các
phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá trị của phụ liệu vào chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp.
Nợ TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”(chi tiết mã sản phẩm)
Có TK 1522 - “Phụ liệu”
54.618.927
54.618.927
54.618.927
3 Mã hàng Judy
34.920.297
34.920.297
34.920.297
4
TK 627 - CPSXC
36.137.562
36.137.562 7.471.203
43.608.765
5 Mã hàng Kasper
21.682.537
21.682.537 4.856.282
26.538.819
6 Mã hàng Judy
14.455.025
TK
đối ứng
Ghi Nợ TK 621
Số hiệu
Ngày
tháng
Tổng số Chia ra
Kasper Judy
Số d đầu kỳ:
1 30/7 Tập hợp chi phí NVL TT cho mã hàng Kasper
54.618.92
7
54.618.92
7
2 30/7 Tập hợp chi phí NVL TT cho mã hàng Judy
34.920.297
34.920.297
Cộng phát sinh
SỔ NHẬT KÍ CHUNG (Trích)
Năm 2010
Đơn vị tính: (1.000đ)
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải
Đã
ghi
Sổ
STT
dòng
Số
hiệu
TK
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
… … … … … … … … …
5/7 PX02 5/7
Xuất vải xanh phụ liệu
cho gia công mã hàng
621 12.478
1522 12.478
10/7 HĐ21 10/7
Mua nút áo sử dụng
Ngày tháng năm
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Đình Biên
Bảng số 4 - Sổ cái tài khoản 621
Đơn vị: Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Pháp
Địa chỉ: Số 65 Điện Biên Phủ - TP Hải Dương
SỔ CÁI (trích)
Năm 2010
Tên tài khoản: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Đơn vị tính: (1.000đ)
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký chung
Số
hiệu
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
… … … … … … … … …
… … … … … … … … …
… … … … … … … … …
30/7 KC01 30/7
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
154
54.618.92
7
Cộng
54.618.9
27
54.618.92
7
Số dư cuối tháng -
Ngày tháng năm
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
25