Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà - Pdf 88

Chuyªn ®Ò thùc tËp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với
công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển khá vững
chắc, từ đó tạo ra nhiều cơ hội song cũng đặt ra không ít thách thức cho các
doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện
công cụ quản lí kinh tế, trong đó co kế toán.
Dưới góc độ quản lí kinh tế, việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và
tính đúng giá thành sản phẩm giúp nhà quản lí có cái nhìn xác thực về thực
trạng hoạt động của doanh nghiệp mình.Thông qua những thông tin về chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, nhà quản lí doanh nghiệp
có thể phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn,
máy móc thiết bị có hiệu quả không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực
hiện chi phí, giá thành thế nào từ đó tìm ra các giải pháp nhằm sử dụng hợp lí,
tiết kiệm các yếu tố cấu thành nên sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm trên cơ sở không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả
kinh doanh.đó cũng chính là biện pháp cơ bản nâng cao lợi nhuận và là điều
kiện để tăng khả năng cạnh tranh và khả năng tích luỹ cho doanh nghiệp.
Chính vì vậy, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm phải chính xác và đầy đủ là một yêu cầu cần thiết và luôn là vấn đề
được các doanh nghiệp quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau khoảng thời gian thực tập tại
công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà, nhận được sự hướng dẫn tận tình của
PGS.TS.Phạm Thị Gỏi và các cô chú, anh chị trong công ty, em đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Quốc Tế Sơn Hà.
1
Chuyên đề thực tập
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
- CHNG 1: TNG QUAN V CễNG TY C PHN QUC T

* Website: www.sonhagroup.com.vn/www.sonhagroup.com
Tổng Giám Đốc : Ông Lê Vĩnh Sơn
Phó Tổng Giám Đốc : Ông Lê Hoàng Hà.
_ Tổng diện tích nhà xưởng : 3000m
2
nhà xưởng tại số 360 đường Giải
Phóng- Thanh Xuân – Hà nội và 9000m
2
nhà xưởng tại khu công nghiệp Từ
Liêm HN phục vụ dây chuyền sản xuất bồn chứa INOX, thép INOX, chậu rửa
INOX, bình năng lượng mặt trời….
_ Tổng số lao động đến năm 2007 : 454 người.
_ Năm 2004, công ty đạt mức tăng trưởng 160%. Sản phẩm của công ty được
tiêu thụ tại tất cả các thị trường trong cả nước.
_ Nhiều năm liền sản phẩm của công ty được tặng các bằng khen, giấy khen,
và nhiều huy chương vàng trong các hội chợ hàng năm. Và được người tiêu
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp
dùng bình chọn danh hiệu “ hàng Việt Nam chất lượng cao” các năm 2001,
2002, 2003….đến 2007.
_ Sản phẩm chủ yếu bao gồm:
Bồn chứa nước INOX – Năng lực sản xuất 130.000 sản phẩm/ năm, bồn nhựa
năng lực sản xuất 24.000 sản phẩm/ năm; ống thép INOX : 1.500 tấn/ năm,
bình năng lượng mặt trời, các mặt hàng tiêu dùng bằng vật liệu INOX.
_ Hoạt động đào tạo, tuyển dụng lao động do phòng Hành chính_Sự nghiệp
thực hiện tùy theo từng vị trí.
_ Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị , dụng cụ, đo lường sản
xuất, hành động khắc phục phòng ngừa, cải tiến, đánh giá chất lượng do
Xưởng sản xuất thực hiện.
_ Hoạt động xử lý và đánh giá thỏa mãn khách hàng, trao đổi thông tin với

2
t ti Khu cụng nghip
huyn T Liờm. Ti nh mỏy ny, lao ng v cỏc dõy chuyn sn xut c
sp xp, t chc mt cỏch hp lý nhm tng cng hiu qu sn xut - kinh
doanh. Ti õy tp trung sn xut ng thộp khụng r, chu ra INOX v ton
b cỏc ph kin sn xut bn cha nc INOX phc v cho Nh mỏy sn
xut ti a ch 360 ng Gii phúng - Thanh xuõn - H Ni.
Mc dự doanh nghip va mi nõng mc hot ng theo mụ hỡnh cụng
ty t nm 1998 nhng sn phm bn nc cao cp v cỏc sn phm mang
nhón hiu Sn H ó c khỏch hng bit ti, chp nhn cht lợng và giá cả
bởi vì Công ty có trên 10 năm kinh n ghim hot ng trong lnh vc ny theo
mụ hỡnh doanh nghip t nhõn. D kin nm 2008, Cụng ty s t chc lao
ng cho 500 lao ng.
Tớnh n thỏng 9/2007, Cụng ty Sn H ó cú 16 ca hng trc thuc
Cụng ty v 55 i lý cp 1 v 30 i lý cp 2 trong ni thnh H Ni; 110 i
lý ngoi tnh cp 1 v 350 i lý ngoi tnh cp 2 tri u t Hu, Nng
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp
cho đến các tỉnh miền Bắc như Lào Cai, Hà Giang...Trong năm 2004, Công ty
Sơn Hà sẽ đẩy mạnh phát triển thị trường ngoại tỉnh bằng việc khảo sát thực
tế nhu cầu của từng thành phố, thị xã, thị trấn để có kế hoạch thiết lập hệ
thống đại lý phân phối cấp 1 tại những khu vực thị trường tiềm năng, dự kiến
sẽ mở rộng thêm hệ thống 25 đại lý. Ngoài ra, Công ty Sơn Hà sẽ thúc đẩy
mạnh mạng lưới tiêu thụ trong thành phố Hà Nội nhờ vào hệ thống cửa hàng
đã được thiết lập và cải tạo lại; hệ thống đại lý nội thành sẽ được mở rộng và
đội ngũ nhân viên phòng khai thác thị trường đông đảo và năng động. Đầu
năm 2004, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh đã được thành lập để đưa sản
phẩm phân phối đến toàn quốc và tìm cơ hội xuất khẩu.
1.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng (chủ yếu là bồn nước);

Thuế thu nhập doanh nghiệp 4,701 6,125 7,894
Lãi sau thuế 17,905 19,354 20,299
Tổng tài sản 424,859 439,523 449,807
Nguồn vốn chủ sở hữu 60,339 65,332 71,343
lãi trên tổng tài sản (%)
( ROA)
4,21 4,40 4,51
lãi / VCSH (%) 29,67 29,69 28,45
lãi / Doanh thu (%) 3,36 3,22 3,24
Ta thấy Lãi trên tổng tài sản tăng dần qua các năm. Nó phản ánh khả năng
sinh lợi ngày càng nhiều. Muốn thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì phải
bỏ ra hơn 4 đồng tài sản.
1.2, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất.
1.2.1, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
a. Văn phòng Tổng Giám Đốc
+ Chức năng:
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp
_Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám Đốc trong việc xây dựng và duy trì hệ
thống các thủ tục, quy trình của toàn công ty.
_ Xây dựng các chương trình công tác, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và
tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động theo yêu cầu của ban Giám
Đốc.
_ Đại diện BTGĐ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, và hỗ trợ tháo gỡ những khó
khăn của các chi nhánh, Bộ phận Phòng/ban tại công ty trong việc áp dụng
các quy trình, phương pháp quản lý, hoàn thiện và vận hành hệ thống hoạt
động của công ty.
_ Tham mưu, giúp việc cho ban TGĐ trong việc hoạch định chiến lược đầu tư
và phát triển kinh doanh của công ty.
+ Nhiệm vụ:

Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo và phân tích đánh giá tình hình
thực hiện chương trình công tác tháng, quý, năm, báo cáo sơ kết, tổngkết định
kì( hoặc đột xuất theo yêu cầu của ban TGĐ) của từng chi nhánh , bộ
phận/phòng ban phục vụ giao ban ban TGĐ.
Quản lý văn bản Mật theo nhiệm vụ TGĐ giao bằng văn bản.
_ Đại diện ban Tổng Giám Đốc trong việc
Tiếp nhận các thông tin, các đơn thư, khiếu nại từ các chi nhánh, bộ phận/
phòng ban trong công ty đến ban TGĐ.
Đại diện ban TGĐ trả lời và xử lý những khó khăn và vướng mắc của
các chi nhánh, Bộ phận/phòng ban trong công ty trong việc áp dụng phương
pháp quản lý, các quy trình và trong việc hoàn thiện và vận hành hệ thống
hoạt động của công ty.
_ Hoạch định chiến lược đầu tư và phát triển kinh doanh của công ty.
9
Chuyên đề thực tập
Tham mu, giỳp vic ban TG trong vic nh hng mụ hỡnh hot ng
ca cụng ty, trong chin lc m rng sn xut kinh doanh, m rng a bn,
th trng hot ng; tham mu giỳp vic ban TG mt s lnh vc u t.
_ Thc hin nhng nhim v khỏc do ban TG cụng ty giao
+ Ban Giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, điều hành mọi hoạt
động của công ty, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc đồng thời đại diện cho quyền
lợi của cán bộ công nhân viên trong công ty.
b. Phũng Hnh chớnh - Nhõn s.
+ Chức năng:
_ Tham mu, giỳp vic ban TG v c cu, t chc b mỏy SXKD v b trớ
nhõn s ca cụng ty phự hp vi yờu cu v quy mụ phỏt trin ca cụng ty
theo tng giai on.
_ Qun lý h s, lý lch nhõn viờn ton cụng ty, gii quyt th tc v ch
tuyn dng, thụi vic, b nhim, bói nhim, bói min, k lut, khen thng,
ngh hul thnh viờn thng trc ca ca hi ng thi ua v hi ng k

việc ở các chi nhánh, phòng/ban, tổ sản xuất phù hợp, hiệu quả dựa trên các
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từng thời kì.
_ Quản lý hồ sơ, lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục về chế độ
tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng,
nghỉ hưu…là thành viên thường trực của Hội đồng thi đua và Hội đồng kỷ
luật của công ty.
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Tuyển dụng:
 Lập kế hoạch tuyển dụng năm dựa vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh
của toàn Công ty.
 Tiến hành tuyển dụng, thông báo tuyển dụng qua các kênh như đăng
báo trung tâm việc làm, trường đào tạo.
 Nhận hồ sơ, chọn lọc hồ sơ theo tiêu chí yêu cầu của từng vị trí công
việc.
 Lập kế hoạch tuyển sơ khảo, phúc khảo, phối hợp với các phòng nghiệp
vụ.
 Tổ chức thi viết, thi tay nghề.
 Thông báo kết quả trúng tuyển.
 Phối hợp với các phòng nghiệp vụ tổ chức đào tạo ban đầu về nội quy
lao động, văn hóa doanh nghiệp, mô tả công việc cho vị trí cần tuyển.
 Thực hiện hợp đồng thử việc, bàn giao nhân sự cho các phòng/ban yêu
cầu tuyển để các phòng/ban bố trí công việc thử việc.
 Hết thời gian thử việc, các Phòng/ban, Bộ phận đánh giá kết quả thử
việc, Nếu được tiếp nhận, phòng hành chính nhân sự làm thủ tục tiếp
nhận ( quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động).
 Lưu giữ hồ sơ cán bộ công nhân viên.
Chế độ chính sách của cán bộ công nhân viên toàn công ty.
 theo dõi các hợp đồng lao động đã kí với người lao động về thời hạn
hợp đồng, điều khoản thực hiện trong hợp đồng đã kí.

doanh và các chính sách pháp luật của Nhà nước thay đổi.
Đào tạo bên ngoài
 Xem xét các nhu cầu để cử CBCNV tham gia các khóa đào tạo bên
ngoài.
 Mời các tổ chức đào tạo bên ngoài đến công ty để tổ chức đào tạo cho
CBCNV.
 Chuẩn bị kinh phí, lập kế hoạch, sắp xếp công việc cho cán bộ công
nhân viên được cử đi học tạo điều kiện học tập đạt hiệu quả.
 Kiểm tra, đánh giá, ghi nhận kết quả đào tạo.
Bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân
toàn công ty.
 Kết hợp với các bộ phận, Phòng/Ban trong công ty tổ chức các lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ ngắn dài hạn, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn cho
cán bộ công nhân viên.
 Tổ chức thi tay nghề, nâng bậc, nâng ngạch cho cán bộ và công nhân
toàn công ty.
+ Quản lý lao động, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với phòng kế
toán xây dựng tổng quỹ tiền lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương,
kinh phí hành chính Công ty và các đơn vị trực thuộc.
+ Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, xây dựng các định mức lao
động, giá thành của lao động trên đơn vị sản phẩm ( cùng các phòng
nghiệp vụ) cho các đơn vị trực thuộc.
14
Chuyên đề thực tập
+ Qun lý cụng vn, giy t, s sỏch hnh chớnh, cụng tỏc l tõn, tng
i.Thc hin cụng tỏc lu tr cỏc ti liu thng v ti liu quan trng.
+ Thc hin cụng tỏc bo v ni b, bo v c quan v tham gia v an
ninh quc phũng vi chớnh quyn a phng.Thc hin cỏc cụng tỏc
ng( theo quy nh ca Trung ng v cp y a phng).
+ Tham gia bo v mụi sinh, mụi trng, phũng chỏy, cha chỏy ca cụng

mã, catelogue, biển quảng cáo cho các cửa hàng, đại lý; thiết kế, giao dịch,
làm các phim quảng cáo phục vụ công việc kinh doanh.
g - Phòng dịch vụ khách hàng.
Chức năng: Thực hiện việc vận chuyển hàng hoá trả cho khách hàng nội tỉnh
và ngoại tỉnh (Bán lẻ và bán buôn) với 17 đầu xe lớn nhỏ và 2 xe cẩu 5 tấn.
- Chi nhánh Hải Phòng.
Chức năng: Đại diện cho Công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh tại
thành phố Hải Phòng
- Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh.
Chức năng: Đại diện cho Công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh tại
thành phố Hồ Chí Minh.
- Xưởng sản xuất số I:
Chức năng: sản xuất bồn chứa nước Inox, bồn chứa nước nhựa.
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Xưởng sản xuất số II:
Chức năng:
. Sản xuất các sản phẩm, bán thành phẩm phục vụ sản xuất bồn chứa
nước Inox.
. Sản xuất chậu rửa Inox.
. Sản xuất ống thép Inox.
. Sản xuất bình năng lượng mặt trời.
. Sản xuất cán thép phục vụ cho sản xuất các sản phẩm của toàn
công ty.
17
Chuyên đề thực tập
S 1: S t chc b mỏy qun lớ ti cụng ty CP Quc T Sn H
18
Ban Giám đốc
Phòng

Giải
Phóng
Xưởng
SX tại
KCN
huyện
Từ Liêm
Phòng
Phát
triển
thị trư
ờng
Phòng
Kinh
doanh
1
Phòng
Kinh
doanh
2
Ban điều
hành
Đội xe
(Lái xe +
Phụ xe
nội tỉnh

ngoại
tỉnh)
Bộ phận

rửa
Bộ phận
quản lý
đại lý
nội tỉnh
Bộ phận
quản lý
đại lý
ngoại
tỉnh
Bộ phận
bán
hàng tại
cửa
hàng
Bộ phận
khai
thác thị
trường
Chuyªn ®Ò thùc tËp
1.2.2, Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đặc điểm quy trình công nghệ.
Mặt hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay là những sản
phẩm Inox dân dụng và công nghiệp.Trong đó, mặt hàng chính là bồn nước
Inox cao cấp.Sản phẩm được sản xuất trên qui trình công nghệ phức tạp kiểu
liên tục.
Quy trình sản xuất theo sơ đồ sau:
19
Chuyên đề thực tập
S 2: S sn xut kinh doanh ca cụng ty

của
khách
hàng
Yêu
cầu
của
khách
hàng,
tài
liệu kĩ
thuật
khách
hàng
tiêu
thụ
Tiến
độ
sản
xuất
Chuyªn ®Ò thùc tËp
1.3, Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
1.3.1. Đặc điểm

tổ chức bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức công tác kế toán: Với đặc thù là công ty TNCP hoạt
động trong lĩnh vực cơ kim khí, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức
vừa phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam vừa thích ứng với thực tiễn, bộ
máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ công
việc kế toán từ việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu, lập báo cáo đều được
thực hiện ở phòng kế toán, số lượng cán bộ ở phòng kế toán là 23 người.

tõm l s Nht kớ chung, theo trỡnh t thi gian phỏt sinh v theo ni dung
kinh t (nh khon k toỏn) ca nghip v ú.Sau ú ly s liu trờn cỏc s
Nht kớ ghi S Cỏi theo tng nghip v phỏt sinh) vi hệ thống sổ sách t-
ơng đối phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh và phụ hợp với qui định của
Nhà nớc, đảm bảo công việc đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục hàng ngày.
T chc h thng k toỏn l nghiờn cu, vn dng phng phỏp ti khon
v ghi chộp vo thc t cụng tỏc k toỏn. Thc cht h thng s l thit lp
cho mi n v mt b s tng hp v cú ni dung, hỡnh thc, kt cu phự
hp vi c thự ca n v ú.
Theo hình thức kế toán Nhật kí Chung, hiện nay công ty đang mở các loại
sổ kế toán nh sau:
. S nht kớ chung, S Nht kớ c bit;
. Sổ Cái.
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp
. C¸c sæ, thẻ kÕ to¸n chi tiÕt.
.BC§kÕ to¸n. B01- DOANH NGHIÖP
.BCKQKD. B02 – DOANH NGHIÖP
.BC LCTT. B03 – DOANH NGHIÖP
.ThuyÕt minh BCTC. B04 – DOANH NGHIÖP
Hệ thống sổ kế toán trên được thiết kế theo quyết định 15/BTC( ban
hành ngày 20/03/2006).
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 1/1/N đến 31/12/N.
- Kì hạch toán của công ty là 01 tháng.
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Công ty tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Với hình thức kế toán Nhật kí Chung, qui trình ghi sổ được phản ánh như sau:
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp

quy định.Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai
mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì đều cùng
biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã bỏ ra.
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau về
lượng:
+ Nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kì nhất định,
không phân biệt loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa.
+ Nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản
xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định.
+ Chi phí sản xuất trong kì không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành
mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kì và sản phẩm hỏng.
+ Giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kì và
sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
của kì trước chuyển sang.
25

Trích đoạn Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỡ tại cụng ty Cổ phần quốc tế Đối tượng tớnh giỏ thành và kỡ tớnh giỏ thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status