phân biệt những điểm giống và khác nhau giữa bh thương mại với bh xã hội và bh y tế - Pdf 14

2010
Thành viên nhóm:
(lớp NH06-K33)
Lê Hoàng Anh
Phạm Thị Thanh Thảo
Trần Huỳnh Anh Thư
Võ Thị Thanh Trang
Lý Thế Trung
Nguyễn Thúy Tường Vân
Đề tài 9:Phân biệt những điểm giống và
khác nhau giữa BH thương mại với BH xã
hội và BH y tế
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS. NGUYỄN TẤN HOÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
2
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
……………………………
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………3
I. Giới thiệu chung về các loại hình bảo
hiểm………………………………… 4

khắc phục các hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra nếu có và cũng là công cụ đối phó
với rủi ro hiệu quả nhất.Trong hệ thống tài chính nói riêng và hệ thống kinh tế-xã
hội nói chung, bảo hiểm tồn tại như là một bộ phận cấu thành với 3 hình thức cơ
bản sau: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thương mại. Để hiểu rõ hơn về
các loại hình bảo hiểm này cũng như phân biệt sự giống và khác nhau giữa các loại
hình bảo hiểm, bài tiểu luận này sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để giúp người
đọc có được một cái nhìn khái quát cũng như nắm được sự khác nhau giữa các loại
hình bảo hiểm.
4
I. Giới thiệu chung về các loại hình bảo hiểm:
1. Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội là công cụ quan trọng và hiệu quả để tạo nên hệ thống an sinh cho con
người. Có lẽ không một chính sách quốc gia nào lại có nhiều mối quan hệ về kinh tế,
chính trị, xã hội, về quyền lợi và trách nhiệm của cộng đồng, của tập thể, của cá nhân như
chính sách bảo hiểm xã hội, và có lẽ cũng không chính sách xã hội nào lại mang ý nghĩa
nhân văn, nhân đạo sâu sắc như chính sách bảo hiểm xã hội.
Với chiến lược phát triển nhằm vào con người, coi con người là vị trí trung tâm, vừa là
mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển, Đảng và Nhà nước đã hết sức quan tâm đến
chế độ bảo hiểm xã hội với tư cách là một chính sách xã hội quan trọng, góp phần đảm
bảo ổn định xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế.
Bảo hiểm xã hội có nhiệm vụ bảo vệ người làm công trước
hiểm họa của thế giới công việc, nguy hiểm cơ bản nhất đối
với người lao động là mất công ăn việc làm.
Sức lao động bị đe dọa bởi các nguy cơ sau:
• Tuổi già
• Thiếu chỗ làm việc
• Tai nạn
• Ốm đau
Khi tai nạn lao động xảy ra, bảo hiểm xã hội sẽ có nhiệm vụ bảo vệ người lao động
Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm bảo vệ thai sản

theo nguyên tắc san sẻ rủi ro.
• Nhà nước quy định chính sách bảo hiểm xã hội nhằm từng bước mở rộng và nâng
cao việc bảo đảm vật chất, chăm sóc phục hồi sức khỏe, góp phần ổn định đời
sống cho người lao động và bản thân họ trong các trường hợp người lao động ốm
đau, thai sản, hết tuổi lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, gặp rủi ro hoặc các
khó khăn khác.
1.4 Phân loại bảo hiểm xã hội
Việc thực hiện bảo hiểm xã hội được tiến hành theo 2 hình thức: bảo hiểm bắt buộc và tự
nguyện áp dụng cho 2 nhóm đối tượng khác nhau: người lao động làm công ăn lương và
nhóm lao động tự do.
2. Bảo hiểm y tế:
Thế giới đang phải đối phó với nhiều dịch bệnh nguy hiểm xuất hiện ngày càng nhiều, ở
Việt Nam cũng thế, môi trường ô nhiễm, dịch bệnh, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm…
đang ngày càng đe dọa đến sức khỏe con người. Cho dù con người ngày biết quan tâm
chăm sóc cho sức khỏe của mình thì cũng không thể nào lường trước những rủi ro có thể
bất chợt ập tới với mình.
Em N.T.N.A, ở ấp 4 xã tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, TPHCM, bị nhiễm khuẩn huyết
phải điều trị hơn 1 tháng tại bệnh viện, được bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả hơn 83 triệu
đồng. Tương tự em V.T.P, học ở Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (phường Bình Trưng
Đông, quận 2, TPHCM) được chẩn đoán bị bệnh nan y, phải điều trị hơn 2 tháng tại
Bệnh viện quận 2 và được BHYT chi trả gần 80 triệu đồng.
Trong hoàn cảnh gia đình thiếu thốn, khó khăn,với một số tiền viện phí lớn như vậy, nếu
như không có BHYT thì chúng ta khó lòng mà chi trả nổi. Do đó BHYT- một chính sách
xã hội của Đảng và Nhà nước, mang ý nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc,
góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong bảo vệ,chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân.
2.1Khái niệm
7
BHYT là chính sách xã hội do nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy động dự đóng góp
của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá nhân để thanh toán chi phí

buộc nhưng muốn tham gia BHYT tự nguyện để được hưởng mức dịch vụ BHYT
cao hơn đối với người tham gia BHYT bắt buộc; người nước ngoài đến làm việc,
học tập, du lịch tại Việt Nam.
Mức phí BHYT tự nguyện được xác định trên nguyên tắc phù hợp với tình hình
kinh tế xã hội của địa phương, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giá dịch vụ y tế, xác
suất ốm đau của người tham gia…và bảo đảm cân đối thu chi quỹ BHYT
3. Bảo hiểm thương mại:
Cuộc sống chứa đựng vô vàn những rủi ro mà ta không thể nào lường trước được, chúng
mang lại cho ta những tổn thất có thể là nhỏ nhặt mà cũng có thể là nghiêm trọng.
Bạn sở hữu một ngôi nhà khang trang,lộng lẫy và luôn
tự hào vì điều đó, nhưng biết đâu một ngày niềm tự hào
đó biến mất với ngôi nhà của bạn trong đống tro tàn.
Bạn mới tậu một chiếc xe hơi mới cáu, hàng
ngày bạn vi vu cùng nó trên những con đường. Và
rồi một ngày xe bạn bị bẹp dúm, méo mó sau
một vụ tai nạn giao thông.
9
Bạn là người luôn quan tâm ,chăm
sóc cho gia đình, lo lắng cho tương
lai con cái của bạn sau này, liệu
bạn có thể sống khỏe sống tốt để
chu cấp cho những đứa con đáng
yêu của bạn….
Bạn tiếc nhà, tiếc xe, chỉ lo lắng hay cần phải làm một điều gì tốt hơn để bảo vệ chúng?
Để đối phó với những rủi ro trên, bảo hiểm thương mại đã ra đời cùng với hai loại hình
bảo hiểm trên góp phần đa dạng hóa các lĩnh vực bảo hiểm nhằm giảm thiểu mọi tổn thất
có thể xảy ra trong cuộc sống ngày càng hiện đại và phát triển ngày nay.
3.1Khái niệm:
BHTM là hoạt động bảo hiểm được thực hiện bởi các tổ chức kinh doanh bảo hiểm trên
thị trường bảo hiểm thương mại chỉ những hoạt động mà ở đó các doanh nghiệp bảo hiểm

đóng góp bởi nhiều người để bồi thường tổn thất cho một số ít người. Hợp đồng
BH loại này thường là ngắn hạn.
- BH dựa trên kỹ thuật dồn tích (BH nhân thọ): là các loại BH đảm bảo rủi ro có
tính chất thay đổi theo thời gian và đối tượng, thường gắn liền với tuổi thọ con
người. Các hợp đồng này thường là trung và dài hạn.
3.3.3 Căn cứ tính chất số tiền bồi thường:
- BH có số tiền BH trả thêm nguyên tắc bồi thường: số tiền được bảo hiểm không
bao giờ vượt quá giá trị thiệt hại thực tế
- BH có số tiền BH trả theo nguyên tắc khoán: số tiền được bảo hiểm sẽ khoán theo
một mức nhất định đã thỏa thuận trên hợp đồng
3.3.4 Căn cứ phương thức quản lý:
- BH tự nguyện: hợp đồng được giao kết dựa hoàn toàn trên sự cân nhắc và nhận
thức của bên mua BH
- BH bắt buộc: hình thành trên cơ sở luật định nhằm bảo vệ lợi ích của nạn nhân
trong các vụ tổn thất và bảo vệ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế xã hội
3.3.5 Căn cứ vào nghị định 100CP ngày 18/12/1993 có 13 loại hình BH
1) BH nhân thọ
2) BHYT tự nguyện và BH tại nạn con người
11
3) BH tài sản và BH thiệt hại
4) BH vận chuyển đường bộ, đường biển
5) BH thân tàu và TNDS chủ tàu
6) BH trách nhiệm chung
7) BH hàng không
8) BH xe cơ giới
9) BH cháy
10) BH tín dụng và rủi ro tài chính
11) BH thiệt hại kinh doanh
12) BH nông nghiệp
13) Các dịch vụ BH khác do BTC quy định

Bảo hiểm thương mại
 Đối tượng của bảo
hiểm thương mại tương đối
rộng, bao gồm:
• Tài sản.
• Con người.
• Trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm xã hội
 Đối tượng của bảo
hiểm xã hội hẹp hơn, đó là
thu nhập của người lao
động.
Khi thu nhập của người lao
động bị giảm hoặc mất đi
do giảm hoặc mất:
• Khả năng lao động
• Sức lao động
thì bảo hiểm xã hội sẽ chi
trả để khôi phục phần thu
nhập bị mất này cho người
lao động.
Bảo hiểm y tế
 Đối tượng của bảo
hiểm y tế là sức khỏe của
các đối tượng tham gia
bảo hiểm y tế.
 Khi sức khỏe của
người tham gia bảo hiểm
y tế bị suy giảm thì bảo
hiểm y tế sẽ chi trả chi

• Theo Luật định
4. Quỹ bảo hiểm
Bảo hiểm thương mại
 Hình thành từ sự
đóng góp phí của những
người tham gia, được bổ
sung từ lãi đầu tư quỹ nhàn
rỗi, dự phòng bảo hiểm.
 Mục đích sử dụng
chủ yếu:
• Bồi thường chi trả
Bảo hiểm xã hội
 Hình thành chủ yếu
từ ba nguồn:
• Đóng góp của người
lao động
• Đóng góp của người
sử dụng lao động
• Nhà nước bù thiếu
 Mục đích sử dụng
chủ yếu:
• Chi trả cho các chế
Bảo hiểm y tế
 Hình thành chủ
yếu từ bốn nguồn:
• Đóng góp của
người tham gia bảo hiểm
y tế
• Đầu tư từ quỹ bảo
hiểm y tế

 Được quản lý theo
cơ chế cân đối thu chi,
không đặt nặng mục đích
sinh lời.
độ bảo hiểm y tế
• Chi sự nghiệp quản
lý bảo hiểm y tế

 Được quản lý theo
cơ chế cân đối thu chi,
không đặt nặng mục đích
sinh lời.
5. Cơ quan chủ quản
Bảo hiểm thương mại
• Các tổ chức kinh
doanh bảo hiểm
Bảo hiểm xã hội
• Cơ quan quản lý bảo
hiểm xã hội của Nhà
nước.
• Các Bộ ngành,
nghiệp đoàn, cơ
quan do Nhà nước
quản lý.
Bảo hiểm y tế
• Bộ y tế, bộ tài
chính
• Cơ quan quản lý
bảo hiểm y tế của Nhà
nước

 Trên thực tế mức
phí bảo hiểm toàn bộ còn
được xác định theo công
thức:
P=Tỷ lệ phíxSố tiền bảo
hiểm
Trong đó tỷ lệ phí phụ
thuộc rất nhiều vào xác
suất rủi ro, cường độ tổn
thất.
 Phí bảo hiểm
thương mại được nộp ngay
khi hợp đồng bảo hiểm
thương mại được ký kết.
Trong trường hợp phí bảo
hiểm thương mại là một
khoản tiền lớn thì người
tham gia có thể thỏa thuận
với công ty bảo hiểm để
đóng làm nhiều lần, lúc đó
công ty bảo hiểm có thể thu
định kỳ 3 tháng hoặc 6
tháng.
 Theo kết cấu các chế
độ bảo hiểm xã hội thì mỗi
chế độ có một loại phí
tương ứng, đồng thời có phí
bảo hiểm xã hội tổng hợp
chung cho tất cả các chế độ
gọi là phí tổng hợp hay phí

gia bảo hiểm y tế.
16
7. Thời hạn và hình thức bảo hiểm
Bảo hiểm thương mại
 Hình thức bảo hiểm
trong quan hệ bảo hiểm
giữa người tham gia với
công ty bảo hiểm trong bảo
hiểm thương mại chủ yếu
mang tính tự nguyện (trừ
nghiệp vụ bảo hiểm trách
nhiệm dân sự).
 Đồng thời mối quan
hệ này chỉ phát sinh và tồn
tại trong một khoảng thời
gian xác định kể từ khi
người tham gia bảo hiểm
ký kết hợp đồng bảo hiểm,
thời hạn này thường là một
năm hoặc một chu kỳ hoạt
động.
Bảo hiểm xã hội
 Quan hệ trong bảo
hiểm xã hội là mối quan hệ
lâu dài, tương đối ổn định
và hình thức bảo hiểm chủ
yếu là mang tính chất bắt
buộc dựa trên quan hệ lao
động và quan hệ phân phối
theo quy định của Nhà

Nguồn: Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội số 38/BC-CP
TÌNH HÌNH THAM GIA BHXH GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
(Ban hành kèm theo Báo cáo số 38/BC-CP ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ)
Đơn vị tính: đơn vị, người, %
18
19
TT
Loại hình
quản lý
Năm 2008 Ước năm 2009 Năm 2010 (dự kiến)
Số đơn
vị
Số người
Tỷ
trọng
Số đơn
vị
Số người
Tỷ
trọng
Số đơn
vị
Số người
Tỷ
trọng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
A
Bảo hiểm
xã hội bắt
buộc

63,102 1,951,153 22.8% 75,722 2,198,624 24.2% 89,352 2,395,000 28.0%
7 Hợp tác xã 8,618 56,935 0.7% 6,198 74,113 0.8% 10,997 81,600 1.0%
8
Lao động có
thời hạn ở
nước ngoài
98 2,435 0.03% 102 5,500 0.1% 105 5,800 0.07%
B
Bảo hiểm
xã hội tự
nguyện
6,110 34,669 118,000
C
Bảo hiểm
thất ngiệp
5,411,886 5,835,190
Thống kê số thu bảo hiểm qua các năm:
Đơn vị: tỷ đồng 2007 2008 2009
Bảo hiểm xã hội 28357 30821.6 39873.6
Bảo hiểm thương
mại 17757 21218 25473
Nguồn:
Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội số 38/BC-CP,
www.avi.org.vn.
Trải qua bao thăng trầm của xã hội, bảo hiểm đã xuất hiện, tồn tại và phát triển
ngày càng rộng lớn hơn. Ngày nay, hoạt động bảo hiểm không ngừng mở rộng, trở
20
thành một ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Mỗi
con người sinh ra và lớn lên, chắc chắn đều phải tham gia ít nhất một loại hình bảo
hiểm. Là công nhân viên chức nhà nước thì phải tham gia bảo hiểm xã hội; là học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status