Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
= == = = = =
Luận văn tốt nghiệp đại học
Tìm hiểu tình hình thực hiện chủ trơng
dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại
huyện phúc thọ tỉnh hà tây.
Sinh viên thực hiện : Hà Thị Quỳnh Trang
Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Lớp : KT 49B
Niên khoá : 2004 2008
Giáo viên hớng dẫn :T.S Nguyễn Phúc Thọ
Hà nội - 2008
1
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
Lời cam đoan
Để tiến hành nghiên cứu đề tài: Tìm hiểu tình hình thực hiện chủ tr-
ơng dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại huyện Phúc Thọ tỉnh Hà
Tây , tôi đã thu thập tài liệu từ các nguồn sách báo, tạp chí, báo cáo của huyện
Phúc Thọ, đồng thời thu thập số liệu qua các phiếu điều tra. Tôi xin cam đoan
những số liệu thu thập đợc qua điều tra phỏng vấn là có thật cha đợc công bố
trên bài viết nào.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Hà Thị Quỳnh Trang
2
i
LuËn v¨n tèt nghiÖp Hµ ThÞ Quúnh Trang KT -49B
3.1.1. Vị trí địa lí, địa hình và thổ nhỡng 30
3.1.2 Điều kiện thời tiết khí hậu 30
3.1.3. Thuỷ văn nguồn nớc và môi trờng 31
3.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội 31
3.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của địa phơng 32
3.2.2. Tình hình dân số và lao động 34
3.2.3. Tình hình y tế - giáo dục 36
3.2.4. Cơ sở hạ tầng của huyện Phúc Thọ 36
3.2.5. Tình hình phát triển kinh tế của huyện 37
B. Phơng pháp nghiên cứu 41
3. 3. Phơng pháp nghiên cứu 41
3.3.1. Phơng pháp chọn điểm nghiên cứu 41
3.3.2. Phơng pháp thu thập số liệu 41
3.3.3. Phơng pháp chuyên gia 42
3.3.4. Phơng pháp xử lý thông tin số liệu 42
4
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
3.3.5. Phơng pháp phân tích số liệu 42
3.3.6. Phơng pháp phân tích mạnh, yếu, cơ hội, thách thức 43
3.3.7. Phơng pháp phân tích chi phí và lợi ích 44
3.4. Hệ thống một số chỉ tiêu nghiên cứu 45
3.4.1. Chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng đất 45
3.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất 45
3.4.3. Các chỉ tiêu khác 45
Phần IV 45
Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45
4.1. Thực trạng đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp của
huyện trớc dồn đổi 46
4.1.1. Thực trạng đất nông nghiệp của huyện Phúc Thọ 46
4.7.3. Nguyên nhân và các yếu tố tác động tới kết quả của việc dồn đổi 83
5
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
4.8. Phơng hớng và giải pháp của huyện sau khi thực hiện dồn đổi 85
Phần V 86
Kết luận và kiến nghị 86
5.1. Kết luận 86
5.2. Kiến nghị 87
Tài liệu tham khảo 88
6
v
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
Danh mục các bảng biểu và sơ đồ
Bảng 2.1 Cơ cấu quy mô thửa đất trồng cây hàng năm của hộ nông nghiệp 17
Bảng 3.1 Tình hình đất đai huyện Phúc Thọ giai đoạn 2005
2007 24
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Phúc Thọ 26
Bảng 3.3 Tình hình phát triển ngành trồng trọt 29
Bảng 3.4 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Phúc Thọ 31
Bảng 3.5 Chi phí và lợi ích của manh mún đất đai 35
Bảng 3.6 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 36
Bảng 4.1 Cơ cấu đất nông nghiệp của huyện Phúc Thọ 38
Bảng 4.2 Các phơng thức luân canh truyền thống .39
Bảng 4.3 Tổng hợp tình hình đất đai huyện Phúc Thọ thực hiện dồn điền đổi thửa56
Bảng 4.4 So sánh sự thay đổi diện tích và số thửa sau dồn đổi 57
Bảng 4.5 Phân tổ theo số thửa tại các hộ điều tra 57
Bảng 4.6 Các công thức luân canh áp dụng trên đất nông nghiệp 62
Bảng 4.7 Sự thay đổi các phơng thức luân canh chủ yếu ở các nhóm hộ 64
8
vi
vii
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
Phần I. Đặt vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc
biệt có liên quan tới tất cả các ngành kinh tế. Trong sản xuất nông nghiệp đất
đai là t liệu sản xuất rất quan trọng mà cho đến nay cha có một t liệu sản xuất
nào có thể thay thế đợc.
Nớc ta có diện tích đất tự nhiên là 32.924.060 ha, trong đó đất nông
nghiệp vào khoảng 9.345.345 ha. Với dân số khá đông hơn 80 triệu dân nên
bình quân đất nông nghiệp trên đầu ngời thấp chỉ đạt khoảng 0,12 ha. Trong
thời gian qua Đảng và Nhà nớc ta có rất nhiều các chính sách, biện pháp sử
dụng đất hợp lý và hiệu quả qua các thời kỳ khác nhau. Thể hiện nh luật đất
đai 1993 thông qua nghị định 64/CP của Chính phủ về giao đất nông nghiệp
cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Hay nghị quyết 10 của Đảng xác định hộ nông dân là chủ
thể kinh tế trong sản xuất hàng hoá ở nông thôn. Cùng với các chính sách về
nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngời dân yên tâm sản xuất, tăng cờng đầu t,
tận dụng đợc đất đai, lao động đó là yếu tố cơ bản tạo nên những bớc phát
triển mới trong sản xuất nông nghiệp.
Quá trình tổ chức sản xuất nông nghiệp ở nớc ta cho thấy do các địa ph-
ơng không chủ động có phơng án quy hoạch phát triển lâu dài mà hầu hết đều
chia đất theo phơng thức có tốt có xấu, có xa có gần nên ruộng đất bị chia
manh mún nhỏ lẻ, phân tán không tiện cho việc đầu t chăm sóc gây lãng phí
tài nguyên. Theo điều tra cả nớc có khoảng 75 triệu thửa ruộng đất nông
nghiệp, bình quân mỗi thửa có diện tích trên dới 200m
2
, thậm chí có thửa diện
tác DĐĐT cần phải đợc nghiên cứu, phân tích và đánh giá.
Trên thực tế quá trình DĐĐT tại huyện Phúc Thọ còn nhiều vấn đề cần
giải quyết. Để có cơ sở đánh giá, hoàn thiện chính sách ruộng đất nhằm thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp cần nắm đợc công tác DĐĐT tại địa phơng và ảnh
hởng của nó tới sản xuất nông nghiệp. Xuất phát từ lý do trên chúng tôi lựa
chọn đề tài : Tìm hiểu tình hình thực hiện chủ trơng dồn điền đổi thửa đất
nông nghiệp tại huyện Phúc Thọ - tỉnh Hà Tây.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
10
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu và đánh giá công tác DĐĐT đất nông nghiệp và hiệu quả sử
dụng đất canh tác sau dồn điền đổi thửa góp phần xác định hiệu quả sử dụng
đất của các hộ gia đình, cá nhân. Từ đó đa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đất của địa phơng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện
Phúc Thọ Hà Tây.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về đất đai và chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp
của Phúc Thọ.
- Đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất canh tác trớc và sau DĐĐT
của huyện Phúc Thọ.
- Đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác
sau DĐĐT.
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
Những vấn đề xung quanh quá trình DĐĐT và sử dụng đất canh tác của
địa phơng trong thời gian qua.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
tích canh tác trên một hộ từ đó sẽ giảm bớt chi phí lao động, tăng khả năng
đầu t, áp dụng tiến bộ kỹ thuật tạo ra hiệu quả cao hơn trên 1ha đất canh tác.
DĐĐT là bớc đệm để hình thành vùng sản xuất hàng hoá, DĐĐT tạo điều kiện
tích tụ ruộng đất hình thành nên các trang trại, các vùng chuyên môn hoá sản
xuất.[5]
2.1.2. Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Trong nông nghiệp đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng là yếu tố hàng
đầu trong ngành sản xuất này. Đất đai là chỗ dựa cho cây trồng, cung cấp thức
12
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
ăn cho cây trồng. Mọi tác động của con ngời vào cây trồng đều dựa vào đất đai và
thông qua đất đai. Đất đai sử dụng trong nông nghiệp đợc gọi là ruộng đất.
Trong nông nghiệp ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
không thể thay thế đợc. Ruộng đất vừa là đối tợng lao động vừa là t liệu lao
động. Hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong ngành trồng trọt là quá
trình tác động của con ngời vào ruộng đất nhằm làm thay đổi chất lợng đất
đai, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trởng và phát triển, tức là quá
trình biến ruộng đất kém màu mỡ thành ruộng đất màu mỡ hơn. Trong quá
trình này ruộng đất đóng vai trò nh là đối tợng lao động. Mặt khác con ngời sử
dụng đất đai nh một công cụ tác động lên cây trồng, thông qua đó làm tăng độ
màu mỡ của đất nhằm thu sản phẩm nhiều hơn. Trong quá trình này ruộng đất
đóng vai trò nh là t liệu lao động.[9]
Quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình khai thác sử dụng đất. Bởi
vậy không có ruộng đất thì không có sản xuất nông nghiệp .
Ngoài ra đất đai còn là địa bàn phân bố các khu dân c, cơ sở hạ tầng
phục vụ đời sống và sản xuất của ngời dân
2.1.2. Đặc điểm đất đai và ý nghĩa kinh tế đối với việc sử dụng tài nguyên đất
2.1.2.1. Đặc tính không thể sản sinh và có khả năng tái tạo của đất đai
Đất đai có vị trí cố định không thể di chuyển đợc với số lợng có hạn
đợc, hoặc đất đai sử dụng với mục đích này sang mục đích khác, hoặc tác
động cải tạo đất, làm tăng độ phì của đất đai. Con ngời không tạo ra đợc đất
đai nhng bằng sức lao động của mình làm cho đất từ xấu trở thành tốt làm
tăng sản lợng ruộng đất.
2.1.2.3 Tính đa dạng và phong phú của đất đai
Tính đa dạng và phong phú của đất đai trớc hết là do đặc tính tự nhiên
của đất đai và phân bố cố định trên từng lãnh thổ nhất định gắn liền với điều
kiện hình thành đất quyết định, mặt khác nó do yêu cầu và đặc điểm, mục
đích sử dụng các loại đất khác nhau. Một loại đất có thể sử dụng với nhiều
mục đích khác nhau. Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi con ngời khi sử dụng
đất đai phải biết khai thác triệt để lợi thế của mỗi loại đất một cách tiết kiệm
và có hiệu quả nhất trên mỗi vùng lãnh thổ. Để làm đợc điều này cần phải xây
14
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
dựng một quy hoạch tổng thể và chi tiết sử dụng đất đai trên phạm vi toàn
quốc và vùng lãnh thổ.[2]
2.1.2.4. Đặc điểm về sự chiếm hữu và sở hữu đất đai
Trớc chế độ chiếm hữu ruộng đất, khi loài ngời còn sống thành bầy đàn,
con ngời chuyển săn bắn hái lợm sang trồng cây và chăn nuôi gia súc trên
vùng đất chiếm đợc và trở thành sở hữu chung của cộng đồng. Cùng với tiến
trình phát triển của xã hội loài ngời, chế độ sở hữu và chiếm hữu đất đai cũng
phát triển theo nhiều kiểu khác nhau. Chế độ chiếm hữu ruộng đất và biến
quyền sở hữu đất đai thành sở hữu t nhân là một quá trình phát triển lâu dài
gắn liền với sự phát triển của từng vùng trên trái đất hay mỗi quốc gia.
Trong quá trình phát triển của lịch sử, ở mỗi hình thái kinh tế xã hội tồn
tại những hình thứ sở hữu khác nhau nh: Sở hữu nhà nớc, sở hữu t nhân. Sự
biểu hiện của quyền sở hữu đó cũng khác nhau và diễn ra với nhiều hình thức
khác nhau.
Ngày nay nhà nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quy định:
thế cần đảm bảo hài hoà phơng thức sử dụng đất đai vì lợi ích trớc mắt kết hợp
với lợi ích lâu dài.
2.1.4. Những quan điểm về sử dụng đất canh tác
2.1.4.1. Sử dụng đất trên quan điểm sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hoá luôn là quy luật của mọi hình thái kinh tế xã hội. Nó
phản ánh trình độ phát triển của sản xuất kinh tế xã hội. Sản xuất hàng hoá
càng phát triển thì nó cho biết trình độ sản xuất xã hội càng phát triển. Quá
trình khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở các nguồn lực sản xuất, điều
kiện tự nhiên, cơ sở vật chất, vốn và tổ chức thành vùng sản xuất hàng hoá
thực hiện thâm canh kết hợp tăng vụ trong quá trình sử dụng đất.
2.1.4.2. Sử dụng đất theo quan điểm đa dạng hoá sản phẩm
Hiện nay đất nớc đang trong quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Một nguyên tắc trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phát
triển chuyên môn hoá đi đôi với phát triển kinh doanh tổng hợp, đa dạng hoá
sản phẩm. Chuyên môn hoá sản phẩm từng ngành, vùng, từng đơn vị là tập
16
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
trung mọi điều kiện để sản xuất ra nông sản hàng hoá phù hợp với điều kiện
sản xuất của từng vùng, ngành, hộ để phát huy đợc mọi lợi thế của mỗi vùng.
Bên cạnh đó cần đa dạng hoá sản xuất các loại sản phẩm nhằm khai thác và
sử dụng triệt để đất đai. Việc phát triển các cây trồng hàng hoá kết hợp với
việc thực hiện đa dạng hoá cây trồng là một hớng đi đúng đắn cần tiếp tục
phát triển.[9]
2.1.4.3. Sử đụng trên quan điểm kinh tế hộ
Hiện nay hộ nông dân đã đợc pháp luật công nhận là một thành phần
kinh tế tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Kinh tế hộ trở thành tế bào của nền
kinh tế thống nhất cả nớc. Sự phát triển của kinh tế hộ có ảnh hởng tới sự phát
triển kinh tế của đất nớc. Hộ nông dân có quyền tự chủ trong sản xuất kinh
doanh, họ có quyền quyết định trồng cây gì, quy mô bao nhiêu, đầu t nh thế
quyền định đoạt và quyền sử dụng áp dụng cho từng đối tợng và từng lĩnh vực
đối với từng loại đất.
Nhìn chung pháp luật và chính sách đất đai của Liên Bang Nga hiện nay
là biện pháp quản lí đất đai đặc trng cho sự thay đổi về hệ thống chính trị
thuộc chế độ XHCN ở Liên Xô trớc đây. Bên cạnh những mặt mạnh còn
những mặt yếu; bên cạnh những mặt đợc còn những mặt cha đợc.
- ở Trung Quốc:
Nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thi hành chế độ công hữu xã hội
chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể của quần
chúng nhân dân lao động. Mọi đơn vị và cá nhân không đợc xâm chiếm, mua
bán hoặc chuyển nhợng phi pháp về đất đai. Vì lợi ích công cộng Nhà nớc có
thể trng dụng theo pháp luật đối với đất thuộc sở hữu tập thể. Tiết kiệm đất và
sử dụng đất có hiệu quả, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách của Trung
Quốc. ở Trung Quốc bình quân đất canh tác khoảng 0,4ha/ hộ gia đình, Vì
vậy nhà nớc bảo hộ đặc biệt đất canh tác khống chế nghiêm ngặt việc chuyển
đất canh tác sang phi canh tác. Một hộ nông dân ở nông thôn chỉ đợc dùng
một nơi làm đất ở với diện tích không vợt quá tiêu chuẩn. Dân ở nông thôn sau
18
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
khi bán nhà, cho thuê nhà, xin lại đất quy định của cấp tỉnh. Quyền sử dụng
đất thuộc tập thể, nông dân thì không đợc chuyển nhợng, suất nhợng hoặc cho
thuê sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp.[4]
2.2.1.2. Về quy mô ruộng đất
- ở Pháp:
Vào thế kỷ XIX, sau khi cách mạng t sản thành công năm 1879 thì ở
Pháp đã bắt đầu xuất hiện những chủ trang trại trong nông nghiệp. Họ thực sự
là những nhà sản xuất kinh doanh tiên tiến trong nông nghiệp theo lối kinh tế
nông trại chứ không sản xuất khép kín, phát canh thu tô nh địa chủ trớc đây và
từ đó đến nay nông nghiệp Pháp không ngừng phát triển.
dựng hệ thống tới tiêu và san ủi mặt bằng. Việc chuyển đổi đất là công việc rất
phức tạp vì đất đai thuộc sở hữu t nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành đồng
thời với một số biện pháp, công việc khác mới phát huy có hiệu quả, trớc khi
chuyển đổi phải xây dựng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp không đợc thay
đổi mục đích. Việc quy hoạch đất nông nghiệp vào mục đích phi nông nghiệp
cũng nhằm mục đích kêu gọi đầu t tạo việc làm tăng thu nhập cho nông dân
giảm việc nông dân di c vào thành phố. Giới hạn tối đa cho diện tích này là
30% diện tích toàn khu nông nghiệp.[4]
Việc chuyển đổi đất dựa trên nguyên tắc tơng ứng về diện tích và giá trị
với hai điều kiện:
1. Đất phi nông nghiệp xen kẽ đợc chuyển đổi ra khu đất quy hoạch
cho mục đích phi nông nghiệp.
2. Đất đợc chuyển đổi tơng ứng với đất có sẵn với diện tích, vị trí và
giá trị trong đó giá trị là yếu tố chính.
3. Mức độ tăng giảm diện tích ở từng ngời không quá 20% đất quy
hoạch làm mơng tới, mơng tiêu và công trình công cộng đợc trừ vào
diện tích của hộ theo tỷ lệ bình quân. Yêu cầu của một thửa ruộng
sau khi chuyển đổi là 3000m
2
, nhng phải tiếp giáp với mơng tiêu, m-
ơng tới và đờng giao thông.
20
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
Sự nghiệp chuyển đổi khó khăn phức tạp, vì vậy có nơi làm dần từng b-
ớc, lúc đầu từ 500 lên 1000 m
2
sau vài năm lên 2000 m
2
vài năm sau lên 3000
mảnh ruộng và số lợng ruộng khoán, những thửa ruộng quá phân tán, không
21
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
thuận tiện cho việc canh tác thì có thể căn cứ vào nguyện vọng của quần
chúng mà tiến hành điều chỉnh theo nguyên tắc số lợng và giá trị ngang bằng.
Trong quá trình thực hiện khoán ruộng đất cho các hộ nông dân, một số địa
phơng quá nhân nhợng đối với yêu cầu khoán đất tốt kèm đất xấu, cho nên
ruộng đất khoán quá phân tán, manh mún không thuận tiện cho nông dân canh
tác. Những năm gần đây một số địa phơng đã căn cứ vào nguyện vọng của
quần chúng, tiến hành nhập ruộng và điều chỉnh. Kết quả đã diễn ra rất tốt.
Nhng phải giữ vững hai nguyên tắc:
+ Một là, tôn trọng nguyện vọng của quần chúng không đợc áp đặt.
+ Hai là, phải đảm bảo theo nguyên tắc số lợng và giá trị ngang bằng.
Nh vậy từ những năm 1978 Trung Quốc đã tiến hành cải cách theo thể
chế nông thôn, thực hiện hình thức kinh doanh khoán sản lợng đến hộ nông
dân thực chất là khoán ruộng đất, hoàn thành công cuộc thiết kế lại đồng
ruộng thông qua chuyển đổi ruộng đất, bớc đầu mềm hoá hình thức chuyển
nhợng ruộng đất giữa các hộ nông dân, thực hiện đúng đắn chính sách đất đai
đạt kết quả tốt và cơ bản hoàn thành vào cuối giai đoạn đầu của cải cách.
2.2.2. Chính sách đất đai và vấn đề sử dụng đất ở Việt Nam
2.2.2.1. Về chính sách đất đai
- Giai đoạn 1958-1980
Năm 1959 Hiến pháp nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ra đời quy
định ba hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu t nhân, Sở hữu tập thể và Sở hữu
nhà nớc.
Năm 1976 Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã ban
hành một số văn bản về điều chỉnh mối quan hệ đất đai cho phù hợp với tình
hình mới. Nhà nớc thực hiện kiểm tra, thống kê đất đai trong cả nớc, để thực
hiện nội dung đó chính phủ đã ban hành quyết định 196/ QĐ-CP ngày
đất đai trong thời gian qua và hiện nay, góp phần đáng kể vào việc ổn định xã
hội và phát triển kinh tế của đất nớc.[6]
Sau luật đất đai có những văn bản kèm theo tạo thành một hệ thống
pháp luật đất đai tơng đối đồng bộ, cụ thể là:
23
Luận văn tốt nghiệp Hà Thị Quỳnh Trang KT -49B
+ Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ quy định về: Việc
giao đất nông nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài vào
mục đích sản xuất lâm nghiệp.
+ Chỉ thị 10/1998/CT- TTG ngày 20/2/1998 của thủ tớng Chính phủ:
về đẩy mạnh và hoàn thiện việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp.
+ Thông t 346/TT- TCĐC ngày 16/3/1998 của tổng cục địa chính h-
ớng dẫn thủ tục đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Điểm mới của thông t này là: đã quy định rõ các loại đất phải kê khai
đăng kí và các đối tợng phải kê khai đăng kí, ngời chịu trách nhiệm kê khai.
Nêu đợc trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc tổ chức kê khai, xét
duyệt đơn để cấp GCNQSDĐ.
Thủ tục đăng kí đất đai, xét cấp GCNQSDĐ đợc quy định rõ ràng cho
từng đối tợng đăng kí, cho từng giai đoạn đăng kí đó là đăng kí đất đai ban
đầu đăng kí đất đai biến động.
Thông t này làm cơ sở cho quá trình đăng kí cấp GCNQSDĐ, quy định
các loại hồ sơ, tài liệu cần lập trong quá trình đăng kí. Hệ thống tài liệu, biểu
mẫu tơng đối đầy đủ, tạo cơ sở pháp lí ban đầu chặt chẽ, có tính thống nhất,
hồ sơ đợc lập từng công đoạn nh bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính,
GCNQSDĐ.
- Giai đoạn 1998 đến nay.
Luật đất đai năm 1999 có hiệu lực từ tháng 10/2001. Đối với luật đất